Chương 1, Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ về Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế: “Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp.2 Tiêu chí đánh giá khu công nghiệp sinh thái Theo Điều 42, Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ về Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế đã nêu 8 tiêu chí xác định một khu công nghiệp sinh thái: 1. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật về sản 2 xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và lao động; khuyến khích nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phù hợp. Nhà đầu tư phát triển hạ tầng kết cấu khu công nghiệp cung cấp đầy đủ các dịch vụ cơ bản trong khu công nghiệp theo quy định pháp luật, bao gồm: Dịch vụ hạ tầng thiết yếu (điện, nước, thông tin, phòng cháy, chữa cháy.) và các dịch vụ liên quan. Tối thiểu 90% doanh nghiệp trong khu công nghiệp có nhận thức về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn có tối thiểu 20% doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn, đổi mới, cải tiến phương pháp quản lý và công nghệ sản xuất để giảm chất thải, chất gây ô nhiễm, tái sử dụng chất thải và phế liệu.
Dành tối thiểu 25% diện tích đất khu công nghiệp cho các công trình cây xanh, giao thông, các hạ tầng dịch vụ dùng chung theo quy chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng. Thực hiện ít nhất 01 liên kết cộng sinh công nghiệp và ít nhất 10% tổng số doanh nghiệp trong khu công nghiệp có kế hoạch tham gia các liên kết cộng sinh công nghiệp. Có giải pháp đảm bảo nhà ở và các công trình xã hội, văn hóa và thể thao cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp có cơ chế phối hợp thực hiện giám sát đầu vào và đầu ra của khu công nghiệp về sử dụng năng lượng, nước, các vật liệu sản xuất thiết yếu, quản lý hóa chất độc hại; lập báo cáo định kỳ hàng năm về các kết quả đạt được trong hoạt động hiệu quả tài nguyên và giám sát phát thải của khu công nghiệp, báo cáo Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương.
Hàng năm, nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện công bố báo cáo thực hiện bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và các 3 đóng góp cho cộng đồng xung quanh khu công nghiệp tới Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương và đăng trên website của doanh nghiệp.3 Tổng quan về khu công nghiệp Nam Cầu Kiền 1.1 Khái quát chung về khu công nghiệp KCN Nam Cầu Kiền được thành lập vào năm 2008, do Công ty Cổ phần Shinec là chủ đầu tư, trong hơn 12 năm xây dựng và khai thác kinh doanh, khu công nghiệp Nam Cầu Kiền luôn chú trọng cải tiến hệ thống quản lý, phát triển các hoạt động dịch vụ tiện ích nhằm gia tăng lợi ích cho khách hàng, trở thành đối tác phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Đến tháng 9/2020 KCN Nam Cầu Kiền đã lấp đầy giai đoạn 1 thu hút được 55 nhà đầu tư trong nước, nước ngoài và được biết đến khi là mô hình “Khu công nghiệp sinh thái đầu tiên do người Việt đầu tư”. Năm 2020 là năm bắt đầu triển khai giai đoạn 2 của KCN Nam Cầu Kiền với hệ thống hạ tầng đồng bộ, tiêu chuẩn hiện đại. KCN Nam Cầu Kiền với tổng diện tích được phê duyệt 263,47 ha, trải dài trên 04 xã Kiền Bái, Thiên Hương, Lâm Động, Hoàng Động thuộc địa bàn huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng.
KCN Nam Cầu Kiền có vị trí giao thương thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường biển, đường sắt và đường hàng không.2 Đánh giá các tiêu chí sinh thái tại Nam Cầu Kiền 4 Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá KCN sinh thái Nam Cầu Kiền ( Trích " Nghị định Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế NĐ số 82/2018/NĐ-CP’’) STT Nội dung tiêu chí Mô tả những tiêu chí Nam Cầu Kiền đã đạt được Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu - Nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh, công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu bảo vệ môi trường và lao động. công nghiệp nghiêm túc tuân thủ các quy - Áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu định pháp luật về sản xuất kinh doanh, bảo chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế : ISO 14001/2015 và ISO vệ môi trường và lao động; khuyến khích nhà 9001/2015. 1 đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phù hợp Nhà đầu tư phát triển hạ tầng kết cấu khu - Hạ tầng thiết yếu: KCN cung cấp đầy đủ các hạ tầng thiết yếu cho công nghiệp cung cấp đầy đủ các dịch vụ cơ NĐT nhanh chóng ổn định sản xuất, kinh doanh khi đầu tư tại Nam 2 bản trong khu công nghiệp theo quy định Cầu Kiền bao gồm: pháp luật, bao gồm: + Hệ thống thu gom nước thải phân bố rộng khắp KCN, đảm bảo - Dịch vụ hạ tầng thiết yếu (điện, nước, thông 5 tin, phòng cháy, chữa cháy.) thu gom toàn bộ nước thải của các NĐT trong KCN, Nhà máy - Các dịch vụ liên quan. XLNT tập trung đảm bảo công suất xử lý cho toàn bộ KCN có lắp đặt hệ thống quan trắc online dẫn truyền dữ liệu về Sở TNMT Hải Phòng.
