Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) với đề tài "Quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay" do nghiên cứu sinh Lê Gia Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Võ Kỳ Anh tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc xác định bốn yếu tố chế ước sự phát triển nhân cách con người: bẩm sinh di truyền (tiền đề vật chất), hoàn cảnh tự nhiên và xã hội (môi trường), giáo dục (tổ chức, điều khiển, điều chỉnh) và hoạt động của cá nhân (yếu tố quyết định). Trong bối cảnh đổi mới và kinh tế thị trường, sự đan xen giữa các yếu tố tích cực và tiêu cực đang tác động đến đời sống đạo đức của thanh thiếu niên. Một bộ phận học sinh trung học phổ thông có biểu hiện giảm sút niềm tin, sống thực dụng, xa rời chuẩn mực văn hóa truyền thống, vi phạm pháp luật. Trong khi đó, nhiều trường trung học phổ thông chú trọng dạy văn hóa nhằm đạt tỷ lệ thi cử, giải thưởng mà xem nhẹ việc kiến tạo môi trường sư phạm lành mạnh; gia đình buông lỏng hoặc khoán trắng; xã hội và các đoàn thể chưa có sự vào cuộc đồng bộ.
Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trước đây chỉ dừng lại ở mức độ "phối hợp" hay "kết hợp" mang tính sự vụ, dựa trên quan hệ cá nhân, nhờ vả, thiếu hành lang pháp lý và trách nhiệm cụ thể. Khoảng trống này đòi hỏi phải nâng tầm mối quan hệ từ phối hợp lỏng lẻo lên sự liên kết có tổ chức, có cơ chế quản lý chặt chẽ.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Xác định luận cứ khoa học của một trong những yếu tố có tính quyết định đến môi trường giáo dục học sinh trung học phổ thông là sự liên kết giữa nhà trường và các lực lượng xã hội; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý sự liên kết này.
- Khách thể nghiên cứu: Sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục.
- Câu hỏi nghiên cứu: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay?
- Giả thuyết khoa học: Môi trường giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội tác động thường xuyên lên nhân cách học sinh; nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý sự liên kết mang tính đồng thuận, khép kín về không gian và thời gian, phát huy ưu thế của từng lực lượng thì hiệu quả và chất lượng giáo dục học sinh phổ thông sẽ được nâng cao.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Xác định cơ sở lý luận về quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục; (2) Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý sự liên kết tại một số trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc; (3) Đề xuất các biện pháp quản lý, cơ chế, nội dung liên kết; (4) Khảo nghiệm và thử nghiệm một số biện pháp nhằm xác định tính cấp thiết và tính khả thi.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các cơ quan quản lý giáo dục, chính quyền, ban ngành đoàn thể và các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đối tượng khảo sát và phỏng vấn: Cán bộ lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; cán bộ quản lý, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo; cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông; giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn; phụ huynh học sinh; học sinh trung học phổ thông và đại diện các tổ chức xã hội địa phương.
- Nội dung: Tập trung vào hoạt động quản lý của người đứng đầu nhà trường (Hiệu trưởng) đối với sự liên kết ba lực lượng trong xây dựng môi trường giáo dục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan các công trình nghiên cứu được tác giả phân định thành hai nhóm chính:
Nghiên cứu ở nước ngoài:
- Quan điểm sư phạm cổ điển: J. Cômenxki (1592–1670) nhấn mạnh nguyên tắc giáo dục tuân theo quy luật tự nhiên, xây dựng nhà trường thành môi trường mẫu mực để học sinh bắt chước. A.S. Makarenko xem nhà sư phạm như người làm vườn, khẳng định nhân cách trẻ hình thành từ toàn bộ tác động của chế độ xã hội và quan hệ xã hội.
