Đề án: Quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại Kho bạc Nhà nước Trung ương

Phân tích toàn diện thực trạng quản lý ngân quỹ nhà nước nhàn rỗi tại Kho bạc. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC TẠM THỜI NHÀN RỖI

1.1. Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

1.1.1. Ngân quỹ nhà nước

1.1.2. Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

1.2. Quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý

1.2.2. Nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

1.2.3. Bộ máy quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

1.2.4. Nội dung quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại Kho bạc Nhà nước Trung ương

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC TẠM THỜI NHÀN RỖI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG

2.1. Khái quát chung về Kho bạc Nhà nước

2.1.1. Vị trí và Chức năng của Kho bạc Nhà nước

2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

2.1.3. Bộ máy quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Trung ương

2.2. Thực trạng quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại Kho bạc Nhà nước Trung ương

2.2.1. Xác định số ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi, hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

2.2.2. Quản lý việc tạm ứng, cho vay ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi đối với ngân sách trung ương

2.2.3. Quản lý việc tạm ứng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách cấp tỉnh

2.2.4. Quản lý việc mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

2.2.5. Quản lý việc gửi có kỳ hạn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại ngân hàng thương mại

2.2.6. Kiểm soát các giao dịch ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

2.3. Đánh giá thực trạng quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại Kho bạc Nhà nước trung ương

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Các tồn tại, hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC TẠM THỜI NHÀN RỖI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG

3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

3.1.1. Phương hướng

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại Kho bạc Nhà nước Trung ương

3.2.1. Nhóm giải pháp về lập kế hoạch quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

3.2.2. Nhóm giải pháp về quản lý việc tạm ứng, cho vay ngân quỹ nhà nước đối với ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh

3.2.3. Nhóm giải pháp về quản lý việc mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ, gửi có kỳ hạn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại ngân hàng thương mại

3.2.4. Nhóm giải pháp về kiểm soát giao dịch sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÂU HỎI PHỎNG VẤN

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng của Quản Lý Ngân Quỹ Nhà Nước Nhàn Rỗi

Quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là một hoạt động quan trọng trong hệ thống tài chính công của Việt Nam. Ngân quỹ nhà nước nhàn rỗi là những nguồn tiền dự trữ tạm thời không được sử dụng ngay cho các mục đích chi tiêu ngân sách. Hoạt động này được thực hiện tại Kho bạc nhà nước trung ương nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Quản lý ngân quỹ không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận từ những nguồn tiền này mà còn hỗ trợ ổn định thị trường tài chính và tiền tệ. Theo Nghị định số 24/2016/NĐ-CP, quản lý ngân quỹ nhà nước được thực hiện với các nguyên tắc minh bạch, an toàn và hiệu quả. Tầm quan trọng của việc quản lý ngân quỹ nhàn rỗi nằm ở khả năng tạo ra giá trị gia tăng cho ngân sách nhà nước đồng thời phát triển thị trường vốn.

1.1. Định Nghĩa Ngân Quỹ Nhà Nước Tạm Thời Nhàn Rỗi

Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được định nghĩa là những khoản tiền dự trữ trong tài khoản của kho bạc nhà nước không được sử dụng ngay. Đây là khoản tiền phát sinh từ sự chênh lệch giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách. Quản lý ngân quỹ những nguồn tiền này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về tính thanh khoản, an toàn và lợi nhuận.

1.2. Vai Trò của Kho Bạc Nhà Nước Trung Ương

Kho bạc nhà nước trung ương đóng vai trò trung tâm trong quản lý ngân quỹ nhàn rỗi. Cơ quan này chịu trách nhiệm xác định hạn mức sử dụng, lập kế hoạch quản lý ngân quỹ, thực hiện các giao dịch tạm ứng, cho vay và gửi tiền. Kho bạc nhà nước là đơn vị duy nhất có quyền quyết định về quản lý ngân quỹ nhàn rỗi theo quy định của pháp luật.

