Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1 cấp quốc gia, đóng vai trò đầu mối giao thông và trung tâm công nghiệp, thương mại trọng điểm của vùng kinh tế Bắc Bộ. Tính đến thời điểm nghiên cứu, thành phố có 19 khu công nghiệp (KCN) hoạt động. Trong đó, KCN Nam Cầu Kiền do Công ty Cổ phần Shinec làm chủ đầu tư được thành lập năm 2008 với tổng diện tích quy hoạch 263,47 ha, trải dài trên địa bàn 4 xã: Kiền Bái, Thiên Hương, Lâm Động và Hoàng Động thuộc huyện Thủy Nguyên. Đến năm 2019, KCN đã hoàn thành giai đoạn 1 với diện tích lấp đầy 103 ha (thu hút 55 nhà đầu tư) và chuẩn bị triển khai giai đoạn 2 thu hút thêm 15 nhà đầu tư, nâng tổng số nhóm ngành sản xuất lên 12 nhóm. Năm 2020, KCN Nam Cầu Kiền trở thành đơn vị đầu tiên thí điểm xây dựng mô hình khu công nghiệp sinh thái do doanh nghiệp Việt Nam đầu tư.
Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sản xuất và tính đa dạng ngành nghề (luyện thép, sản xuất nhựa, đúc kim loại, gia công cơ khí, tái chế chất thải...) kéo theo khối lượng lớn chất thải phát sinh gồm nước thải công nghiệp, khí thải, bụi, chất thải rắn và chất thải nguy hại. Mặc dù hệ thống văn bản pháp luật về quản lý môi trường KCN đã được ban hành, thực tế vận hành vẫn bộc lộ nhiều thách thức trong việc kiểm soát phát thải và duy trì các tiêu chuẩn sinh thái. Do đó, đề tài "Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường của khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại các KCN ở Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Nam Cầu Kiền.
- Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác quan trắc, giám sát phát thải tại KCN Nam Cầu Kiền.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường tại KCN Nam Cầu Kiền.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý, giám sát chất lượng môi trường; điều kiện cơ sở hạ tầng đảm bảo quan trắc, giám sát bảo vệ môi trường; hệ thống công cụ quản lý môi trường áp dụng tại KCN Nam Cầu Kiền.
- Phạm vi không gian: KCN Nam Cầu Kiền, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 2 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành của Việt Nam:
- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ về Quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế (đặc biệt là khái niệm KCN sinh thái tại Điều 2 và 8 tiêu chí đánh giá KCN sinh thái tại Điều 42).
- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và môi trường quốc tế: ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 46:2012/BTNMT, Thông tư 40/2015/TT-BTNMT (quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải).
- Các tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và phân tích: TCVN 7878-2:2010 (tiếng ồn), TCVN 6963:2001 (độ rung), TCVN 5067:1995 (bụi), TCVN 5971:1995 ($\text{SO}_2$), TCVN 6137:2009 ($\text{NO}_2$), TCVN 6663-1:2011 và TCVN 6663-3:2016 (lấy mẫu và bảo quản nước), TCVN 6177:1966 ($\text{Fe}$), TCVN 6002:1995 ($\text{Mn}$), TCVN 4573:1988 ($\text{Pb}$), TCVN 6638:2000 (tổng Nitơ).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Nam Cầu Kiền năm 2018, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường năm 2020 của Công ty Cổ phần Shinec, dữ liệu tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên và hệ thống văn bản pháp quy.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc soạn sẵn dành cho 2 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý môi trường và cán bộ kỹ thuật môi trường trong KCN), số lượng từ 10 người trở lên nhằm thu thập ý kiến về công tác giám sát, quan trắc môi trường.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Khảo sát tổng thể hạ tầng KCN, điều tra chi tiết quy trình công nghệ, nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra và nguồn thải của 18 doanh nghiệp sản xuất chính; kiểm tra hệ thống cấp nước, mạng lưới thoát nước mưa, trạm xử lý nước thải tập trung.