- Tâm lý học hành vi và môi trường: Các thí nghiệm về phản xạ có điều kiện của I.P. Pavlov và B.F. Skinner chỉ ra rằng môi trường thực tế kích thích chủ thể hoạt động năng động và thích nghi. Jean Marc Denommé và Madeleine Roy chuyển mô hình "Người dạy – Người học – Tri thức" thành "Người dạy – Người học – Môi trường" trong phương pháp sư phạm tương tác.
- Lý luận quản lý và xã hội học: Mary Parker Follet đề xuất 4 nguyên tắc phối hợp trong quản lý. Nhà xã hội học R.E. Park nhấn mạnh vai trò quyết định của môi trường văn hóa xã hội đối với sự hình thành nhân cách.
- Phối hợp gia đình – nhà trường – cộng đồng: Kathleen Cotton chứng minh sự tham gia của gia đình giúp nâng cao thành tích học tập của học sinh. J. Epstein xây dựng khung hành động hợp tác giữa ba chủ thể: gia đình, nhà trường và cộng đồng.
Nghiên cứu trong nước:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Quan điểm về việc kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; giáo dục phải chú trọng cả tài lẫn đức, gắn liền với đời sống thực tiễn.
- Các công trình chuyên khảo: Đề tài cấp Nhà nước KHXH-04 do Phạm Minh Hạc chủ biên điều tra thực trạng đạo đức học sinh, sinh viên và đề xuất 6 giải pháp giáo dục đạo đức thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hà Nhật Thăng nghiên cứu giáo dục hệ thống giá trị đạo đức – nhân văn. Phạm Hồng Quang phân tích các quy luật tác động của môi trường tự nhiên và xã hội lên nhân cách. Bùi Ngọc Diệp nghiên cứu mối quan hệ gia đình, nhà trường, xã hội qua mô hình dự án VVOB. Trịnh Duy Huy phân tích xây dựng đạo đức mới trong nền kinh tế thị trường. Hà Nhật Thăng và Trần Hữu Hoan phân tích sự cần thiết phải chuyển từ "kết hợp ba nhân tố" sang "liên kết" có ràng buộc trách nhiệm. Bùi Đăng Thiên phân tích ảnh hưởng của môi trường gia đình. Nguyễn Dục Quang mô hình hóa cơ chế phối hợp chỉ đạo giáo dục ngoài giờ lên lớp. Nguyễn Thị Minh Phương khảo sát quan hệ giữa trường trung học phổ thông và cộng đồng tại Yên Bái, Tuyên Quang trên 978 đối tượng. Các luận án của Diệp Minh Giang, Đỗ Tuyết Bảo nghiên cứu về giáo dục đạo đức thanh thiếu niên. Báo cáo của Văn phòng Chủ tịch nước (2013) và Hội thảo toàn quốc của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012) do Thứ trưởng Trần Quang Quý chủ trì về phối hợp ba môi trường giáo dục.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình đi trước tập trung vào lý luận chung về môi trường giáo dục, giáo dục đạo đức hoặc khảo sát mối quan hệ "phối hợp" mang tính cơ học, tự nguyện. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống về lý luận và thực tiễn quản lý cấp trường: thiết lập bản chất của khái niệm "liên kết" (mang tính ràng buộc, pháp lý, cam kết mục tiêu), xây dựng cơ chế quản lý và quy trình tổ chức liên kết đồng bộ giữa trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trên một địa bàn cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm công cụ và khung phân tích quản lý giáo dục:
- Giáo dục: Tiếp cận theo nghĩa rộng là quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách có mục đích, có kế hoạch; tiếp cận định nghĩa của Trần Khánh Đức xem giáo dục là hệ thống biện pháp tác động nhằm truyền thụ tri thức, rèn luyện kỹ năng, lối sống, chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội.
- Môi trường giáo dục: Tổng hòa các mối quan hệ xã hội, điều kiện vật chất, tinh thần bao quanh người học, bao gồm ba môi trường hạt nhân: nhà trường (sư phạm, chuẩn mực), gia đình (tế bào xã hội, giáo dục đầu tiên) và xã hội (môi trường rộng lớn với các thiết chế chính trị, kinh tế, văn hóa).
