Tổng quan nghiên cứu
Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giữ vai trò then chốt trong bức tranh tăng trưởng kinh tế địa phương. Tại tỉnh Hà Tĩnh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới hơn 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và đóng góp khoảng 40% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Tuy nhiên, trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, vấn đề chất lượng nguồn nhân lực đang là điểm nghẽn lớn cản trở năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này.
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Tĩnh trong điều kiện nguồn lực tài chính còn hạn chế. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2008 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động định hướng đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại các địa bàn trọng điểm kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh bao gồm thành phố Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh và huyện Hương Sơn, tập trung vào 3 loại hình phổ biến là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân thuộc các lĩnh vực xây lắp, sản xuất, thương mại và dịch vụ. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp địa phương nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ mức dưới 40% lên trên 70%, đồng thời tối ưu hóa chi phí đào tạo nội bộ và giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên sự giao thoa của hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết vốn con người của nhà kinh tế học Yoshihara Kunio và Khung phát triển nguồn nhân lực đa chiều của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP). Yoshihara Kunio tiếp cận con người dưới góc độ nguồn vốn chiến lược, trong đó các hoạt động đầu tư đào tạo sẽ tạo ra giá trị gia tăng cả về số lượng và chất lượng cho tổ chức. Bên cạnh đó, quan điểm của UNDP khẳng định phát triển nguồn nhân lực là quá trình chịu sự tác động tương hỗ của 5 yếu tố then chốt: giáo dục đào tạo, sức khỏe dinh dưỡng, môi trường làm việc, việc làm và sự giải phóng con người, lấy giáo dục đào tạo làm nền tảng cốt lõi.
Mô hình nghiên cứu áp dụng quy trình quản trị đào tạo và phát triển nhân lực 4 giai đoạn khép kín:
- Đánh giá nhu cầu đào tạo và nguồn nhân lực hiện có.
- Hoạch định chiến lược và lập kế hoạch đào tạo.
- Tổ chức triển khai các hình thức đào tạo trong và ngoài công việc.
- Đánh giá hiệu quả sau đào tạo gắn với kết quả thực hiện công việc.
Các khái niệm chính được định vị rõ ràng:
- Nguồn nhân lực: Toàn bộ nguồn lực con người với các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng và phẩm chất đạo đức sẵn sàng tham gia hoạt động kinh tế.
- Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình biến đổi về số lượng, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lực lao động.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có quy mô lao động dưới 300 người hoặc tổng nguồn vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát chuẩn hóa tại 66 doanh nghiệp tiêu biểu (gồm 25 công ty cổ phần, 23 công ty trách nhiệm hữu hạn và 18 doanh nghiệp tư nhân). Tổng số phiếu khảo sát thu về hợp lệ là 76 phiếu từ các nhóm đối tượng: 36 chủ doanh nghiệp/giám đốc điều hành, 20 phó giám đốc, 10 cán bộ phụ trách nhân sự và 10 nhân viên trực tiếp. Ngoài ra, tác giả thực hiện 32 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản lý doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhà nước phụ trách kinh tế trên địa bàn.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Khai thác có chọn lọc từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2012, báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, các báo cáo thường niên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu 66 doanh nghiệp được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho các ngành nghề xây lắp, sản xuất chế biến, thương mại - dịch vụ tại các địa bàn trọng điểm.
- Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, phân tổ thống kê và phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm nhằm bóc tách chính xác các nhân tố tác động vi mô, vĩ mô đến công tác nhân sự, làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết quản trị và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu điều tra thực tế tại 66 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2012 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động còn rất khiêm tốn. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề nghiệp và có văn bằng chứng chỉ chuyên môn chỉ dao động trong khoảng 32,5% đến 38,7%. Lực lượng lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng áp đảo trên 61,3%, tạo ra áp lực lớn cho năng suất lao động và khả năng tiếp thu công nghệ mới.
Thứ hai, phương thức đào tạo trong doanh nghiệp còn mang tính tự phát và đơn điệu. Có tới 78,8% doanh nghiệp được khảo sát áp dụng hình thức kèm cặp, chỉ bảo tại chỗ do thợ lành nghề hướng dẫn thợ mới nhằm tiết kiệm ngân sách. Ngược lại, chỉ có 18,2% doanh nghiệp từng cử cán bộ quản trị hoặc công nhân kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo chính quy ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.
Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng trong khâu đánh giá hiệu quả sau đào tạo. Khoảng 65,2% doanh nghiệp nhỏ và vừa không có quy trình đánh giá sự tiến bộ về năng lực hoặc hiệu suất làm việc của nhân sự sau các khóa bồi dưỡng, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực đầu tư mà không lượng hóa được giá trị mang lại.
Thứ tư, công tác hoạch định chiến lược nguồn nhân lực chưa được chú trọng. Có đến 54,5% doanh nghiệp không xây dựng kế hoạch nhân sự trung và dài hạn mà chỉ tuyển dụng và đào tạo khi phát sinh nhu cầu thiếu hụt lao động tức thời trước các hợp đồng sản xuất.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản tài chính và tư duy quản trị ngắn hạn. Đa phần các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Tĩnh có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, chịu áp lực quay vòng vốn nhanh nên xem chi phí đào tạo là một khoản chi phí phát sinh thay vì khoản đầu tư sinh lời chiến lược. Hơn nữa, tâm lý e ngại lao động sau khi được đào tạo nâng cao tay nghề sẽ chuyển sang các doanh nghiệp lớn hoặc các khu công nghiệp FDI (như Khu kinh tế Vũng Áng) khiến chủ doanh nghiệp dè dặt trong việc cấp ngân sách bồi dưỡng.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc của VCCI (2008) hay luận án tiến sĩ của Phan Thị Mỹ Linh (2009), hạn chế về nguồn nhân lực tại Hà Tĩnh thể hiện rõ nét hơn sự chênh lệch giữa khu vực đô thị và nông thôn. Hà Tĩnh có tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh nhưng hệ thống cơ sở dạy nghề chưa bắt kịp nhu cầu thực tế của thị trường doanh nghiệp.
Về mặt biểu diễn dữ liệu, bức tranh thực trạng này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu trình độ lao động (lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 60%, trung cấp chiếm 22%, cao đẳng và đại học chiếm 18%) và bảng ma trận tương quan phân tích mối liên hệ giữa ngân sách đầu tư đào tạo với tốc độ tăng trưởng doanh thu giữa các nhóm doanh nghiệp cổ phần, trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:
-
Tái cơ cấu bộ máy quản trị nhân sự chuyên nghiệp:
- Chủ thể thực hiện: Ban giám đốc các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô từ 50 lao động trở lên.
- Hành động: Thành lập bộ phận quản trị nhân lực độc lập hoặc chỉ định cán bộ chuyên trách có nghiệp vụ; thiết lập bản mô tả công việc và khung năng lực chuẩn cho từng vị trí.
- Target metric: 100% các vị trí công việc chủ chốt có quy chuẩn đánh giá năng lực rõ ràng trước quý IV năm 2015.
-
Chuẩn hóa và đa dạng hóa quy trình đào tạo nội bộ:
- Chủ thể thực hiện: Doanh nghiệp phối hợp cùng các trường cao đẳng nghề, trung tâm xúc tiến việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Hành động: Xây dựng giáo trình kèm cặp tại chỗ chuẩn hóa; liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng; ứng dụng các khóa học trực tuyến ngắn hạn cho cán bộ quản lý.
- Target metric: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 60% vào năm 2018 và đạt trên 75% vào năm 2020.
-
Xây dựng chính sách đãi ngộ, duy trì và tạo động lực cho nhân viên:
- Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức Công đoàn cơ sở.
- Hành động: Trích lập quỹ đào tạo và phát triển nhân lực tương đương 3% - 5% tổng quỹ lương hàng năm; áp dụng chính sách ký kết cam kết làm việc gắn liền với lộ trình thăng tiến và thưởng năng suất.
- Target metric: Giảm tỷ lệ thôi việc của lao động có tay nghề cao xuống dưới mức 8%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020.
-
Tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ phát triển của Nhà nước:
- Chủ thể thực hiện: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hành động: Triển khai các gói hỗ trợ đào tạo quản trị doanh nghiệp và kỹ năng nghề theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP; xây dựng cổng thông tin dự báo cung - cầu lao động định kỳ.
- Target metric: Tiếp cận và hỗ trợ đào tạo quản trị hiện đại cho tối thiểu 80% chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý cấp trung trên địa bàn trước năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Lợi ích: Tiếp cận quy trình 4 bước quản trị phát triển nhân lực thực chiến, giúp xây dựng phương thức kèm cặp tại chỗ hiệu quả với mức chi phí tối ưu nhất.
- Use case: Áp dụng trực tiếp bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả sau đào tạo để tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư nhân sự tại đơn vị.
