Quản lý KTDG kết quả học tập VNEN ở tiểu học Tuyên Quang - Nguyễn Ngọc Hiến

Luận văn về quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN tại các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu thực trạng và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Những chữ viết tắt trong luận văn

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.2. Một số khái niệm công cụ

1.2.1. Đánh giá kết quả học tập của HS

1.2.2. Mô hình trường tiểu học VNEN

1.2.3. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

1.3. Những vấn đề cơ bản về đánh giá kết quả học tập của HS ở trường tiểu học theo mô hình VNEN

1.3.1. Mục tiêu đánh giá

1.4. Nội dung đánh giá

1.5. Các nguyên tắc đánh giá

1.6. Phương pháp đánh giá

1.7. Các hình thức KTĐG

1.8. Các lực lượng đánh giá

1.9. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN

1.9.1. Lập kế hoạch đánh giá

1.9.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN

1.9.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN

1.9.4. Kiểm tra đánh giá việc giáo viên thực hiện đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN

1.10. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ở trường tiểu học theo mô hình trường học VNEN

1.10.1. Các yếu tố chủ quan

1.10.2. Các yếu tố khách quan

1.11. Kết luận chương 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG

2.1. Một vài nét về khảo sát và tổ chức khảo sát

2.2. Vài nét khái quát về đặc điểm, vị trí địa lý, giáo dục tỉnh Tuyên Quang

2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở các trường tiểu học theo mô hình VNEN

2.4. Thực trạng đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang

2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về KTĐG kết quả học tập theo mô hình VNEN

2.4.2. Thực trạng về nội dung KTĐG theo mô hình VNEN ở các trường đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang

2.4.3. Thực trạng về hình thức, phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang

2.4.4. Thực trạng các lực lượng tham gia kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang

2.4.5. Thực trạng năng lực của GV về kiểm tra – đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang

2.5. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN

2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang

2.5.2. Thực trạng tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang

2.5.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang

2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động đánh giá kết quả học tập

2.6. Đánh giá chung về thực trạng

2.7. Kết luận chương 2

3. Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Quán triệt định hướng KTĐG theo mô hình trường học mới VNEN ở tỉnh Tuyên Quang

3.1.2. Đảm bảo tính khả thi

3.1.3. Đảm bảo tính pháp chế

3.1.4. Phải phù hợp với đặc điểm tâm lý HS tiểu học

3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ

3.2. Các biện pháp quản lý

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV cha mẹ HS và HS về KTĐG theo mô hình VNEN

3.2.2. Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng chuẩn, công cụ đánh giá theo môn học

3.2.3. Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên đa dạng hóa các hình thức, phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực của HS

3.2.4. Chỉ đạo tổ chuyên môn tăng cường sinh hoạt về nội dung KTĐG kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN

3.2.5. Nâng cao năng lực cho CBQL và GV đáp ứng yêu cầu của hoạt động kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường học VNEN

3.2.6. Huy động các nguồn lực tham gia quá trình kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường tiểu học mới

3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kiểm tra, đánh giá

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất

3.4.1. Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp

3.4.2. Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý KTDG VNEN Tiểu Học Tuyên Quang 55

Trong bối cảnh hiện nay, tiềm năng trí tuệ là động lực then chốt cho phát triển kinh tế và xã hội. Giáo dục, được coi là yếu tố quyết định thành công của mỗi quốc gia và cá nhân, luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội”. Tuy nhiên, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, BCH Trung ương khoá VIII cũng chỉ ra những yếu kém trong công tác quản lý giáo dục. Đổi mới quản lý giáo dục là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển giáo dục. Giáo dục Tiểu học là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, đòi hỏi hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý phải đáp ứng yêu cầu của cấp học. Quản lý KTDG đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng. Từ năm học 2012 – 2013, Bộ GD&ĐT áp dụng mô hình trường tiểu học mới (VNEN). Mô hình này coi trọng kiểm tra đánh giá trong suốt quá trình học, giúp đỡ HS kịp thời, phát huy năng lực riêng. VNEN là những thể nghiệm bước đầu cho việc triển khai đổi mới chương trình và sách giáo khoa cấp Tiểu học sau năm 2015. Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác QLGD theo mô hình trường tiểu học mới. Đề tài “Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình trường học mới ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang” được chọn để nghiên cứu.