+ Hệ thống thu gom nước mưa tràn mặt tách biệt hoàn toàn với hệ thống thu gom nước thải của KCN. + Hạ tầng giao thông: các tuyến đường trục chính, trục nhánh đảm bảo giao thông xuyên suốt toàn bộ KCN. + Mạng lưới đường điện công nghiệp đảm bảo cung cấp 24/24. + Mạng lưới viễn thông hoạt động tốt.
+ Hệ thống cấp nước sạch 25.000 m3 cung cấp đầy đủ và liên tục cho các NĐT. + Hệ thống PCCC, xe cứu hỏa cùng thiết bị và đội ngũ chuyên nghiệp sẵn sàng ứng phó, khắc phục sự cố và được tập huấn đào tạo thường xuyên, cấp chứng chỉ hành nghề. - Các dịch vụ liên quan khác: + Đảm bảo an ninh, trật tự toàn KCN + Hệ thống máy rút tiền tự động (ATM), máy bán nước tự động…. 6 + Hệ thống Khu tổ hợp dịch vụ: canteen, giải khát, bách hóa tổng hợp, dụng cụ văn phòng thiết yếu.
Tối thiểu 90% doanh nghiệp trong khu công - 90% doanh nghiệp trong khu công nghiệp có nhận thức về sử dụng nghiệp có nhận thức về sử dụng hiệu quả tài hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn (theo báo cáo hàng năm nguyên và sản xuất sạch hơn của các NĐT trong KCN). và tối thiểu 20% doanh nghiệp trong khu - 40% doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng các giải pháp sử 3 công nghiệp áp dụng các giải pháp sử dụng dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn, đổi mới, cải tiến hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn, đổi phương pháp quản lý và công nghệ sản xuất để giảm chất thải, chất mới, cải tiến phương pháp quản lý và công gây ô nhiễm, tái sử dụng chất thải và phế liệu (theo báo cáo hàng nghệ sản xuất để giảm chất thải, chất gây ô năm của các NĐT trong KCN). nhiễm, tái sử dụng chất thải và phế liệu. Dành tối thiểu 25% diện tích đất khu công KCN Nam Cầu Kiền với tổng diện tích 263,47 ha trong đó diện tích nghiệp cho các công trình cây xanh, giao cho các công trình cây xanh, giao thông, các hạ tầng dịch vụ dùng 4 thông, các hạ tầng dịch vụ dùng chung theo chung là 82,01 ha chiếm tỷ lệ 31,1% quy chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng.
Thực hiện ít nhất 01 liên kết cộng sinh công - KCN Nam Cầu Kiền hiện đang thực hiện 03 liên kết cộng sinh công nghiệp và ít nhất 10% tổng số doanh nghiệp nghiệp: 5 trong khu công nghiệp có kế hoạch tham gia + Liên kết cộng sinh ngành luyện kim, cơ khí, các liên kết cộng sinh công nghiệp + Liên kết cộng sinh ngành nhựa và các sản phẩm từ nhựa, 7 + Liên kết cộng sinh ngành điện tử. - 11 trên tổng số 55 NĐT trong khu công nghiệp (chiếm 20%) áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn trong quy trình sản xuất. Có giải pháp đảm bảo nhà ở và các công - Giải pháp đảm bảo nhà ở: Với người lao động trong KCN, CĐT trình xã hội, văn hóa và thể thao cho người Nam Cầu Kiền liên hệ với chính quyền địa phương 4 xã trong khu lao động làm việc trong khu công nghiệp vực, tạo kênh thông tin giữa người lao động doanh nghiệp và chính quyền địa phương cung cấp các thông tin về nhà ở, khu vực trọ. - Các công trình xã hội văn hóa thể thao: + CĐT KCN bố trí xây dựng các không gian cảnh quan, công viên sinh hoạt chung.
6 + Hằng năm tổ chức các chương trình thể thao, văn hóa như chương trình “Lễ hội hoa Sắc Màu Hội Tụ” hằng năm, giải bóng đá giữa các doanh nghiệp trong KCN, các chương trình ý nghĩa ra quân hành động vì môi trường, tặng sách cho cán bộ công nhân viên trong KCN. + Phối hợp với công đoàn khu kinh tế Hải Phòng, tổ chức các chương trình ý nghĩa trao quà tết cho cán bộ công nhân viên gia đình chính sách trong KCN.