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Đo đạc tại hiện trường và phân tích mẫu tại Phòng thí nghiệm môi trường – Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường (Trường Đại học Lâm Nghiệp). Các chỉ tiêu phân tích gồm: pH, độ đục, độ dẫn điện (EC), độ mặn, tổng chất rắn hòa tan (TDS) bằng máy đo điện cực; tổng chất rắn lơ lửng (TSS) bằng phương pháp sấy khô ở $105^\circ\text{C}$; nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$) bằng phương pháp đun hồi lưu với $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường $\text{H}_2\text{SO}_4$ xúc tác $\text{Ag}_2\text{SO}_4$ và chuẩn độ lượng dư bằng muối $\text{Fe}^{2+}$ với chỉ thị Ferroin; nhu cầu oxy sinh học ($\text{BOD}_5$) bằng phương pháp ủ 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$ xác định $\text{DO}$; tổng Photpho bằng phương pháp vô cơ hóa với $\text{K}_2\text{S}_2\text{O}_8$ tạo phức màu Molipdat đo quang ở bước sóng 889 nm; $\text{NO}_3^-$ bằng axit disunfofenic đo quang ở bước sóng 410 nm; Amoni ($\text{NH}_4^+$) bằng thuốc thử Nessler và muối Seignette so màu; kim loại nặng ($\text{Fe}$, $\text{Mn}$, $\text{Pb}$) và tổng Nitơ theo các TCVN tương ứng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu thực nghiệm và đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), QCVN 05:2013/BTNMT, Thông tư 40/2015/TT-BTNMT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tổng hợp bức tranh phát triển KCN tại Việt Nam (tính đến tháng 6/2020 có 336 KCN với diện tích tự nhiên khoảng 97,8 nghìn ha, thu hút 9.650 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 2,31 triệu tỷ đồng). Tác giả phân tích khung khái niệm và 8 tiêu chí xác định KCN sinh thái theo Điều 42 Nghị định 82/2018/NĐ-CP, đồng thời đối chiếu mức độ đáp ứng thực tế tại KCN Nam Cầu Kiền:
| STT |
Nội dung tiêu chí KCN sinh thái (Nghị định 82/2018/NĐ-CP) |
Hiện trạng đáp ứng tại KCN Nam Cầu Kiền |
| 1 |
Tuân thủ pháp luật, áp dụng hệ thống quản lý ISO |
Áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 và chất lượng ISO 9001:2015. |
| 2 |
Cung cấp đầy đủ hạ tầng thiết yếu và dịch vụ liên quan |
Hệ thống cấp nước $25.000\text{ m}^3/\text{ngày}$; trạm XLNT có quan trắc online truyền về Sở TN&MT; mạng lưới điện 24/24; hệ thống thoát nước mưa riêng biệt; PCCC chuyên nghiệp; tổ hợp canteen, bách hóa, ATM. |
| 3 |
Tối thiểu 90% DN nhận thức và 20% DN áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) |
90% DN có nhận thức về SXSH; 40% DN áp dụng các giải pháp SXSH, đổi mới công nghệ giảm chất thải. |
| 4 |
Tối thiểu 25% diện tích đất cho cây xanh, giao thông, hạ tầng dùng chung |
Tổng diện tích 263,47 ha, diện tích đất cây xanh, giao thông, dịch vụ dùng chung đạt 82,01 ha (tỷ lệ 31,1%). |
| 5 |
Tối thiểu 01 liên kết cộng sinh công nghiệp; $\ge 10%$ DN có kế hoạch tham gia |
Thực hiện 03 liên kết cộng sinh (Luyện kim - cơ khí; Nhựa và sản phẩm nhựa; Điện tử); 11/55 nhà đầu tư (20%) tham gia áp dụng mô hình SXSH. |
| 6 |
Giải pháp nhà ở, công trình văn hóa - thể thao cho người lao động |
Phối hợp 4 xã kết nối thông tin nhà trọ; xây dựng công viên sinh hoạt chung; tổ chức "Lễ hội hoa Sắc Màu Hội Tụ", giải bóng đá, tặng quà Tết gia đình chính sách. |
| 7 |
Cơ chế phối hợp giám sát đầu vào - đầu ra, báo cáo định kỳ hàng năm |
Lắp đặt camera quay quét giám sát môi trường toàn khu; kiểm tra định kỳ/đột xuất; định kỳ báo cáo Chi cục BVMT Hải Phòng, HEZA, Phòng TN&MT Thủy Nguyên. |
| 8 |
Công bố báo cáo BVMT, trách nhiệm xã hội hàng năm trên website |
Công bố thông tin BVMT và tiết kiệm năng lượng công khai trên website KCN và cổng thông tin điện tử. |
Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cấu trúc nghiên cứu gồm 3 mục tiêu cụ thể, 4 nội dung trọng tâm và chi tiết 5 nhóm phương pháp kỹ thuật (kế thừa tài liệu, phỏng vấn, khảo sát thực địa, lấy mẫu/phân tích thí nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, phương pháp xử lý số liệu so sánh quy chuẩn).