1.1. Vị Trí và Tầm Quan Trọng của Giáo Dục Tiểu Học

Giáo dục tiểu học đóng vai trò then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của học sinh. Đây là giai đoạn hình thành những kiến thức, kỹ năng cơ bản và phẩm chất đạo đức cần thiết cho các em. Quản lý KTDG hiệu quả ở cấp tiểu học có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và giúp học sinh phát triển tối đa tiềm năng. Theo tài liệu gốc, GD&ĐT được xác định là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng, nhấn mạnh vai trò then chốt của giáo dục trong sự phát triển của đất nước. Điều này càng khẳng định sự cần thiết phải đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

1.2. Mục Tiêu và Đặc Điểm của Mô Hình VNEN Tiểu Học

Mô hình VNEN hướng đến việc rèn luyện HS một cách toàn diện, không chỉ về kiến thức mà còn về kỹ năng sống, năng lực tự quản, tự phục vụ. Nội dung dạy học được thiết kế theo quy trình đảm bảo khả năng tự học của HS, chuyển quá trình dạy học thành quá trình hướng dẫn HS tự học, tự vận dụng kiến thức. Mô hình này coi trọng kiểm tra đánh giá trong suốt quá trình học, giúp đỡ HS kịp thời, phát huy năng lực riêng. Theo tài liệu gốc, VNEN được xem là một giải pháp GD cụ thể để thay đổi nhà trường, phù hợp với xu thế phát triển của GD hiện đại, mang lại cơ hội lớn để từng HS nhận ra tiềm năng đầy đủ của mình.

II. Thách Thức trong KTDG VNEN Tiểu Học Tuyên Quang 58

Việc áp dụng mô hình VNEN tại các trường tiểu học Tuyên Quang đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản lý KTDG. Các phương pháp đánh giá truyền thống không còn phù hợp với cách tiếp cận mới, đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và cách làm của giáo viên và cán bộ quản lý. Bên cạnh đó, sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình KTDG cũng cần được tăng cường. Khó khăn trong việc đảm bảo tính khách quan, công bằng và toàn diện trong KTDG cũng là một vấn đề cần được giải quyết. Một bộ phận CBQL, GV chưa say mê, tâm huyết với nghề nên chưa đem hết khả năng phục vụ sự nghiệp giáo dục. Khả năng nghiên cứu khoa học, ý thức tự học, tự bồi dưỡng của một số CBQL, GV chưa cao, bảo thủ nên ảnh hưởng nhiều đến chuyên môn; vốn kiến thức thực tế còn hạn chế nên bài giảng chưa sâu, chưa có sức thuyết phục đối với HS; chất lượng giảng dạy còn thấp.

2.1. Đổi Mới Tư Duy và Phương Pháp Đánh Giá Tiểu Học VNEN

Sự thay đổi từ cách đánh giá truyền thống sang cách đánh giá theo mô hình VNEN đòi hỏi giáo viên phải thay đổi tư duy và phương pháp. Giáo viên cần chuyển từ việc đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực, phẩm chất và quá trình học tập của HS. Việc sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng như quan sát, phỏng vấn, đánh giá sản phẩm học tập cũng cần được tăng cường. Theo tài liệu, điểm số của các bài kiểm tra chỉ là những dữ liệu thống kê quan trọng để xác định chất lượng dạy học, không phải là lời giải cuối cùng hay mục tiêu của việc đánh giá chất lượng dạy học.

2.2. Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Giáo Viên Tiểu Học Tuyên Quang

Để đáp ứng yêu cầu của mô hình VNEN, cần nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên về phương pháp KTDG. Giáo viên cần được bồi dưỡng về cách xây dựng tiêu chí đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện quá trình dạy học. Sự chủ động, sáng tạo và tinh thần tự học của giáo viên cũng cần được khuyến khích. Theo tài liệu, số lượng CBQL, GV tiểu học của tỉnh còn thiếu, nhất là GV dạy các bộ môn tự chọn và ở các trường vùng sâu, vùng xa, chất lượng còn nhiều hạn chế, bất cập.

III. Cách Quản Lý Hiệu Quả KTDG Tiểu Học VNEN Tại Tuyên Quang 59

Để quản lý hiệu quả hoạt động KTDG theo mô hình VNEN tại các trường tiểu học Tuyên Quang, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp quản lý, nhà trường, giáo viên, phụ huynh và cộng đồng. Xây dựng kế hoạch KTDG rõ ràng, cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng trường và từng lớp học. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện KTDG. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và KTDG để giảm thiểu thời gian và công sức cho giáo viên.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch KTDG Chi Tiết và Phù Hợp

Kế hoạch KTDG cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và thời gian KTDG. Kế hoạch cũng cần quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên trong quá trình KTDG. Theo tài liệu, khi lập kế hoạch KTDG, cán bộ quản lý phải trả lời các câu hỏi như: Chuyển đổi phương thức KTĐG của nhà trường như thế nào để đảm bảo chất lượng dạy và học? Những nguồn lực nào được huy động để chuyển đổi phương thức KTĐG của nhà trường? Cha mẹ HS tham gia như thế nào vào quá trình KTĐG?

