BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐỊA LÝ Ee KHOA LUAN TOT NGHIEP 2t? HUONG QUAN LY MOT TRUONG THAN PHO HO CHT MONG THEO QUA BIEM PIA. SING THAT GVHD: ThS TRAN VAN THANH SVTH : ĐÀO TRONG VU | —— | -THUVIỆN" “| | Trường Etai-“Hee:“Sink han TỔ, HỖ- Chile MIi1|| —; ———_——_-——-~- - —— NĂM HỌC : 2001 - 2005 NHA N XÉT CUA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. steer ane eee. Định hướng quản lý môi trường Tp.HCM theo quan điểm địa sinh thái LSI MSI DAU Thanh phố Hổ Chí Minh đã và đang phát triển nhanh chóng về nhiều mặt.
Từ số dân 4 triệu người năm 1985, đến năm 2001, thành phố đã có tới 5.2 triệu người, và dự kiến đạt 7.5 triệu người vào năm 2010. Thế nhưng sự phát triển nhanh chóng đó do sự tăng trưởng liên tục của dân số đô thị và sự tăng trưởng kính tế lại chưa được kiểm soát day đủ. Khu vực đô thị ngày càng được mở rộng ra vùng ngoại 6 nơi không có cơ sở ha tang thích hợp. Nhìn chung, khu vực đô thị là mật độ dân số quá cao, các hoạt động và cơ sở hạ tầng quá tập trung ở trung tâm thành phố, các hành lang vận tải chính bị quá tải trong khi lại thưa thớt ở khu vực ngoại thành.
Khoảng cách giữa cung và cầu về cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thị ngày càng bộc lộ rõ ở nhiều nơi trong thành phố. Cho đến năm 2020, khi dân số thành phố dự kiến tăng lên 9 triệu người thì các vấn để môi trường sẽ trở nên cấp bách và khó khan hơn nhiều. Ngày nay môitrường đã va đang thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại. 0 nước ta từ năm 1972, Nhà nước đã thông qua pháp lệnh bảo vệ rừng và quan tâm tổi các vấn để về môi trường.
Đến năm 1982, công tác bảo vệ môi trường được coi là một trong những nhiệm vụ của các ngành, các địa phương. Sau nghị quyết của Chính phủ ngày 20/5/1995 vé công tác điều tra cơ bản sử dung hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, công tác bảo vệ môi trường đã thực sự trở thành sự nghiệp của nhà nước và toàn dân. Với việc thành lập chỉ cục bảo vệ môi trường (năm 2004), Thành phố Hồ Chí Minh đã cố gắng dung hoà sự phát triển kinh tế - xã hội với các vấn để môi trường đang được dat ra hết sức gay gất cho địa phương. Và trên cơ sở những quan điểm, phương pháp nghiên cứu phân vùng địa sinh thái, tôi muốn áp dung cu thể vào Thành phố để quản lý môi trường Thành phổ môt cách có hiệu quả.
trang | Định hướng quản lý môi trường Tp.HCM theo quan điểm địa sinh thái Chính vì thế, tôi đã chọn để tài: "Định hướng quản lý môi trường Thành phố Hồ Chí Minh theo quan điểm dig sinh thái" để làm dé tài k hoá luận tốt nghiệp. Để tài này nhằm tim hiểu mối quan hệ giữa các địa hệ sinh thái giữa tự nhiên với tự nhiên, tư nhiên với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường của chúng. Từ đó để xuất các biện pháp để quản lý môi trường giữa các địa hệ sinh thái. Do hạn chế về kinh nghiệm, thời gian, nguồn tài liệu và khả năng tài chính nên khoá luận vẫn còn nhiều thiếu sót không đáng có.
Rất mong nhận được sự phê bình của quý thdy cô và su đóng góp ý kiến của các bạn để khoá luận này được hoàn chỉnh hơn. TP HCM, ngày 20 tháng 5 năm 2005 Sinh viên thực hiện Đào Trọng Vũ Định hướng quản lý môi trường Tp.HCM theo quan điểm địa sinh thái LOD CAM ON Khoá luận được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của thay Trần Văn Thành - Thạc sĩ môi trường, chủ nhiệm bộ môn Địa lý tư nhiên — Khoa Địa Lý Trường DH SP TPHCM. Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong cơ quan: *Phân viện quy hoạch thuỷ lợi phía Nam. *Chi cục Bảo vệ môi trường TP HCM.