-
Cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước:
- Lợi ích: Nắm bắt số liệu thực chứng về những rào cản của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh).
- Use case: Làm căn cứ thực tiễn xây dựng các đề án phát triển nhân lực, chính sách khuyến trợ kinh tế tư nhân trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2020.
-
Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế & Quản trị:
- Lợi ích: Tham khảo khung lý thuyết vốn con người, mô hình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 66 mẫu.
- Use case: Kế thừa phương pháp luận và cấu trúc đề tài để phát triển các nghiên cứu chuyên sâu về quản trị nhân lực theo ngành hoặc theo vùng kinh tế.
-
Ban lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trường đại học:
- Lợi ích: Hiểu rõ khoảng cách giữa chương trình đào tạo của nhà trường với yêu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Use case: Điều chỉnh khung chương trình giảng dạy, thiết kế các khóa bồi dưỡng ngắn hạn theo đơn đặt hàng thực tế của doanh nghiệp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn đã khảo sát những nhóm đối tượng và loại hình doanh nghiệp nào tại Hà Tĩnh?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 66 doanh nghiệp thuộc 3 loại hình phổ biến: công ty cổ phần (25 mẫu), công ty trách nhiệm hữu hạn (23 mẫu) và doanh nghiệp tư nhân (18 mẫu). Đối tượng trả lời bảng hỏi gồm 76 người (36 giám đốc, 20 phó giám đốc, 10 phụ trách nhân sự, 10 nhân viên) kết hợp 32 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản lý tại TP Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và Hương Sơn.
Khung lý thuyết cốt lõi nào được luận văn vận dụng để phân tích nguồn nhân lực?
Luận văn dựa trên lý thuyết vốn con người của Yoshihara Kunio (coi nhân lực là nguồn vốn đầu tư sinh lời) kết hợp cùng khung phát triển nguồn nhân lực 5 yếu tố của UNDP (giáo dục đào tạo, sức khỏe, môi trường, việc làm, giải phóng con người). Mô hình này tập trung vào chu trình 4 bước quản trị đào tạo khép kín từ đánh giá nhu cầu đến kiểm định hiệu quả.
Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Tĩnh?
Trở ngại lớn nhất là tiềm lực tài chính hạn hẹp và tư duy quản lý ngắn hạn. Khảo sát chỉ ra hơn 54,5% doanh nghiệp không có kế hoạch nhân sự dài hạn và trên 61,3% lao động là phổ thông chưa qua đào tạo. Doanh nghiệp e ngại chi phí đào tạo bị lãng phí do nguy cơ lao động nhảy việc sang các khu công nghiệp lớn lân cận.
Phương thức đào tạo nào được xem là tối ưu nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay?
Hình thức đào tạo kèm cặp và chỉ huy trực tiếp tại nơi làm việc là giải pháp tối ưu, đang được 78,8% doanh nghiệp áp dụng vì chi phí thấp và tính thực tiễn cao. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn hóa thao tác mẫu của thợ bậc cao, bổ sung tiêu chuẩn nghiệm thu và kết hợp các khóa học kỹ năng trực tuyến ngắn hạn để nâng cao hiệu quả.
Mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực của nghiên cứu được xác định cụ thể như thế nào đến năm 2020?
Luận văn đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật chuyên môn từ mức 38,7% giai đoạn 2012 lên 60% vào năm 2018 và đạt trên 75% vào năm 2020. Đồng thời, 100% cán bộ quản lý cấp trung được chuẩn hóa nghiệp vụ điều hành và giảm tỷ lệ luân chuyển lao động có tay nghề xuống dưới 8% mỗi năm.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phản ánh trung thực bức tranh nhân lực tại 66 doanh nghiệp ở Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2012 với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao vượt mức 60%.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quản trị nhân sự khi có tới 65,2% doanh nghiệp thiếu quy trình đánh giá kết quả sau đào tạo.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 75% vào năm 2020.
- Cung cấp khung tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách kinh tế địa phương.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là việc xây dựng mô hình giải pháp phát triển nhân lực vừa sức, gắn chặt với điều kiện tài chính và đặc thù tổ chức của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một tỉnh đang trên đà chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ như Hà Tĩnh. Để thực thi hiệu quả các khuyến nghị, các doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát lại cơ cấu lao động, xây dựng kế hoạch trích lập ngân sách đào tạo nội bộ ngay trong quý tiếp theo, đồng thời chủ động liên kết với các cơ sở đào tạo nghề và hiệp hội ngành nghề nhằm tối ưu hóa nguồn lực phát triển bền vững.