II. Cơ Sở Pháp Lý và Nguyên Tắc Quản Lý Ngân Quỹ Nhàn Rỗi

Hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được thực hiện dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc bao gồm Luật Ngân sách nhà nước năm 2015Nghị định số 24/2016/NĐ-CP. Những quy định này tạo ra khung pháp lý rõ ràng cho hoạt động quản lý ngân quỹ tại kho bạc nhà nước. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm nguyên tắc an toàn (đảm bảo không mất vốn), nguyên tắc thanh khoản (khả năng rút tiền khi cần), và nguyên tắc hiệu quả (tối ưu hóa lợi nhuận). Quản lý ngân quỹ nhàn rỗi cũng phải tuân thủ thông lệ tốt trên thị trường tài chính quốc tế. Việc thực hiện đúng các nguyên tắc này giúp kho bạc nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ lợi ích của ngân sách.

2.1. Các Nguyên Tắc Quản Lý Chính

Quản lý ngân quỹ nhàn rỗi dựa trên ba nguyên tắc chính. Thứ nhất, nguyên tắc an toàn đảm bảo rủi ro tối thiểu. Thứ hai, nguyên tắc thanh khoản cho phép truy cập nhanh chóng khi cần. Thứ ba, nguyên tắc hiệu quả tối ưu hóa lợi tức. Các nguyên tắc này cân bằng nhau trong quản lý ngân quỹ tại kho bạc nhà nước.

2.2. Khung Pháp Lý Điều Chỉnh

Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 là cơ sở chính cho quản lý ngân quỹ nhàn rỗi. Nghị định số 24/2016/NĐ-CP cung cấp các quy định chi tiết về hạn mức, quản lý ngân quỹ và giám sát. Những văn bản này tạo ra điều kiện pháp lý thuận lợi cho hoạt động tài chính của kho bạc nhà nước.

III. Thực Trạng Quản Lý Ngân Quỹ Nhàn Rỗi tại Kho Bạc Nhà Nước Trung Ương

Từ năm 2017 khi Nghị định số 24/2016/NĐ-CP có hiệu lực, quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại kho bạc nhà nước trung ương đã đạt nhiều kết quả tích cực. Hoạt động quản lý ngân quỹ được thực hiện an toàn, hiệu quả và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Kho bạc nhà nước đã sử dụng ngân quỹ nhàn rỗi thông qua các hình thức tạm ứng, cho vay ngân sách, mua lại trái phiếu chính phủ và gửi tiền có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại. Hoạt động này không chỉ tạo ra lợi nhuận cho ngân sách mà còn giúp kho bạc nhà nước tham gia tích cực hơn vào thị trường tài chính tiền tệ, đóng góp vào ổn định và phát triển thị trường vốn.

3.1. Các Kết Quả Đạt Được

Kho bạc nhà nước đã quản lý ngân quỹ nhàn rỗi với hiệu quả cao trong giai đoạn 2017-2023. Hoạt động quản lý ngân quỹ tạo ra doanh thu đáng kể cho ngân sách thông qua các giao dịch mua lại trái phiếu và gửi tiền có kỳ hạn. Tỷ lệ nợ xấu từ quản lý ngân quỹ rất thấp, chứng tỏ sự an toàn của hoạt động này.

3.2. Những Hạn Chế Hiện Nay

Mặc dù đạt nhiều thành tựu, quản lý ngân quỹ nhàn rỗi vẫn còn một số hạn chế. Sự biến động thị trường ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân quỹ. Năng lực kỹ thuật trong quản lý ngân quỹ cần được nâng cao. Hệ thống thông tin quản lý ngân quỹ vẫn cần cải tiến để tăng tính minh bạch và hiệu quả.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Ngân Quỹ Nhàn Rỗi

Để nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại kho bạc nhà nước trung ương, cần triển khai các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, quản lý ngân quỹ cần được lập kế hoạch chi tiết, khoa học dựa trên dự báo chính xác. Thứ hai, hoàn thiện các hình thức sử dụng ngân quỹ nhàn rỗi như tạm ứng, cho vay và gửi tiền có kỳ hạn. Thứ ba, tăng cường kiểm soát, giám sát giao dịch quản lý ngân quỹ. Thứ tư, đầu tư nâng cao năng lực kỹ thuật và hệ thống thông tin cho quản lý ngân quỹ. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ, giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận cho ngân sách nhà nước.