Chương 3: Điều kiện về tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên: KCN Nam Cầu Kiền nằm trên địa bàn 4 xã (Kiền Bái, Thiên Hương, Lâm Động, Hoàng Động) thuộc huyện Thủy Nguyên. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp Quốc lộ 10; phía Nam giáp cụm công nghiệp đóng tàu Sông Cấm; phía Đông giáp khu dân cư; phía Tây giáp sông Cấm. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22,2 - 24,3°C (thấp nhất 12,4°C); độ ẩm trung bình năm 86%; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 80 - 90% lượng mưa cả năm, lượng mưa ngày cực đại 360 mm/ngày vào tháng 8/2015). Thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Cấm (rộng 500 - 600 m, sâu 6 - 8 m, lưu lượng chảy ra biển 178 - 1.860 $\text{m}^3/\text{s}$, biên độ triều 2,5 - 3,5 m, độ mặn trung bình 8,01‰).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tổng giá trị sản xuất các ngành của huyện Thủy Nguyên đạt 13.699,4 tỷ đồng (công nghiệp - xây dựng tăng 17,4%, dịch vụ tăng 16,8%). Dân số huyện đạt 318.377 người (mật độ 1.311 người/$\text{km}^2$). Địa bàn tập trung nhiều công trình lớn: Quốc lộ 10, nhà máy nhiệt điện 600 MW, xi măng Hải Phòng, đóng tàu Nam Triệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
1. Thực trạng hoạt động sản xuất và phát sinh chất thải:
Khảo sát 18 doanh nghiệp sản xuất chính cho thấy 100% doanh nghiệp phát sinh nước thải, chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH); 17/18 doanh nghiệp phát sinh bụi và khí thải (riêng Công ty TNHH Giày Fortune Việt Nam không phát sinh khí thải do quy trình chỉ gồm cắt nguyên liệu, may mũi, ráp đế).
