ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự ra đời của các cụm công nghiệp, nhiều làng nghề được khôi phục và phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn trong dân cư, tạo được việc làm tại chỗ cho hàng chục vạn lao động. Theo số liệu thống kê của Báo cáo môi trường quốc gia năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến hết năm 2014, số làng nghề và làng có nghề nước ta là 5.096, trong đó số làng nghề truyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là 1. Các làng nghề thu hút khoảng 10 triệu lao động. Các làng nghề trên cả nước đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của cả nước, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, tăng thu nhập lúc nông nhàn cho người nông dân.
Tuy nhiên, mặt trái của các làng nghề nông thôn hiện nay cũng còn nhiều, nhất là tình trạng gây ô nhiễm môi trường: nước thải, chất thải do các làng nghề tại các vùng quê gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe người dân còn rất phổ biến. Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ làng nghề sử dụng thiết bị xử lý nước thải, chất thải độc hại chỉ đạt 4,1% và thực trạng này đang cho thấy rõ nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ các làng nghề ở nông thôn nước ta. Hiện nay, huyện Thường Tín có 46/126 làng nghề, trong đó có tới 6 xã có làng nghề phát triển mạnh. Trong những năm qua, các làng nghề đã dần thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, các chính sách của nhà nước, của thành phố và của huyện nhằm khuyến khích, hỗ trợ đối với làng nghề truyền thống.
Việc sản xuất kinh doanh sản phẩm làng nghề đã góp phần làm tăng thu nhập cho người dân, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của huyện Thường Tín đồng thời là động lực cho một số ngành kinh doanh dịch vụ khác phát triển. Bên cạnh những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương thì vấn đề môi trường lại đang là thực trạng đáng báo động, tổng khối lượng chất thải rắn của làng nghề huyện Thường Tín khoảng 40 tấn/ngày, nước thải 600m3/ngày (UBND huyện Thường Tín). Điều này đòi hỏi sự quan tâm của các cơ quan chức năng, các tổ chức và cộng đồng dân cư. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý môi trường trên địa bàn làng nghề huyện Thường Tín vẫn còn nhiều bất cập chưa được giải quyết.
Nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của làng nghề cần có những hướng đi đúng đắn, trong đó phải kể đến trước tiên là nâng cao hiệu quả quản lý môi trường làng nghề. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Thường Tín, Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng QLMT ở các làng nghề trên địa bàn huyện Thường Tín.
Từ đó đề xuất các giải pháp để hoạt động quản lý môi trường làng nghề đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể + Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý môi trường làng nghề; + Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Thường Tín; + Đề xuất định hướng và các giải pháp để tăng cường quản lý môi trường làng nghề ở huyện Thường Tín trong thời gian tới. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu + Các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý môi trường làng nghề: - Các chủ trương, chính sách liên quan đến quản lý môi trường làng nghề.
- Các tác nhân liên quan đến quản lý môi trường làng nghề. Phạm vi nghiên cứu 1. Phạm vi nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các vấn đề liên quan đến công tác quản lý môi trường tại một số làng nghề chứ không phải tất cả các cơ sở sản xuất. Phạm vi thời gian + Thời gian làm luận văn: Tháng 05 năm 2016 đến tháng 05 năm 2017.
+ Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu: Trong 3 năm (2014 - 2016). + Phạm vi không gian: Huyện Thường Tín – Hà Nội. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1) Thực trạng quản lý môi trường làng nghề diễn ra như thế nào? 2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề? 3) Những định hướng, giải pháp nào nhằm tăng cường quản lý môi trường làng nghề? 1.
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI + Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý môi trường làng nghề; + Đề tài đã đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Thường Tín; + Luận văn đã đề xuất định hướng và các giải pháp để tăng cường quản lý môi trường làng nghề ở huyện Thường Tín. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 2.
Các khái niệm Môi trường Theo định nghĩa của Tổ chức kinh tế văn hóa xã hội Liên Hợp Quốc (UNESCO) năm 1981 thì “Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin.), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình”. Đối với con người thì môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, xã hội bao quanh và có những tới sự sống và phát triển của các cá nhân và cộng đồng con người. Nguyễn Ngọc Sinh (1984) đã đưa ra định nghĩa: "Môi trường là một nơi chốn trong số các nơi chốn, nhưng có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các màu sắc xã hội của một thời kì hay một xã hội". Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2014) định nghĩa khái niệm môi trường như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Khái niệm chung về môi trường trên đây được cụ thể hoá đối với từng đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau. Quản lý môi trường Theo Lưu Đức Hải (2001), hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý môi trường. Theo một số tác giả, quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính là quản lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, các khu dân cư về môi trường. Trong đó, nội dung thứ có mục tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000) và bảo vệ sức khỏe của người lao động, dân cư sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất.
Ngoài ra, quản lý môi trường còn được hiểu gồm ba khía cạnh: tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống tích hợp, tác 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích chính là giữ cân bằng quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất – “phát triển bền vững”. Từ đó, có thể tạm thời nêu ra một định nghĩa tóm tắt sau: Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lỹ xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục. Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra.
Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình. Dẫn theo Nguyễn Thế Chinh (2003), Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Có thể nêu tóm tắt, quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm sử dụng hợp lý tài nguyên và hướng tới phát triển bền vững. Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm: Thứ nhất, khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người.
Thứ hai, phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất và tuyên bố Johannesburg, Nam Phi về phát triển bền vững 26/8 – 4/9/2002 tái khẳng định. Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học. Thứ ba, xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.
Làng nghề và tiêu chí làng nghề Theo Lê Thị Minh Lý (2003), với đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệp mùa vụ và chế độ làng xã, nghề thủ công xuất hiện khá sớm và gắn liền 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com với lịch sử thăng trầm của dân tộc.