4.1. Nâng Cao Lập Kế Hoạch Quản Lý Ngân Quỹ

Quản lý ngân quỹ nhàn rỗi cần dựa trên kế hoạch chi tiết, dự báo chính xác. Cần phát triển mô hình dự báo nhu cầu thanh khoản để quản lý ngân quỹ hiệu quả hơn. Việc quản lý ngân quỹ cần được liên kết chặt chẽ với kế hoạch ngân sách toàn bộ để tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Hoàn Thiện Các Hình Thức Sử Dụng Ngân Quỹ

Cần mở rộng các hình thức quản lý ngân quỹ nhàn rỗi một cách an toàn. Quản lý ngân quỹ thông qua mua lại trái phiếu chính phủ và gửi tiền có kỳ hạn cần được tối ưu hóa. Tăng sự linh hoạt trong quản lý ngân quỹ để thích ứng với biến động thị trường.

4.3. Tăng Cường Kiểm Soát và Giám Sát

Hệ thống kiểm soát quản lý ngân quỹ cần được hoàn thiện với quy trình rõ ràng. Tăng cường giám sát giao dịch quản lý ngân quỹ thông qua công nghệ thông tin. Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật trong quản lý ngân quỹ nhàn rỗi.

4.4. Đầu Tư Phát Triển Năng Lực Kỹ Thuật

Cần đầu tư nâng cao hệ thống thông tin cho quản lý ngân quỹ hiệu quả. Đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ quản lý ngân quỹ. Áp dụng công nghệ hiện đại để quản lý ngân quỹ một cách an toàn và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại kho bạc nhà nước trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC TẠM THỜI NHÀN RỖI 1. Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi 1. Ngân quỹ nhà nước NQNN là một khái niệm vẫn còn khá mới và xa lạ tại Việt Nam, khi nhắc đến NQNN mọi thường sẽ có xu hướng hiểu rằng đó chính là ngân sách nhà nước, tuy nhiên đó là 02 khái niệm khác nhau hoàn toàn. "Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại NHNN Việt Nam và các NHTM, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước.

Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chính nhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước" (Quốc hội, 2015). Từ quy định nêu trên có thể thấy NQNN là khái niệm rộng hơn và bao hàm cả ngân sách nhà nước, do NQNN chính là toàn bộ khoản tiền của Nhà nước bao gồm cả tiền mặt và tiền có trên tài khoản của KBNN; đồng thời, nguồn hình thành NQNN cũng chính là từ quỹ ngân sách nước và tiền gửi của các quỹ tài chính nhà nước, các đơn vị, tổ chức kinh tế tại KBNN. Đến nay, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 vẫn đang có hiệu lực thi hành và chưa có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, do đó khái niệm NQNN tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 vẫn có hiệu lực và được ứng dụng thực tế trong quản lý nhà nước cũng như ứng dụng nghiên cứu trong đề tài này. Về cơ quan quản lý, hiện nay NQNN đang được giao cho KBNN quản lý theo nguyên tắc: - Quản lý tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống KBNN.