| STT |
Tên cơ sở sản xuất |
Quốc gia |
Loại hình sản xuất |
Nguyên liệu chính |
Sản phẩm đầu ra |
Chất thải phát sinh |
| 1 |
CP Thép Sao Biển |
Việt Nam |
Lưới thép |
Thép sợi |
Lưới thép |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 2 |
TNHH Shinyoung VN |
Hàn Quốc |
Đồ nhựa |
Hạt nhựa |
Sản phẩm nhựa |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 3 |
TNHH TM&DV Thủy Anh |
Việt Nam |
Hạt nhựa |
Nhựa phế liệu |
Hạt nhựa |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 4 |
TNHH Kyungnam Chemical |
Hàn Quốc |
Hạt/mảnh nhựa |
Nhựa phế liệu |
Hạt/mảnh nhựa |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 5 |
CP Luyện thép Việt Nhật |
Việt Nam |
Luyện phôi thép |
Thép phế liệu |
Thép thanh, dây |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 6 |
TNHH TM&SX Đại Thắng |
Việt Nam |
Xử lý chất thải |
Bùn, tro, phế liệu |
Gạch, hạt nhựa, pallet |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 7 |
CP Kim Khí Việt |
Việt Nam |
Cơ khí |
Thép cán |
Tấm thép kỹ thuật |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 8 |
TNHH XNK Liên Minh |
Việt Nam |
Hạt nhựa |
Phế liệu nhựa |
Hạt nhựa |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 9 |
TNHH Anh Minh |
Việt Nam |
Đúc kim loại |
Bavia, phế phẩm |
Chi tiết kim loại |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 10 |
TNHH Giày Fortune VN |
Đài Loan |
Giày da |
Da, cao su |
Giày dép |
Nước thải, CTR, CTNH |
| 11 |
CP Cơ khí Việt Âu |
Việt Nam |
Đúc kim loại |
Bavia, phế phẩm |
Chi tiết đúc gang/thép |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 12 |
TNHH Điện tử Cais Vina |
Hàn Quốc |
Dây buộc/điện |
Nhựa, kim loại |
Dây buộc, dây điện |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 13 |
TNHH Citicom Hải Phòng |
Việt Nam |
Gia công thép |
Thép cán |
Sản phẩm thép định hình |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 14 |
TNHH Sanyou MMA VN |
Hồng Kông |
Hạt nhựa |
Nhựa phế liệu |
Hạt nhựa |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 15 |
TNHH Vinatic Hải Phòng |
Việt Nam |
Hạt nhựa |
Nhựa phế liệu |
Hạt nhựa |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 16 |
TNHH Tân Thuận Phong |
Việt Nam |
Tái chế chất thải |
Bùn, tro, phế liệu |
Gạch, hạt nhựa, kim loại |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 17 |
CP Thành Đại Phú Mỹ |
Việt Nam |
Phụ gia xi măng |
Xỉ thép, chất thải |
Phụ gia, bột từ, VLXD |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
| 18 |
TNHH Finproject VN |
Việt Nam |
Hạt nhựa EVA |
Nhựa phế liệu |
Hạt nhựa EVA tổng hợp |
Khí thải, Nước thải, CTR, CTNH |
2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý môi trường:
- Quản lý nước thải: Mạng lưới thu gom sử dụng cống bê tông cốt thép kết hợp ống HDPE bố trí hố ga cách nhau 40 - 50 m (100% điểm đấu nối lắp đồng hồ đo lưu lượng). Trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung giai đoạn 1 đạt công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đang nâng cấp lên $2.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (dự kiến quý 3/2021). Quy trình công nghệ gồm: Bể thu gom tách rác (song chắn 12 mm và 6 mm, thể tích $15\text{ m}^3$, lưu 30 phút) $\rightarrow$ Bể trung hòa ($\text{NaOH}/\text{H}_2\text{SO}_4$, điều chỉnh về $\text{pH}=7,5$) $\rightarrow$ Bể trộn keo tụ hóa lý PAC/Polymer và lắng ($75\text{ m}^3$, lưu 90 phút) $\rightarrow$ Bể điều hòa (sục khí chống lắng, lưu 4 - 6 giờ) $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic ($90\text{ m}^3$, khử nitrat, có hệ thống bổ sung mật rỉ đường/methanol khi sốc tải) $\rightarrow$ Bể hiếu khí Aerotank (hiệu suất xử lý BOD đạt 80 - 90%) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học ($350\text{ m}^3$, lưu 7 giờ) $\rightarrow$ Bể khử trùng ($\text{NaOCl}$, bồn cấp 300L) $\rightarrow$ Hồ điều hòa sinh học và hồ sự cố. Bùn thải từ bể lắng được nén và ép qua máy ép bùn băng tải. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), xả vào hồ điều hòa nuôi cá Koi kết hợp khuôn viên vườn Nhật rộng $30.000\text{ m}^2$, tái sử dụng tuần hoàn để tưới cây, rửa đường và PCCC; phần dư xả ra kênh Đại Thủy Nông thoát ra sông Cấm.
