Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2017 - 2019, tổng chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Hủa Phăn đã tăng trưởng từ mức 9.501,50 tỷ kíp lên hơn 11.450,00 tỷ kíp, trong đó chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60%. Dù nguồn thu ngân sách địa phương có sự cải thiện đều đặn từ 98,30 tỷ kíp năm 2017 lên 121,98 tỷ kíp năm 2019 với mức tăng trưởng trung bình trên 10,74% mỗi năm, nguồn lực tài chính công dành cho sự nghiệp giáo dục tại địa bàn miền núi đông bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào vẫn đứng trước nhiều thách thức gay gắt. Vấn đề cốt lõi được đặt ra là sự mất cân đối giữa nhu cầu mở rộng quy mô trường lớp với năng lực phân bổ, kiểm soát dòng vốn thực tế tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước đối với hệ thống các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hủa Phăn, nhận diện các nút thắt trong khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách trong khung thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019. Về mặt không gian, nghiên cứu được triển khai chuyên sâu tại Sở Tài chính Hủa Phăn với sự phối hợp của các cơ sở giáo dục trên toàn tỉnh. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét thông qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân dự toán đạt mức 100%, cắt giảm triệt để các khoản chi thường xuyên vượt định mức và tối ưu hóa 33,91% tỷ trọng chi đầu tư công vào việc kiên cố hóa trường lớp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa. Quản lý tài chính công nhấn mạnh nguyên tắc hiệu quả, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc khai thác, phân phối và sử dụng các nguồn lực khan hiếm của quốc gia. Kết hợp với đó, lý thuyết phân cấp tài khóa làm sáng tỏ cơ chế phân chia thẩm quyền thu, chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội theo đặc thù vùng miền.

Bốn khái niệm nền tảng xuyên suốt luận văn gồm:

  1. Ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  2. Đơn vị sự nghiệp giáo dục: Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân nhằm cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo công lập từ bậc mầm non đến đại học.
  3. Chu trình quản lý ngân sách: Chuỗi hoạt động liên hoàn khép kín bao gồm 4 khâu: lập và phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, cùng hoạt động thanh tra kiểm tra tài chính.
  4. Định mức chi ngân sách: Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xác định mức phân bổ kinh phí theo quy mô người học và biên chế giáo viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán nội bộ và số liệu thống kê giáo dục của tỉnh Hủa Phăn giai đoạn 2017 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ quản lý ngân sách của 5 phòng ban chức năng thuộc Sở Tài chính Hủa Phăn và dữ liệu thu chi từ hơn 50 đơn vị trường học thụ hưởng ngân sách trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm bao quát toàn diện mọi cấp độ đào tạo và mọi khoản mục chi tiêu công.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và đối chiếu quy chuẩn pháp lý là vì các công cụ này cho phép đánh giá chính xác biến động dòng tiền, đo lường tỷ lệ hoàn thành dự toán qua từng năm và chỉ ra các sai lệch mang tính hệ thống. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2019 đến năm 2021, kết hợp phân tích định tính từ các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính Lào với phân tích định lượng từ hệ thống sổ sách kế toán thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Sở Tài chính Hủa Phăn đã làm sáng tỏ 4 phát hiện trọng tâm:

  • Quy mô thu ngân sách tăng trưởng nhưng cơ cấu còn phụ thuộc: Tổng thu ngân sách địa phương tăng từ 98,30 tỷ kíp năm 2017 lên 110,15 tỷ kíp năm 2018 và đạt 121,98 tỷ kíp năm 2019 (tăng 24,08% sau 3 năm). Tuy nhiên, các nguồn thu từ thuế và phí luôn chiếm trên 70% tổng thu, trong khi nguồn thu sự nghiệp từ học phí và dịch vụ đào tạo tại các trường học đóng góp tỷ trọng rất khiêm tốn, chỉ dưới 5% tổng nguồn kinh phí hoạt động.
  • Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo và xuất hiện tình trạng vượt dự toán: Trong cơ cấu chi ngân sách giai đoạn 2017 - 2019, chi thường xuyên chiếm từ 66,09% đến hơn 68,00% tổng chi ngân sách (đạt 6.364,48 tỷ kíp vào năm 2017). Phần lớn nguồn kinh phí này tập trung vào chi lương và phụ cấp cho con người, trong khi chi cho chuyên môn giảng dạy chỉ chiếm khoảng 12% đến 15% tổng chi thường xuyên.
  • Chi đầu tư công còn dàn trải, chưa đáp ứng nhu cầu kiên cố hóa: Tỷ trọng chi đầu tư phát triển chiếm 33,91% (tương đương 3.779,06 tỷ kíp năm 2017) nhưng bị phân tán cho quá nhiều hạng mục nhỏ lẻ, khiến tiến độ hoàn thành các dự án trường học vùng sâu bị kéo dài trung bình từ 1 đến 2 năm so với kế hoạch ban đầu.
  • Năng lực đội ngũ quản lý tài chính có sự chuyển biến nhưng vẫn thiếu hụt trình độ chuyên sâu: Tổng biên chế của Sở Tài chính Hủa Phăn ổn định ở mức 41 đến 42 cán bộ. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 65,85% (27 cán bộ năm 2019), cao đẳng chiếm 29,27% (12 cán bộ), trong khi trình độ sau đại học chỉ chiếm khiêm tốn 4,88% (2 cán bộ), tạo nên rào cản lớn trong việc áp dụng các phần mềm kế toán quản trị số hóa.

Thảo luận kết quả

Những hạn chế nêu trên xuất phát từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn Hủa Phăn có địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển khiến công tác xã hội hóa giáo dục gặp nhiều rào cản. Về chủ quan, khâu lập dự toán tại các trường học chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử cộng dồn cơ học chứ chưa gắn với kết quả đầu ra, dẫn đến sai lệch lớn giữa số duyệt và số thực chi.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại Thủ đô Viêng Chăn và tỉnh Luangprabang, sự khác biệt thể hiện rất rõ nét. Tại Luangprabang, việc kết hợp linh hoạt vốn ngân sách với huy động xã hội hóa đã giúp địa phương này kiên cố hóa được 12 cơ sở trường học đạt chuẩn trong cùng giai đoạn 2017 - 2019. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được thể hiện sinh động qua hệ thống 12 bảng thống kê chi tiết và 8 sơ đồ trực quan, tiêu biểu như biểu đồ cơ cấu chi thường xuyên và sơ đồ chu trình phê duyệt dự toán, phản ánh chân thực mối quan hệ giữa nguồn cấp ngân sách và chất lượng vận hành giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động chiến lược với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán dựa trên kết quả đầu ra: Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Thể thao chuyển đổi phương pháp lập ngân sách truyền thống sang lập ngân sách theo nhiệm vụ và quy mô người học. Mục tiêu giảm sai lệch dự toán xuống dưới mức 3% vào năm 2023, loại bỏ hoàn toàn tình trạng chi vượt dự toán không được cấp phép.
  • Tăng cường kiểm soát chấp hành ngân sách qua hệ thống Kho bạc số: Thiết lập quy trình kiểm soát chi tự động hóa 100% các khoản chi lương và mua sắm tài sản công. Phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân chi chuyên môn và sửa chữa trang thiết bị dạy học lên tối thiểu 98% trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Hiện đại hóa công tác quyết toán và chuẩn hóa chế độ kế toán công: Sở Tài chính chủ trì tổ chức tập huấn thường niên và yêu cầu 100% đơn vị sự nghiệp giáo dục hoàn thành báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), ứng dụng phần mềm kế toán hợp nhất từ năm 2022.
  • Siết chặt kỷ cương thanh tra, kiểm tra tài chính định kỳ và đột xuất: Phòng Thanh tra Sở Tài chính nâng tần suất kiểm tra thực địa, bảo đảm tối thiểu 30% số đơn vị sự nghiệp giáo dục được kiểm tra chuyên đề mỗi năm, xử lý dứt điểm 100% các trường hợp sai phạm về định mức thu chi.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và số hóa nghiệp vụ tài chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Hủa Phăn cần phê duyệt kế hoạch đào tạo sau đại học cho cán bộ ngành tài chính, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ tại Sở Tài chính lên trên 15% vào năm 2025, đồng thời trang bị hệ thống máy tính kết nối mạng diện rộng cho toàn bộ các phòng ban.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nguồn tài liệu nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan tài chính công địa phương: Giúp nắm vững phương pháp phân bổ dự toán, quy trình giám sát chi thường xuyên và kỹ thuật điều hòa nguồn vốn đầu tư công hiệu quả trong điều kiện ngân sách hạn hẹp.
  • Ban giám hiệu và kế toán trưởng các cơ sở giáo dục công lập: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình lập báo cáo tài chính, quản lý nguồn thu học phí và kiểm soát định mức chi tiêu nội bộ đúng pháp luật.
  • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kế toán: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tài chính công tại các quốc gia đang phát triển, cung cấp bộ khung lý thuyết và mô hình khảo sát thực nghiệm chuẩn mực.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục và tài khóa cấp trung ương: Đưa ra bức tranh thực tế về những rào cản tài chính tại các tỉnh miền núi, làm căn cứ sửa đổi các văn bản dưới luật và tiêu chuẩn định mức chi cho ngành giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Chu trình quản lý ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục gồm những khâu nào? Chu trình quản lý bao gồm 4 khâu chính: Lập và phân bổ dự toán ngân sách từ cơ sở; Chấp hành dự toán thu chi qua hệ thống kho bạc; Khóa sổ và quyết toán ngân sách trước ngày 31 tháng 01 năm sau; Thanh tra, kiểm tra tài chính định kỳ nhằm bảo đảm tính minh bạch và tuân thủ định mức.