- Thực hiện tập trung nhanh mọi nguồn thu nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại KBNN theo quy định. - Việc quản lý NQNN phải đảm bảo an toàn và có hiệu quả; gắn kết quản lý NQNN với quản lý ngân sách nhà nước và quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh toán các Khoản nợ của Chính phủ. Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi Trước khi phân tích khái niệm về NQNN tạm thời nhàn rỗi cần phải hiểu một số khái niệm liên quan như sau: 5 - Thu NQNN: các khoản thu NQNN thực vào tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng hoặc vào quỹ tiền mặt tại các đơn vị KBNN - Chi NQNN: các khoản chi của NQNN; bao gồm: các khoản chi của NSNN (bao gồm cả các khoản chi trả nợ – trừ các khoản chi trả nợ tạm ứng, vay NQNN của NSNN); các khoản chi của các đơn vị giao dịch có tài khoản tại KBNN theo chế độ quy định. - Tồn NQNN: tại một thời điểm bằng tổng số dư các tài khoản của KBNN tại ngân hàng và số dư các tài khoản tiền mặt tại các đơn vị KBNN tại thời điểm đó.

- Tồn NQNN tối thiểu: là mức tồn NQNN thấp nhất để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của KBNN. - NQNN tạm thời nhàn rỗi trong kỳ là số chênh lệch dương được xác định theo công thức sau: Tồn NQNN ước tính đầu kỳ cộng (+) tổng khả năng thu NQNN trong kỳ (bao gồm cả các khoản sử dụng NQNN đến hạn thu hồi) trừ đi (-) tổng nhu cầu chi NQNN trong kỳ (bao gồm cả các khoản hoàn trả tiền vay bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt đến hạn trong kỳ) trừ đi (-) định mức tồn NQNN tối thiểu trong kỳ (Bộ Tài chính, 2016). Theo đó, có thể dễ dàng hiểu NQNN tạm thời nhàn rỗi chính là một phần thuộc NQNN và đó là phần NQNN tạm thời chưa được sử dụng trong kỳ sau khi đã cân đối hết các khoản thu, chi và định mức tồn NQNN tối thiểu trong kỳ. Và chính vì vậy, tương tự với NQNN, NQNN tạm thời nhàn rỗi được quản lý trực tiếp bởi KBNN.

Quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi 1. Khái niệm và mục tiêu quản lý Tiếp cận theo khái niệm quản lý nói chung, có thể hiểu Quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu quản lý về ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi. Tuy nhiên, để có cách hiểu đơn giản và phù hợp hơn so với thực tế quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi hiện nay có thể tiếp cận khái niệm này theo chức năng quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi. Theo đó, việc quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là việc quản lý các hoạt động sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi trong đó bao gồm 04 hoạt động: - Tạm ứng, cho vay NQNN đối với NSTW.

- Tạm ứng NQNN cho ngân sách cấp tỉnh. - Gửi có kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi tại NHTM. - Mua lại có kỳ hạn TPCP từ NHTM. 6 Về mục tiêu quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi phải phù hợp và thống nhất với mục tiêu chung về quản lý NQNN, theo đó, hoạt động quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi hướng tới các mục tiêu như sau: - Tạo và gia tăng tối đa nguồn thu cho NQNN, đóng góp vào NSNN: Một trong những mục tiêu căn bản nhất trong quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi là tạo thêm nhiều nguồn thu cho NQNN.

Thay vì chỉ gửi không kỳ hạn NQNN tạm thời nhàn rỗi tại NHNN Việt Nam, NQNN tạm thời nhàn rỗi được sử dụng để đầu tư như gửi có kỳ hạn tại NHTM, mua lại có kỳ hạn TPCP nhằm mang lại nhiều tiền lãi hơn cho NQNN, giúp giảm chi phí cơ hội của NQNN tạm thời nhàn rỗi. Bên cạnh - Giảm tối đa chi phí vay nợ cho NSNN: NSNN có thể được vay trên cả thị trường trong và ngoài nước như vay thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước, ngoài nước, vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài,. Tuy nhiên, việc áp dụng phương thức vay trên, NSNN vẫn phải gánh chịu lượng chi phí rất lớn hoặc phụ thuộc nhiều vào nước ngoài. Thay vào đó, việc sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để cho NSNN tạm ứng, vay với lãi suất thấp (hoặc không lãi suất) nhằm hướng tới giảm thiểu tối đa chi phí vay nợ cho NSNN, góp phần giảm gánh nặng trả nợ lãi vay của NSNN.