- Quản lý thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt hoàn toàn với nước thải. Mạng lưới cống tròn BTCT có hố ga lắng cát bố trí cách nhau 40 m (nạo vét bùn định kỳ hàng tháng). Toàn khu chia làm 2 lưu vực (Đông và Tây), thoát qua kênh Thiên Lâm, kênh Kiền Bái Tây, cống Hoàng Pha rồi dẫn ra sông Cấm.
- Quản lý bụi, khí thải và tiếng ồn: 100% doanh nghiệp lắp đặt hệ thống quan trắc online. Các nhà đầu tư thứ cấp áp dụng công nghệ xử lý: lọc bụi túi vải (Việt Nhật, Cơ khí Việt Âu, Thép Sao Biển), tháp hấp phụ than hoạt tính kết hợp tháp hấp thụ kiềm/sữa vôi (Tân Thuận Phong, Đại Thắng, Kyungnam Chemical, Thủy Anh, Vinatic). Chủ đầu tư duy trì tỷ lệ dải cây xanh cách ly đạt 11,23% với kết cấu 2 tầng (cây trung mộc như phượng, keo, thông, sấu kết hợp thảm cỏ tiểu mộc) và ký hợp đồng với Công ty Cổ phần MIT Organization thực hiện quét dọn, tưới nước rửa đường dập bụi.
| Điểm đo |
Vị trí quan trắc |
Nhiệt độ ($^\circ\text{C}$) |
Độ ẩm (%) |
Hướng gió / Tốc độ (m/s) |
Tiếng ồn (dBA) |
Độ rung (dB) |
Bụi TSP ($\mu\text{g}/\text{m}^3$) |
CO ($\mu\text{g}/\text{m}^3$) |
$\text{SO}_2$ ($\mu\text{g}/\text{m}^3$) |
$\text{NO}_2$ ($\mu\text{g}/\text{m}^3$) |
| K1 |
Cổng chính KCN |
30,2 |
65,2 |
Đông Nam / 0,8 |
62,1 |
56,8 |
82 |
<3.000 |
48 |
24 |
| K2 |
Trục đường D1 |
31,2 |
64,8 |
Đông Nam / 0,7 |
63,4 |
52,6 |
98 |
<3.000 |
52 |
26 |
| K3 |
Khu vực luyện thép |
30,9 |
67,2 |
Đông Nam / 1,2 |
68,2 |
51,3 |
125 |
<3.000 |
67 |
41 |
| K4 |
Khu vực sản xuất nhựa |
31,3 |
69,1 |
Đông Nam / 1,0 |
61,9 |
50,3 |
131 |
<3.000 |
71 |
34 |
| K5 |
Trạm XLNT tập trung |
30,6 |
67,1 |
Đông Nam / 1,1 |
64,2 |
52,3 |
167 |
<3.000 |
68 |
46 |
| K6 |
Khu xử lý chất thải |
31,5 |
68,2 |
Đông Nam / 0,9 |
65,2 |
48,2 |
192 |
<3.000 |
72 |
34 |
| K7 |
Ranh giới giáp dân cư |
31,6 |
63,9 |
Đông Nam / 0,8 |
62,7 |
55,2 |
162 |
<3.000 |
64 |
38 |
| QCVN |
QCVN 05:2013/BTNMT |
— |
— |
— |
70 (1) |
70 (2) |
300 |
30.000 |
350 |
200 |
(1) Theo TCVN 7878-2:2010; (2) Theo TCVN 6963:2001. Kết quả quan trắc đợt tháng 9/2020.
- Quản lý chất thải rắn và CTNH: Phân loại tại nguồn. Các nhà đầu tư ký hợp đồng thu gom, vận chuyển với Nhà máy Xử lý Chất thải Minh Tân (Chi nhánh Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Kho vận Phú Hưng). Chủ đầu tư kiểm soát thông qua nghiệm thu hồ sơ, chứng từ môi trường định kỳ.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị, tồn tại
Tổng kết kết quả thực hiện, nêu rõ các điểm mạnh về hạ tầng kỹ thuật KCN sinh thái, ghi nhận một số tồn tại trong tiến độ nâng công suất trạm XLNT và đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước cùng chủ đầu tư Shinec nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Đánh giá hiện trạng đáp ứng 8 tiêu chí KCN sinh thái theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP: tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, hạ tầng dùng chung đạt 31,1% (vượt mức tối thiểu 25%); thiết lập thành công 03 mạng lưới cộng sinh công nghiệp (ngành nhựa, luyện kim - cơ khí, điện tử); 40% doanh nghiệp áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn.