3.2. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát và Hỗ Trợ Giáo Viên

Công tác kiểm tra, giám sát cần được thực hiện thường xuyên để kịp thời phát hiện và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện KTDG. Cần có cơ chế hỗ trợ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần để giáo viên có thể thực hiện tốt công tác KTDG. Theo tài liệu, kiểm tra đánh giá việc giáo viên thực hiện đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN, bao gồm kiểm tra tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ và tổng kết.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong KTDG Tiểu Học VNEN

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, công sức trong việc thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu KTDG. Các phần mềm quản lý học sinh, phần mềm KTDG có thể giúp giáo viên theo dõi sự tiến bộ của từng HS một cách chi tiết và chính xác. Theo tài liệu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong KTĐG kết quả học tập của HS là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động KTDG.

IV. Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý KTDG VNEN Tại Tuyên Quang 52

Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, cha mẹ HS và HS về KTĐG theo mô hình VNEN. Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng chuẩn, công cụ đánh giá theo môn học. Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên đa dạng hóa các hình thức, phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực của HS. Chỉ đạo tổ chuyên môn tăng cường sinh hoạt về nội dung KTĐG kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN. Nâng cao năng lực cho CBQL và GV đáp ứng yêu cầu của hoạt động kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường học VNEN. Huy động các nguồn lực tham gia quá trình kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường tiểu học mới.

4.1. Chỉ Đạo Tổ Chuyên Môn Xây Dựng Chuẩn Đánh Giá

Việc xây dựng chuẩn đánh giá theo môn học là rất quan trọng, giúp cho giáo viên có căn cứ để đánh giá kết quả học tập của HS một cách khách quan và chính xác. Theo tài liệu, chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng chuẩn, công cụ đánh giá theo môn học là một trong những biện pháp quản lý quan trọng để nâng cao hiệu quả KTĐG.

4.2. Đa Dạng Hóa Hình Thức và Phương Pháp Đánh Giá

Việc sử dụng đa dạng các hình thức và phương pháp đánh giá giúp giáo viên có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực và phẩm chất của HS. Các hình thức đánh giá có thể bao gồm: quan sát, phỏng vấn, đánh giá sản phẩm học tập, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng... Theo tài liệu, chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên đa dạng hóa các hình thức, phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực của HS là một trong những biện pháp quản lý quan trọng để nâng cao hiệu quả KTĐG.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Lý KTDG VNEN Tuyên Quang 51

Qua nghiên cứu và khảo sát, có thể thấy rằng việc quản lý hoạt động KTDG kết quả học tập theo mô hình VNEN tại các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang còn nhiều bất cập. Tuy nhiên, với những biện pháp quản lý phù hợp và sự nỗ lực của đội ngũ CBQL, GV, hoàn toàn có thể nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thực hiện thành công dự án xây dựng mô hình trường tiểu học mới. Đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình trường học mới VNEN thực hiện theo văn bản số 5737/BGDĐT-GDTH ngày 21/8/2013 và thông tư số 32/2009/TT- BGDĐT của Bộ GD&ĐT với cách đánh giá HS theo nội dung mô hình trường học mới VNEN, đã thu được nhiều kết quả tích cực làm tiền đề cho sự ra đời của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về việc đánh giá HS tiểu học.

5.1. Ưu Điểm và Hạn Chế trong KTDG VNEN Tuyên Quang

Cần chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế trong công tác KTDG tại các trường tiểu học Tuyên Quang để có những giải pháp khắc phục phù hợp. Theo tài liệu, một số CBQL, GV chưa say mê, tâm huyết với nghề nên chưa đem hết khả năng phục vụ sự nghiệp giáo dục, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm và Khuyến Nghị

Rút ra những bài học kinh nghiệm và đưa ra những khuyến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động KTDG theo mô hình VNEN tại các trường tiểu học Tuyên Quang. Kinh nghiệm cho thấy cần tăng cường công tác bồi dưỡng GV, xây dựng hệ thống tiêu chí rõ ràng và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo mô hình trường học mới ở các trường tiểu học tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Ngoài nước Ngay từ khi xuất hiện mô hình nhà trường các hình thức KTĐG mức độ của HS cũng gia đời. Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia có những hình thức KTĐG khác nhau nhưng đều đưa ra những qui định chuẩn, phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện tại.