- Phối hợp nhịp nhàng với chính sách tiền tệ, thúc đẩy các giao dịch thị trường thứ cấp: ngoài 02 mục tiêu trên, hoạt động quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi một phần nhằm thúc đẩy các giao dịch trên thị trường thứ cấp như các giao dịch trên thị trường TPCP, các giao dịch gửi tiền tại các hệ thống NHTM,. - Đảm bảo an toàn nguồn NQNN tạm thời nhàn rỗi, đây vừa là mục tiêu vừa là nguyên tắc trong quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi cũng phải hướng đến nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra đối với nguồn NQNN tạm thời nhàn rỗi. Nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi Quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau: - Gắn liền với việc quản lý có hiệu quả, NQNN tạm thời nhàn rỗi phải được quản lý an toàn, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, chi trả của NQNN: NQNN tạm thời nhàn rỗi bản chất là phần NQNN tạm thời chưa được sử dụng trong kỳ và có thể được sử dụng để thanh toán, chi trả tại bất kỳ thời điểm nào trong tương lai.

Do đó, việc sử dụng các NQNN tạm thời nhàn rỗi phải hướng đến sự an toàn và có khả năng thu hồi đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch để đảm bảo nhu cầu thanh toán, chi trả NQNN tại 7 mọi thời điểm, không để xảy ra tình huống Chính phủ mất khả năng thanh toán do không còn hoặc không có đủ số dư ngân quỹ để chi tiêu. - Gắn kết chặt chẽ giữa quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi với quản lý NSNN, quản lý nợ công. Do NSNN là một phần thuộc NQNN vì vậy quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi cũng phải gắn kết với quản lý NSNN, các kế hoạch sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi phải phù hợp với dự toán thu, chi của NSNN. Bên cạnh đó, nhằm thực hiện mục tiêu giảm tối đa chi phí vay nợ cho NSNN thông qua việc sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để tạm ứng, cho vay NSNN; hoạt động quản lý NQNN phải gắn kết chặt chẽ với quản lý nợ công.

Quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi và quản lý nợ đều nhằm đảm bảo thanh khoản của Chính phủ; do đó, cần phải đảm bảo không xảy ra tình trạng huy động vốn vay dư thừa song vẫn phải đảm bảo có đủ tiền để thanh toán các nhu cầu chi của Chính phủ. Bên cạnh đó, hai công tác này cũng đều liên quan đến hoạt động thị trường; trong khi nhà quản lý ngân quỹ đầu tư ngân quỹ nhàn rỗi qua các công cụ ngắn hạn khi NQNN tạm thời nhàn rỗi, thì nhà quản lý nợ cũng huy động vốn vay dài hạn trên thị trường thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ; nếu hai công tác này không được phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng, sẽ dẫn đến việc cạnh tranh lẫn nhau hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến các giải pháp triển khai trong quản lý NQNN và quản lý nợ, làm gia tăng chi phí vay nợ và gây áp lực lên thị trường. Bộ máy quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi Bộ máy quản lý ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là các cơ quan trung ương bao gồm Chính phủ, Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước trung ương. Trong đó: - Chính phủ là cơ quan ban hành văn bản quy định pháp luật quy định những nội dung cơ bản trong quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi và không tham gia trực tiếp vào hoạt động quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi, tuy nhiên có quyền yêu cầu Bộ Tài chính báo cáo về tình hình sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi.

- Bộ Tài chính vừa là cơ quan tham gia vào hoạt động quản lý NQNN vừa là cơ quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quản lý NQNN tạm thời nhàn rỗi. Bộ Tài chính có thẩm quyền phê duyệt các chủ trương, phương án, hạn mức, đối tượng sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi hàng quý, năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