Tại sao cơ cấu chi ngân sách giáo dục tại Hủa Phăn lại chiếm tỷ trọng chi thường xuyên lớn? Trong giai đoạn 2017 - 2019, chi thường xuyên chiếm trên 66% tổng chi ngân sách do phải bảo đảm tiền lương, các khoản phụ cấp đứng lớp và chế độ an sinh cho đội ngũ giáo viên vùng cao. Đây là khoản chi mang tính bắt buộc để duy trì bộ máy giảng dạy tại 100% các điểm trường.

Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Sở Tài chính Hủa Phăn ra sao? Số liệu năm 2019 cho thấy Sở Tài chính có 41 cán bộ, trong đó trình độ đại học chiếm 65,85%, cao đẳng chiếm 29,27% và sau đại học chỉ đạt 4,88%. Cơ cấu này đòi hỏi tỉnh cần đẩy mạnh chiến lược đào tạo nâng chuẩn để đáp ứng yêu cầu số hóa quản trị tài chính.

Kinh nghiệm từ tỉnh Luangprabang có thể áp dụng gì cho Hủa Phăn? Hủa Phăn có thể học tập cách thức huy động vốn xã hội hóa ngoài ngân sách của Luangprabang để đầu tư cơ sở vật chất, giúp địa phương này kiên cố hóa thành công 12 trường học đạt chuẩn trong giai đoạn 2017 - 2019, giảm áp lực cho nguồn vốn đầu tư công hạn hẹp.

Đâu là giải pháp đột phá để ngăn chặn tình trạng chi vượt dự toán tại các trường học? Giải pháp đột phá là chuyển sang phương thức phân bổ ngân sách gắn với kết quả đầu ra, đồng thời áp dụng kiểm soát chi điện tử tại Kho bạc Nhà nước. Điều này giúp ngăn chặn các khoản chi ngoài danh mục và bảo đảm tỷ lệ sai lệch dự toán duy trì dưới mức 3%.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết toàn diện bài toán quản lý tài chính công tại một địa bàn đặc thù, mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phân cấp quản lý ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
  • Đánh giá chân thực thực trạng thu chi tài chính tại Sở Tài chính Hủa Phăn qua chuỗi dữ liệu 3 năm với quy mô chi trên 11.450 tỷ kíp.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn trong cơ cấu chi thường xuyên, chi đầu tư công và năng lực số hóa của đội ngũ cán bộ.
  • Đúc kết bài học thực tiễn giá trị từ các địa phương điển hình như Viêng Chăn và Luangprabang để áp dụng phù hợp cho tỉnh Hủa Phăn.
  • Hoàn thiện hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, đặt lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025.

Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình quản trị tài chính công bền vững hãy tải về hoặc trích dẫn toàn văn công trình nghiên cứu này để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn công tác quản lý tài chính giáo dục.