Chẳng hạn: Thời kì phong kiến sử dụng thi, kiểm tra để đánh giá kết quả của HS; Thời kì tiền công nghiệp thi, kiểm tra phải phù hợp với trình độ HS và coi đó là một cách thức dạy và học, có vai trò khuyến khích HS tích cực, tự giác học tập; Thời kì hậu công nghiệp KTĐG phát triển theo tiêu chí hướng vào mục đích, yêu cầu của chương trình giảng dạy. Đầu thế kỷ XVI, nhà giáo dục vĩ đại J.A Comenxki (1592-1670) đã đưa ra mô hình nhà trường và được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng. Đó là nhà trường được phân theo cấp học, bậc học ở những lứa tuổi nhất định; các môn học trong nhà trường được quy định chặt chẽ có chương trình, có nội dung cụ thể thống nhất; thời gian đào tạo cũng được ấn định, đương nhiên cách KTĐG kết quả học tập của HS cũng được quy định rõ ràng. Đến thế kỷ XVIII thì hệ đánh giá chất lượng đầu tiên được áp dụng phổ biến trong nhà trường.

Lúc đầu hệ đánh giá có 3 bậc chính: Tốt - Trung bình - Kém. Tuy nhiên để đánh giá được theo 5 bậc chất lượng HS thì phải kiểm tra như thế nào để đánh giá được chính xác, phù hợp với đối tượng HS nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học mới là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm. Từ những năm 1970 trở lại đây có rất nhiều công trình nghiên cứu từng vấn đề cụ thể, trong đó xác định một cách khoa học nội dung đánh giá kết quả 6 download by : skknchat@gmail.com của HS như: Những vấn đề lý luận dạy học của việc đánh giá trí thức (V.Palomxki); con đường hoàn thiện việc kiểm tra tri thức kỹ năng (X. Cũng trong giai đoạn này nhiều tác giả cũng đã nghiên cứu các nguyên tắc của việc KTĐG nhằm đảm bảo tính khách quan như: Các hướng nâng cao tính khách quan trong việc đánh giá tri thức HS (A.D (1993), trong tác phẩm “Quản lý chất lượng trong các trường học” đã xác định các chức năng ĐBCL của cơ sở đào tạo bao gồm: xác lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá và vận hành, đo lường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu.

Ralf Tyler, nhà giáo dục và tâm lí học nổi tiếng của Mĩ đã nghiên cứu quy trình đánh giá để đánh giá sự tiến bộ của HS. Theo Freeman (1994), trong tác phẩm “Đảm bảo chất lượng trong giáo dục và đào tạo”, ĐBCL là một cách tiếp cận mà công nghiệp sản xuất sử dụng nhằm đạt được chất lượng tốt nhất. ĐBCL là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó. Ở các nước phát triển họ coi trọng hoạt động đánh giá và trách nhiệm chính trong hoạt động đánh giá là thuộc về giáo viên, giảng viên của các trường.

Trong nước Ở Việt Nam khoa học đánh giá đang phát triển những năm gần đây có một số công trình nghiên cứu của một số tác giả : Trần Thị Tuyết Oanh( 1999) Nghiên cứu về kĩ thuật trắc nghiệm trong đánh giá (Luận án TS) Trần Bá Hoành (2001) nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục đã khái quát quy trình đánh giá, chỉ ra các phương pháp, kĩ thuật đánh giá. Nguyễn Công Khanh (2012) Nghiên cứu về đo lường trong đánh giá kết quả học tập của người học. 7 download by : skknchat@gmail.com Nguyễn Công Khanh (2014) nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục đã khai thác đánh giá kết quả học tập của HS theo tiếp cận năng lực, các phương pháp và kĩ thuật đánh giá. Về lĩnh vực quản lý có tác giả Nguyễn Thanh Tú (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập của sinh viên tiếp cận theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học.

Nguyễn Thị Yến (2014) nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường ĐHSP – ĐHTN. Nguyễn Văn Toản (2014) nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của HS phổ thông theo tiếp cận năng lực. Tính đến thời điểm hiện tại chưa có một luận văn tiến sỹ hay thạc sỹ nào nghiên cứu về biện pháp QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN. Một số khái niệm công cụ 1.

Kiểm tra Kiểm tra: Là quá trình thu thập những thông tin, dữ kiện về đối tượng (HS, giáo viên, đơn vị giáo dục cơ sở) làm cơ sở cho việc đánh giá. - Kiểm tra là quá trình tạo lập kênh thông tin ngược (kênh thông tin phản hồi). - Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng một số đo, dựa theo những quy tắc, tiêu chuẩn đã tính. - Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm giúp phát hiện những sai sót, lệch lạc nêu hướng điều chỉnh.