- Kiểm toán nguồn thải của 18 cơ sở công nghiệp nòng cốt, chỉ rõ đặc tính phát thải theo từng dây chuyền công nghệ.
- Hệ thống XLNT tập trung vận hành ổn định công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, nước thải đầu ra đạt Cột B QCVN 40:2011/BTNMT, tái sử dụng tuần hoàn qua mô hình hồ cảnh quan vườn Nhật $30.000\text{ m}^2$.
- Dữ liệu quan trắc 7 vị trí không khí xung quanh khẳng định các thông số nồng độ bụi ($82 - 192\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$), $\text{SO}_2$ ($48 - 72\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$), $\text{NO}_2$ ($24 - 46\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$), độ ồn ($61,9 - 68,2\text{ dBA}$) và độ rung ($48,2 - 56,8\text{ dB}$) đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, TCVN 7878-2:2010 và TCVN 6963:2001.
Giải pháp đề xuất:
- Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành nâng công suất nhà máy XLNT tập trung lên $2.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ trong quý 3/2021; duy trì 100% đồng hồ đo lưu lượng nước thải tại các hố ga đấu nối; kiểm soát chặt chẽ quy trình xử lý sơ bộ của doanh nghiệp thứ cấp trước khi xả thải.
- Giải pháp quản lý: Tăng cường kiểm tra ngẫu nhiên và định kỳ; khai thác tối đa hệ thống camera an ninh môi trường; duy trì cơ chế phối hợp thông tin và báo cáo định kỳ với Chi cục BVMT Hải Phòng và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (HEZA).
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và bức tranh quản lý môi trường chi tiết tại KCN Nam Cầu Kiền — mô hình KCN sinh thái thí điểm đầu tiên do tư nhân Việt Nam đầu tư. Nghiên cứu chỉ rõ tính khả thi của việc kết hợp hạ tầng xử lý chất thải tập trung với công trình cảnh quan tuần hoàn (vườn Nhật, hồ nuôi cá Koi), làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý môi trường tại các KCN tập trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài thực hiện trong giai đoạn KCN Nam Cầu Kiền mới hoàn thành lấp đầy giai đoạn 1 (103 ha) và đang trong quá trình xây dựng hạ tầng giai đoạn 2. Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 4 tháng (tháng 2/2021 - tháng 5/2021), số liệu thứ cấp phụ thuộc vào báo cáo ĐTM 2018 và đợt quan trắc tháng 9/2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục quan trắc, đánh giá hiệu quả môi trường khi KCN hoàn thiện toàn bộ giai đoạn 2 (quy mô 263,47 ha) và khi trạm XLNT vận hành ở công suất thiết kế $2.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các chuỗi liên kết cộng sinh công nghiệp mới phát sinh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Đô thị/Khu công nghiệp tham khảo về phương pháp luận khảo sát, quy trình lấy mẫu phân tích và phương pháp đối chiếu tiêu chí KCN sinh thái theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP.
- Cán bộ quản lý hạ tầng môi trường tại các Ban Quản lý KCN, Khu kinh tế và các chủ đầu tư hạ tầng KCN học hỏi mô hình giám sát nước thải qua hố ga lắp đồng hồ đo lưu lượng, công nghệ XLNT kết hợp hồ sinh thái cảnh quan tuần hoàn nước và giải pháp tổ chức dải cây xanh cách ly 2 tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ diện tích dành cho cây xanh, giao thông và dịch vụ dùng chung tại KCN Nam Cầu Kiền có đạt chuẩn KCN sinh thái không?