Và sự giúp đỡ cửa quý thay cô trong khoa Địa lý, thủ thư thư viện trường ĐHSP TPHCM, gia đình cùng với các bạn trong khoa động viên tinh thần cũng như cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Xin trân trọng cảm ơn Tp HCM, Tháng 5 năm 2004 Sinh viên thực hiện Đào Trọng Vũ Định hướng quản lý môi trường Tp.HCM theo điểm địa sinh thái Mục lục ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH THEO QUAN ĐIỂM DIA SINH THÁI lữ ý 1 Ms. 1 Es P11 | eSB SR SR SER BE eS tS EP DEPORT 3 ME MÔ RENE PECEONT DEALT INTL TPC RCE Cr cre eer NEC TOT ETT Peers GRIER O NCE 4 PHAN THU NHAT: TONG QUAN CHUONG I: LÝ DO CHON DE TÀI, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, NỘI ĐUNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Lý do chọn để tài. DO oe ee tee ee eH ey ee PENT 0W 9 1. Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phạm vi nghiên cứu. 10 12,1 MNG tU net osaraodSeaoetaorrondoreovastaaoka 10 02S BRB 0 VU SF RRR 10 Ea eeae 10 13:4.
Phạm Vi nghiên CỨNG các 00kceo4054204 1] EY Bt Metts! LÀÄiecuenan ere apenas On eid OT teen Cte ODS NS ll CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp luận nghiên cứu.ccic 13 BT Ks Oang điểm Baa Đổ 0410/1600 2420x666 sssebsedrieeb 13 SO aed COU (in 011). Quan Baas i a hich a :cccccccccccGGcseasvctisgaiabdia 15 2. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp xử lý thông tún. Phương pháp phan tích tổng hop ooo. ooo - S2 12 112122 17 TRATT aL UT cóc M5. rarer 18 Định hướn n lý môi tr Tp.HCM theo quan điểm dja sinh thái Z'2.
Phướng pháp DẪN „v2 2. Các bước tiến hành thực hiện để tài. I8 PHAN THỨ HAI: KẾT QUA NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TP HCM OF: đà RIS REMI TA. 20 21:1, ME SE ner ee TEE RCE arene re rr 20 Da ert dễ S2 NGG6G06001012S00AWANGNĐI ae 20 BI).
Base TET Ri crosses crccarineammnannremmans 21 ohhs: CN OUR 1012222 062/260G021)00/2 20800020212000)ã.40000136/0/66 24 II TH 000188006 yuneeeeoansneen 25 BT US, KH AG sis wriccvecesisnvipsanneseovisay soni sassesaccuiasnpvivennquersaaremenant 28 3.1:3; ART trưng WA VER sccicccssccncais i ETN eee 30 ee LRLEBN uy .1ớjÏ“ä 32 BSF la aanidtaeeeoauenaeaaenaroasoeoaedeaseoe 34 SRD: Khih ẤT 22622000212006121/220010 G0 LG G0000 Last 36 3. Hiện trang môi trường Tp HCM. Môi trường đất và các chất thải độc hại.- 37 225 ND NHƯNG NHÀ 212220242 eSB 40 7n ¡Í. MỐI trưởng ngời MEENA ssi cỗ 200062 cccocreee 40 R23.
NAGE trating không Wea ss oN 44 3. Hiện trang các hệ địa sinh thái. Hệ địa sinh thái nông nghiệp. Hệ địa sinh thái đô thị - khu công nghiệp.
Hệ dia sinh thái rừng (rừng ngập mặn). Hệ địa thuỷ vực sông Sài Gòn.2 80 Định hướng quản lý môi trường Tp.HCM theo quan điểm địa sinh thái CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO QUAN ĐIỂM ĐỊA HỆ SINH THÁI 4. Phân vùng hệ thống địa sinh thái Tp HCM. Các chỉ tiêu đơn vị phân vùng.