Trong giáo dục: - Kiểm tra theo hướng định tính là phương thức thu thập thông tin về kết quả (học tập và rèn luyện của HS) bằng cách quan sát và ghi nhận xét dựa theo các tiêu chí giáo dục đã định. 8 download by : skknchat@gmail.com - Kiểm tra theo hướng định lượng là phương thức thu thập thông tin về kết quả (học tập của HS) bằng số như điểm số hoặc số lần thực hiện của những hoạt động nào đó. Trong dạy học có các dạng kiểm tra sau (bàn chủ yếu đến kiểm tra HS): Kiểm tra hàng ngày; Kiểm tra định kỳ; Kiểm tra tổng kết. Các dạng kiểm tra được thực hiện bằng hình thức kiểm tra viết, nói, thực hành.

Phép đo - thang đánh giá: Phép đo trong đánh giá: Đo đạc là phản ánh cho đối tượng cần đo một con số, thứ hạng theo quy luật logic chấp nhận được. Để đo được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS thì những vấn đề cần đo phải được xác định rõ ràng, hoặc là phải quan sát được rõ; những con số ở thang đo phù hợp với mức độ của vấn đề, nhưng lời nhận xét phải sát thực. Đánh giá kết quả học tập của HS 1. Đánh giá Đánh giá (Evaluation) là vấn đề được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu và đưa ra nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau.

Ralf Tyler, nhà giáo dục và tâm lí học nổi tiếng của Mĩ, được coi là một trong những người đầu tiên đưa ra khái niệm đánh giá giáo dục, ông sử dụng thuật ngữ ĐG để biểu thị quy trình ĐG sự tiến bộ của người học theo các mục tiêu đạt được. Theo Woodhouse: Đánh giá (evaluation) là sự lượng giá (assessment) mà kết quả là điểm, có thể cho bằng số (phần trăm hoặc một thang điểm ngắn hơn từ 1 đến 4), bằng chữ (từ A đến F) hay là sự miêu tả (Xuất sắc, giỏi, khá, đạt, không đạt). Điểm cũng có thể là “qua” (Pass) hay “trượt” (Fail). Theo tác giả Trần Bá Hoành: "ĐG là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích các thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc".

[11] 9 download by : skknchat@gmail.com Theo tài liệu biên soạn của Nguyễn Thị Tính thì: "Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hình thành nên những nhận định, phán đoán về thực trạng dạy học, giáo dục trên cơ sở đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục. Đánh giá được kết hợp giữa định tính (đánh giá bằng nhận xét) với đánh giá bằng định lượng (đánh giá bằng điểm số)". [17] Vấn đề đo lường và đánh giá trong giáo dục thì người ta quan tâm đến việc việc thu thập thông tin một cách hệ thống, xử lý, phân tích dữ liệu làm cơ sở để đưa ra các quyết định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giảng dạy, mục tiêu giáo dục làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa những thiếu sót.

Kết quả học tập của HS Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công của HS về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ đã được đặt ra trong mục tiêu giáo dục” (James Madison University, 2003; James O. Một quan niệm khác là “Kết quả học tập là kết quả của một môn học, một chuyên ngành hay của cả một khóa đào tạo.” Nói đến “kết quả học tập” là nói đến thành tích học tập của HS nhưng ở hiện trạng những gì đạt được trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định (hay nói cách khác đó là sự đạt được những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng theo mục đích đánh giá đã xác định). Ví dụ điểm số một bài kiểm tra, kết quả xếp loại từng môn học. Khi nói đến “thành tích học tập” là thiên về mức độ đạt được những mục tiêu (đã cụ thể thành các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ) của HS này với HS khác sau một quá trình tham gia học tập so với những yêu cầu của môn học.

10 download by : skknchat@gmail.com Khái niệm “chất lượng học tập” thiên về đánh giá cả định tính và định lượng những gì đạt được của HS trong quá trình hoàn thiện và phát triển về trí tuệ, nhân cách, thể chất so với những mục tiêu môn học đã đề ra. Nói đến “hiệu quả học tập” là thiên về đánh giá kết quả đạt được những mục tiêu môn học trên cơ sở những đầu tư về nhân lực, vật lực, thời gian và công sức bỏ ra sau một giai đoạn học tập. [12] Kết quả học tập của HS bao gồm các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà họ có được. Các kiến thức, kĩ năng này được tích lũy từ các môn học khác nhau trong suốt quá trình học được quy định cụ thể trong chương trình giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