- Quản lý và Quản lý giáo dục: Sử dụng quan điểm chức năng quản lý của Henry Fayol (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra); quan điểm của Harold Koontz, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm, P. Khuđôminxki và M. Kônđacốp. Quản lý nhà trường được xác định là quá trình tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến các hoạt động giáo dục nhằm đưa hệ thống sư phạm vận hành tối ưu tới mục tiêu đào tạo.
- Liên kết và Lực lượng xã hội: Định nghĩa của Hà Nhật Thăng và Trần Hữu Hoan xác định liên kết là sự thống nhất từ nhận thức đến hành động, có sự ràng buộc về quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ và pháp lý; các lực lượng xã hội được xác định căn cứ theo Điều 97 Luật Giáo dục 2005 (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp, đoàn thể quần chúng).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba nhóm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước, Luật Giáo dục, các công trình nghiên cứu chuyên khảo trong và ngoài nước liên quan đến quản lý giáo dục và môi trường giáo dục.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức, thực trạng thực hiện nội dung, hình thức và các khâu quản lý liên kết trên các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh).
- Phương pháp phỏng vấn sâu, tọa đàm, tổng kết kinh nghiệm: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo chính quyền địa phương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, Bí thư Đoàn trường, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học quản lý giáo dục nhằm thẩm định hệ thống biện pháp đề xuất.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi; triển khai thử nghiệm biện pháp quản lý tại trường trung học phổ thông để so sánh kết quả trước và sau tác động.
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê toán học để tính toán giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn, phân tích tương quan so sánh kết quả thực trạng và thử nghiệm.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc, số liệu thi đại học, cao đẳng, số trường đạt chuẩn quốc gia; dữ liệu sơ cấp thu thập từ đợt điều tra thực tế tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục
Chương này xác lập khung lý thuyết cho đề tài:
- Bản chất và vai trò của các lực lượng: Nhà trường giữ vai trò chủ đạo, là trung tâm điều phối chuyên môn; gia đình là nền tảng tình cảm và môi trường rèn luyện đầu tiên; xã hội là môi trường hỗ trợ, đỡ đầu và tạo điều kiện thực tiễn.
- So sánh giữa "phối hợp" và "liên kết": Tác giả chỉ rõ mô hình cũ chỉ dừng lại ở sự kết hợp ba nhân tố mang tính cơ học, không có sự ràng buộc pháp lý. Mô hình liên kết hiện đại đòi hỏi sự thống nhất về mục tiêu, kế hoạch khép kín không gian – thời gian, phân định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia thông qua thiết chế Hội đồng Giáo dục các cấp.
- Quy trình quản lý liên kết cấp trường: Gồm 3 khâu chính gắn với chức năng quản lý của Hiệu trưởng:
- Xây dựng kế hoạch liên kết: Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, phân công lực lượng và dự toán nguồn lực.
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện: Vận hành cơ chế liên kết, thành lập ban chỉ đạo, phân công trách nhiệm cho các đoàn thể trong và ngoài trường.
- Kiểm tra, đánh giá: Thiết lập tiêu chí đánh giá định kỳ, kiểm tra tiến độ, sơ kết, tổng kết và biểu dương khen thưởng.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý liên kết: Nhận thức của các chủ thể tham gia; điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa địa phương; đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý sự liên kết của các trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực nghiệm tại tỉnh Vĩnh Phúc – địa phương có truyền thống giáo dục tốt, kết quả thi đại học, cao đẳng xếp thứ hạng cao toàn quốc (Bảng 2.1) và có tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia tăng dần (Biểu đồ 2.1).