ED RTI ——————————— 87 Te CORE I Geis tasccncnsnssctnietansnemeanmmpiaes 87 ATT Deng alls đhếÍ:::.225%62466093áGG22yGi10666G000884 88 OE HT TSx SE ———————— 88 4. Các nhân tố phân hoá ở Tp HCM. Mối quan hệ trầm tích - dia mao. Mối quan hệ địa mạo — thổ nhưỡng.
Mối quan hé địa mao - thuỷ văn. Phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên. Phương pháp chồng xếp bản đồ. Phương pháp thực địa.———————— 92 BE TRBR GẦN xeseeesdiỷdbeoeeeeeieeeeeeeeeideeeoauaasseoe 92 4.
Vấn để tên gọi các địa tổng thể. --2 5S St vs zcxrey 93 4. Kết quả phân vùng địa sinh thá. Các hệ địa sinh thái tự nhiên.
Cảnh sinh thái vùng đổi gò. Cảnh sinh thái đồng bằng phù sa. Cảnh sinh thái đồng bằng phù sa đang phát triển. Các địa hệ sinh thái nhân văn.
Dinh hướng quản lý môi trường hệ thống địa sinh thái Tp HCM. Quản lý sinh thái = sinh vật. Chí tiêu quản lý. tỏa 0 6cbyxddd6i8ck»ee 109 Định h ảnlý môit Tp.HCM theo quan điểm địa sinh thái 4.
Đối tượng quản vu TT TY YHT0117/11107//2 2 1/1. Tổ chức quản lý AA .LỐCLỐỐKK(ỐC((( da AC. TÀI LIỆU THAM KHẢO Định hướng quản lý môi trường Tp.HCM theo quan điểm địa sinh thái Bảng 3. Đặc trưng khí hậu thành phố Hồ Chí Minh 3.
Dân số thành phố qua các năm 3. Tỷ lỆ gia tăng tự nhiên qua các năm 3. Tỷ lệ gia tăng cơ học ở thành phố Hỏ Chí Minh 3. Lực lượng lao động 3.
Ty lệ lao động qua đào tạo 3. Độ tổng khoáng hoá tổng hợp cho các tầng chứa nước vùng Đông Nam Bỏ 3. Kết quả phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước ngầm vùng Bình Chánh 3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 1998 — 1999 (%) theo khối lượng 3.
Lượng các chất ô nhiễm thải vào không khí (năm 2001) 3. Các khu công nghiệp - khu chế xuất ở Tp HCM (cuối năm 2003) 4. Dự kiến quy hoạch dân cư năm 2010 Biểu đồ Hình 3.1: Độ pH tại cầu Bình Phước Hình 3. Độ biến thiên DO, BODS ở Tân Thuận Đông Hình 3.3: Biến thiên DO và NO; ;— N doc sông Sai Gòn trung bình qua các năm (mg/1) Từ viết tắt TCCP: tiêu chuẩn cho phép TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam Q,°*: trầm tích Pleixtoxen giữa ~ muộn Q,': trầm tích Pleixtoxen sớm N:: trầm tích Pliôxen N(: trầm tích Miôxen Định hướng quản lý môi trường Tp.HCM theo quan điểm địa sinh thái PHAN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CHUONG I: Lí do chọn dé tài - Mục tiêu - Nhiệm vụ - Giới han nghiên cứu va lịch sử nghiên cứu.Lý do chọn đề tài TP HCM đi đầu trong quá trình công nghiệp phố, hiện đại hoá, và đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam.
Với trên 6 triệu dân, gần 700 xí nghiệp và gaN 23 000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, Thành phó sản xuất ra gần một phan ba lượng tổng thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên song hành cùng với sự phát triển đó là Thành phô phải đương đầu với các vấn đề môi trường đang diễn ra một cách nghiêm trọng. Mặc dù Thành phé đã xây dựng được bộ máy quản lý môi trường, song cần được khuyến khích để đạt được tiến bộ không ngừng do vẫn còn thiếu kinh nghiệm về các mặt: xây dựng chính sách, chiến lược quản lý môi trường mang tính thực tiễn, đánh giá các động đối với môi trường, điều tiết công tác kiểm soát ô nhiễm.