Có. Theo Điều 42 Nghị định 82/2018/NĐ-CP, KCN sinh thái phải dành tối thiểu 25% diện tích đất cho cây xanh, giao thông, hạ tầng dịch vụ dùng chung. KCN Nam Cầu Kiền với quy mô 263,47 ha đã bố trí 82,01 ha cho các công trình này, đạt tỷ lệ 31,1% (trong đó riêng tỷ lệ dải cây xanh, mặt nước cách ly là 11,23%).
2. Công nghệ xử lý nước thải tập trung tại KCN Nam Cầu Kiền vận hành như thế nào?
Trạm XLNT giai đoạn 1 có công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (đang mở rộng lên $2.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), kết hợp xử lý hóa lý và sinh học: Tách rác $\rightarrow$ Trung hòa ($\text{NaOH}/\text{H}_2\text{SO}_4$) $\rightarrow$ Keo tụ PAC/Polymer và lắng $\rightarrow$ Điều hòa $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic $\rightarrow$ Bể hiếu khí Aerotank (hiệu suất xử lý BOD 80 - 90%) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Khử trùng $\text{NaOCl} \rightarrow$ Hồ điều hòa sinh thái cá Koi (vườn Nhật $30.000\text{ m}^2$) để tái sử dụng tuần hoàn cho tưới cây, rửa đường, PCCC và xả ra sông Cấm khi dư thừa.
3. Hiện tại KCN Nam Cầu Kiền đã hình thành những mạng lưới cộng sinh công nghiệp nào?
KCN đã hình thành 03 liên kết cộng sinh công nghiệp chính gồm: (1) Ngành luyện kim, cơ khí; (2) Ngành nhựa và các sản phẩm từ nhựa; (3) Ngành điện tử; với 11 trên tổng số 55 nhà đầu tư (chiếm tỷ lệ 20%) tham gia áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn.
4. Chủ đầu tư kiểm soát việc xả thải nước thải của các nhà đầu tư thứ cấp bằng những biện pháp nào?
Chủ đầu tư yêu cầu các nhà đầu tư thứ cấp xử lý nước thải sơ bộ đạt tiêu chuẩn nội khu trước khi đấu nối; hoàn thiện lắp đặt 100% đồng hồ đo lưu lượng tại các hố ga đấu nối; thực hiện quan trắc định kỳ 4 lần/năm và lấy mẫu phân tích hàng quý tại hố ga. Trường hợp phát hiện vi phạm, ban quản lý lập biên bản yêu cầu khắc phục hoặc thực hiện đóng điểm xả thải.
5. Chất lượng môi trường không khí xung quanh tại KCN Nam Cầu Kiền ghi nhận qua quan trắc ra sao?
Kết quả quan trắc tại 7 vị trí (K1 đến K7) vào tháng 9/2020 cho thấy toàn bộ các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn: hàm lượng bụi lơ lửng dao động từ $82 - 192\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$ (QCVN 05:2013/BTNMT cho phép $300\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$), $\text{SO}_2$ từ $48 - 72\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$ (cho phép $350\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$), $\text{NO}_2$ từ $24 - 46\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$ (cho phép $200\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$), $\text{CO} < 3.000\text{ }\mu\text{g}/\text{m}^3$, tiếng ồn $61,9 - 68,2\text{ dBA}$ (TCVN 7878-2:2010 cho phép 70 dBA) và độ rung $48,2 - 56,8\text{ dB}$ (TCVN 6963:2001 cho phép 70 dB).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Thanh đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại KCN Nam Cầu Kiền dựa trên hệ thống số liệu khảo sát, phân tích phòng thí nghiệm và quan trắc thực tế. Nghiên cứu chứng minh KCN Nam Cầu Kiền đã đáp ứng các tiêu chí cơ bản của một khu công nghiệp sinh thái theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP thông qua hệ thống hạ tầng xử lý nước thải, thoát nước mưa riêng biệt, kiểm soát khí thải online và tổ chức chuỗi liên kết cộng sinh công nghiệp. Các giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững mô hình KCN sinh thái tại Việt Nam.