Tác giả đã triển khai hệ thống khảo sát định lượng chi tiết thể hiện qua các bảng số liệu:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu thực trạng trong luận án |
Nội dung khảo sát chính |
| Bảng 2.2 |
Nhận thức về sự cần thiết phải liên kết |
Tỷ lệ đánh giá mức độ cấp bách của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh |
| Bảng 2.3 |
Nhận thức về mục đích của sự liên kết |
Đánh giá mức độ đồng thuận về mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh |
| Bảng 2.4 |
Thực trạng việc thực hiện các nội dung liên kết |
Mức độ thực hiện các nội dung: giáo dục đạo đức, văn hóa, kỹ năng sống, an ninh trường học |
| Bảng 2.5 |
Thực trạng biện pháp và hình thức liên kết |
Khảo sát tần suất và hình thức tổ chức (sổ liên lạc, họp phụ huynh, phối hợp công an, đoàn thanh niên) |
| Bảng 2.6 & 2.7 |
Đánh giá về mức độ thực hiện liên kết của các lực lượng |
Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên (Bảng 2.6) và phụ huynh (Bảng 2.7) về mức độ tham gia thực tế |
| Bảng 2.8 & 2.9 |
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các lực lượng khi tham gia liên kết |
Phân tích tác động tích cực và mức độ hiệu quả của từng lực lượng theo góc nhìn giáo viên và phụ huynh |
| Bảng 2.10 |
Thực trạng việc xây dựng kế hoạch liên kết |
Tỷ lệ các trường có kế hoạch liên kết cụ thể theo năm học, học kỳ |
| Bảng 2.11 |
Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện sự liên kết |
Đánh giá việc phân công trách nhiệm, thành lập ban điều hành liên kết |
| Bảng 2.12 |
Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá sự liên kết |
Tần suất kiểm tra, hình thức đánh giá, khen thưởng và xử lý bất cập |
| Bảng 2.13 |
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa nhà trường và các lực lượng |
Đo lường mức độ tác động của cơ chế chính sách, nhận thức, kinh phí và thời gian |
Đánh giá thực trạng:
- Mặt mạnh: Đa số cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh nhận thức được tầm quan trọng của việc phối hợp xây dựng môi trường học đường; chính quyền địa phương các cấp tại Vĩnh Phúc quan tâm chỉ đạo công tác giáo dục; một số mô hình an ninh trật tự trường học, khuyến học hoạt động hiệu quả.
- Hạn chế: Sự liên kết phần lớn mang tính hình thức, thời vụ; nội dung liên kết đơn điệu, chủ yếu tập trung vào việc xử lý khi học sinh vi phạm kỷ luật hoặc huy động đóng góp tài chính; cơ chế ràng buộc trách nhiệm pháp lý chưa rõ ràng; khâu kiểm tra, đánh giá chưa thực hiện thường xuyên.
- Nguyên nhân: Thiếu quy chế liên kết có tính chế tài; nhận thức của một bộ phận phụ huynh và xã hội còn giao khoán việc dạy dỗ cho nhà trường; năng lực quản lý, điều phối hoạt động xã hội của một số hiệu trưởng còn lúng túng; kinh phí hoạt động liên kết còn hạn chế.
Chương 3: Biện pháp quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay
Tác giả xây dựng hệ thống biện pháp dựa trên 5 nguyên tắc: bảo đảm mục tiêu giáo dục; tính kế thừa và duy trì liên tục; tính thực tiễn và phát huy tiềm năng xã hội; tác động đồng bộ vào các khâu của quá trình giáo dục; phát huy tính tự giác, dân chủ, đồng thuận của các chủ thể.
Hệ thống 5 biện pháp quản lý gồm:
- Xây dựng kế hoạch quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chuyên đề chi tiết theo từng năm học; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình, nội dung hoạt động và dự trù kinh phí.
- Củng cố và phát triển Hội đồng Giáo dục các cấp thống nhất quản lý sự liên kết: Tái cấu trúc bộ máy theo Mô hình 3.1; tăng cường vai trò tham mưu và điều phối của Hội đồng Giáo dục cấp xã, huyện, tỉnh nhằm tạo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất giữa chính quyền, đoàn thể và nhà trường.
- Xây dựng cơ chế liên kết, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức nhà trường, gia đình, xã hội trong việc giáo dục học sinh: Thiết lập Mô hình 3.2 về cơ chế quản lý liên kết; ban hành quy chế phối hợp bằng văn bản cam kết, quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ, chế tài xử lý và cơ chế chia sẻ thông tin hai chiều giữa trường học và các cơ quan, đoàn thể.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, gia đình và các lực lượng xã hội trong hoạt động liên kết xây dựng môi trường giáo dục: Tập huấn kỹ năng công tác xã hội, kỹ năng giao tiếp sư phạm cho giáo viên chủ nhiệm; cung cấp kiến thức tâm sinh lý lứa tuổi cho cha mẹ học sinh; hướng dẫn phương pháp phối hợp cho cán bộ đoàn, công an địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến trong hoạt động liên kết xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết; tổ chức kiểm tra định kỳ học kỳ và cuối năm; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có mô hình liên kết hiệu quả.
Khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Trưng cầu ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên qua Bảng 3.1 cho thấy điểm trung bình đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của cả 5 biện pháp đều đạt mức cao, có tương quan thuận chiều chặt chẽ.
- Thử nghiệm biện pháp: Triển khai thử nghiệm tại trường trung học phổ thông trên địa bàn Vĩnh Phúc; số liệu Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1 (trước thử nghiệm) và Biểu đồ 3.2 (sau thử nghiệm) phản ánh sự chuyển biến tích cực về ý thức kỷ luật của học sinh, mức độ tham gia chủ động của phụ huynh và sự phối hợp đồng bộ của các đoàn thể địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Luận giải sự khác biệt bản chất giữa khái niệm "phối hợp/kết hợp lỏng lẻo" và khái niệm "liên kết có cơ chế, ràng buộc trách nhiệm".
- Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức Hội đồng Giáo dục và mô hình cơ chế quản lý sự liên kết ba môi trường (nhà trường – gia đình – xã hội) khép kín không gian và thời gian.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực trạng quản lý sự liên kết tại tỉnh Vĩnh Phúc thông qua hệ thống số liệu khảo sát phong phú (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.13), chỉ ra các điểm nghẽn về cơ chế và năng lực điều hành cấp trường.
- Đề xuất 5 biện pháp quản lý có cấu trúc liên hoàn, kèm theo quy trình triển khai và tiêu chí đánh giá cụ thể, đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản pháp quy, ban hành điều lệ hoặc hướng dẫn liên tịch quy định rõ cơ chế liên kết bắt buộc giữa nhà trường với chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội; chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng năng lực công tác xã hội cho cán bộ quản lý giáo dục.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc: Tăng cường chỉ đạo các trường trung học phổ thông đưa nội dung liên kết vào kế hoạch năm học; chỉ đạo kiện toàn Hội đồng Giáo dục cấp cơ sở; bố trí kinh phí và tổ chức các hội nghị điển hình tiên tiến.
- Đối với nhà trường trung học phổ thông: Nâng cao vai trò chủ đạo của Hiệu trưởng; chủ động ký kết quy chế liên kết với chính quyền, công an, đoàn thể địa phương; phát huy vai trò cầu nối của giáo viên chủ nhiệm và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Đối với gia đình học sinh: Thực hiện trách nhiệm làm gương; chủ động liên hệ với nhà trường qua các kênh liên lạc; phối hợp giáo dục con em tại cộng đồng dân cư.
- Đối với các lực lượng xã hội: Chính quyền các cấp tăng cường thanh tra, chấn chỉnh các dịch vụ văn hóa, quán internet, trò chơi điện tử quanh khu vực trường học; các tổ chức đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội khuyến học) tạo lập các sân chơi văn hóa, thể thao lành mạnh cho học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thử nghiệm biện pháp chỉ giới hạn trong hệ thống các trường trung học phổ thông thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, chưa có điều kiện so sánh đối chứng liên tỉnh hoặc giữa các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khác nhau.
- Cấp học nghiên cứu tập trung vào bậc trung học phổ thông, chưa khảo sát đối chiếu với các bậc học khác như mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hay giáo dục thường xuyên.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm mô hình liên kết tại các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế trọng điểm hoặc khu vực miền núi khó khăn.
- Nghiên cứu cơ chế liên kết trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội và truyền thông số trong quản lý giáo dục học sinh phổ thông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Sử dụng khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát và phương pháp nghiên cứu thực trạng quản lý nhà trường.
- Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường trung học phổ thông: Vận dụng trực tiếp quy trình xây dựng kế hoạch liên kết, quy chế phối hợp và 5 biện pháp quản lý tại đơn vị.
- Cơ quan quản lý giáo dục (Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo) và chính quyền địa phương: Tham khảo căn cứ thực tiễn để kiện toàn Hội đồng Giáo dục các cấp, ban hành văn bản phối hợp liên ngành bảo đảm an ninh trật tự học đường và xây dựng môi trường văn hóa cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án phân biệt sự khác nhau giữa "phối hợp ba nhân tố" truyền thống và "liên kết" như thế nào?
Theo văn bản, "phối hợp" hay "kết hợp" truyền thống thường dựa trên quan hệ tình cảm, nể nang, sự vụ, "nhờ vả", "thân quen", khi có việc mới tìm đến nhau và thiếu sự ràng buộc pháp lý. Ngược lại, "liên kết" là mức độ phát triển cao hơn, đòi hỏi sự liên minh chặt chẽ, thống nhất từ nhận thức đến hành động, có sự ràng buộc rõ ràng về mục tiêu, thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ pháp lý và kế hoạch hoạt động khép kín không gian, thời gian.
-
Khảo sát thực trạng tại tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy nguyên nhân cốt lõi nào khiến hoạt động liên kết chưa đạt hiệu quả cao?
Kết quả khảo sát chỉ ra rằng nguyên nhân cốt lõi là do thiếu cơ chế chính sách liên kết đồng bộ có tính chế tài; nhận thức của một bộ phận phụ huynh và xã hội còn giao khoán việc giáo dục cho nhà trường; việc quản lý của nhà trường còn mang tính hình thức, thời vụ, thiếu kế hoạch dài hạn; khâu kiểm tra, đánh giá chưa được chú trọng đúng mức.
-
Trong 5 biện pháp quản lý được đề xuất, biện pháp nào đóng vai trò định hướng và biện pháp nào tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động liên kết?
Biện pháp "Xây dựng kế hoạch quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội" đóng vai trò định hướng tổng thể mục tiêu, nội dung và lộ trình. Biện pháp "Xây dựng cơ chế liên kết, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức nhà trường, gia đình, xã hội" đóng vai trò tạo khung pháp lý, xác lập cam kết và chế tài hoạt động.
-
Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được kiểm chứng bằng những dữ kiện nào?
Tính cấp thiết và khả thi được chứng minh thông qua: (1) Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên phản ánh qua Bảng 3.1 với điểm đánh giá đồng thuận cao; (2) Kết quả thử nghiệm thực tế sư phạm tại trường trung học phổ thông phản ánh qua Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2, thể hiện sự cải thiện rõ rệt về nền nếp kỷ cương học sinh và mức độ tham gia của cộng đồng sau khi áp dụng biện pháp.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Gia Thanh đã giải quyết vấn đề cấp bách của lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục học sinh trung học phổ thông trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công trình chứng minh rằng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đòi hỏi phải chuyển dịch phương thức kết hợp đơn lẻ sang quản lý sự liên kết có quy chế, có kế hoạch khép kín không gian và thời gian. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được luận án đề xuất có tính khoa học, khả thi, cung cấp cơ sở tin cậy cho cán bộ quản lý trường học và các cấp quản lý giáo dục vận dụng vào thực tế.