Chương 1: Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nước và quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cà Mau. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước Cà Mau. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nƣớc và quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc.1 Một số khái niệm về chi ngân sách Nhà nƣớc và quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nƣớc.1 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước Khái niệm “Ngân sách” thường để chỉ tổng số thu và chi của một chủ thể trong một thời gian nhất định.
Khi chủ thể của “ Ngân sách” là Nhà nước được gọi là ngân sách Nhà nước. Theo Điều 1 Luật NSNN năm 2002 thì “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Nếu xét về mặt bản chất, NSNN là mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội - doanh nghiệp, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ NSNN. Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Chi NSNN có phạm vi và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực, địa phương, các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, dân cư. Chi NSNN bao gồm các khoản chi cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm các hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động chi ngân sách nhà nước có các đặc điểm cơ bản đó là: Chi ngân sách nhà nước gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ chính trị, kinh tế và xã hội. Quy mô của bộ máy Nhà nước, khối lượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận với tổng dự toán chi ngân sách nhà nước.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Các khoản chi NSNN thường được xem xét hiệu quả ở tầm vĩ mô, tức là các khoản chi phải được xem xét một cách toàn diện và dựa vào mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đề ra trong từng thời kỳ. Các khoản chi ngân sách nhà nước thường mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp. Đặc điểm này giúp ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các quan hệ tài chính của bảo hiểm,. Các khoản chi ngân sách Nhà nước gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị như tiền lương, thu nhập, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ.2 Quản lý chi NSNN, kiểm soát chi NSNN Quản lý chi NSNN là quá trình nhà nước vận dụng các quy luật khách quan; Sử dụng hệ thống các phương pháp tác động đến hoạt động chi NSNN nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước đảm nhận.
Đối tượng của quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của NSNN được bố trí để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn nhất định. Cơ sở của quản lý chi NSNN là sự vận dụng các quy luật kinh tế xã hội phù hợp với thực tiễn khách quan. Nhằm mục tiêu là với một số tiền nhất định, hạn chế nhưng sẽ đem lại một kết quả tốt nhất về kinh tế - xã hội, đồng thời giải quyết được hài hoà các mối quan về lợi ích giữa các chủ thể trong xã hội. Quản lý chi NSNN có một số đặc điểm sau: - Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán, đây là đặc điểm quan trọng.
Nhìn nhận và đánh giá đúng đặc điểm này sẽ giúp Nhà nước và các cơ quan chức năng đưa ra các cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng luật, đảm bảo có hiệu quả và công khai, minh bạch. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 - Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng quan trọng nhất là biện pháp tổ chức hành chính. - Hiệu quả, chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN khó đo được bằng các chỉ tiêu định lượng. Hiệu quả, chất lượng quản lý chi NSNN không đồng nghĩa với hiệu quả chi NSNN.
Nếu hiệu quả chi NSNN so sánh kết quả đạt được với số tiền mà Nhà nước bỏ ra cho công việc nào đó, thì hiệu quả công tác quản lý chi NSNN được thể hiện bằng việc so sánh giữa kết quả công tác quản lý chi NSNN thu được với số chi phí mà Nhà nước đã chi cho công tác quản lý chi NSNN. Quản lý chi NSNN phải tuân theo các nguyên tắc sau: - Đối với khâu lập dự toán: Dự toán chi NSNN phải được xây dựng dựa trên các căn cứ khách quan và khoa học như chiến lược, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, hệ thống các chính sách, chế độ tiêu chuẩn và định mức hiện hành, từ kết quả phân tích việc chấp hành dự toán chi của những năm trước,. việc xây dựng dự toán phải đảm bảo đúng trình tự và thời gian theo quy định. - Đối với khâu chấp hành dự toán chi NSNN: NSNN phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu chi của các đơn vị thụ hưởng ngân sách theo dự toán đã được phê duyệt; mọi khoản chi NSNN đều được KBNN kiểm soát chặt chẽ theo đúng chế độ tiêu chuẩn…, đơn vị và các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho nhà nước; chi trả cho các đơn vị; phân định rõ trách nhiệm của người chuẩn chi - thủ trưởng các cơ quan, đơn vị với KBNN - kế toán của Nhà nước.
- Đối với khâu quyết toán NSNN; phản ánh trung thực, đầy đủ và chính xác mọi khoản chi của nhà nước (chi tiết theo MLNSNN) theo quy định của Luật NSNN; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và thời gian theo luật định; phải được kiểm toán trước khi trình Quốc hội phê chuẩn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Quản lý chi NSNN theo chu trình ngân sách từ khâu: Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách, cụ thể: - Lập dự toán chi NSNN là quá trình bao gồm các công việc như lập dự toán, thẩm định dự toán, phân bổ dự toán chi và giao dự toán chi NSNN. Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng. Trong đó, lập dự toán chi NSNN là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả của toàn bộ các khâu của quá trình quản lý chi NSNN.
Dự toán chi NSNN đúng đắn, có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn sẽ tác dụng quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như tạo tiền đề cho việc quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các khoản chi nói riêng. - Chấp hành dự toán chi NSNN: Sau khi được phê chuẩn (do Quốc hội phê chuẩn), thì việc thực hiện chi ngân sách được triển khai (năm ngân sách được bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 hàng năm trừ các khoản được phép kéo dài theo quy định của cấp thẩm quyền). Quá trình này là cấp kinh phí NSNN cho các nhu cầu đã được duyệt, đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nước được pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm soát mọi khoản chi của NSNN đảm bảo đúng dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc chấp hành dự toán chi NSNN là tổ chức cấp phát kinh phí đúng mục đích, đúng dự toán được duyệt.
Trong đó, Bộ Tài chính có vị trí quan trọng trong việc điều hành NSNN của Chính phủ. - Quyết toán chi NSNN là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi NSNN, bao gồm các công việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN đã được thực hiện trong năm ngân sách có hiệu quả, ta có thể thấy được toàn bộ các hoạt động chi NSNN là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước. Từ đó, rút ra được những kinh nghiệm trong quản lý chi NSNN trong những năm sau. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nƣớc là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo các chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý trong từng thời kỳ.2 Khái niệm cam kết chi ngân sách Nhà nước, quản lý kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước 1.1 Cam kết chi thường xuyên Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp.
Giá trị của khoản cam kết chi là: Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm NS (là hợp đồng chỉ sử dụng kinh phí của một năm ngân sách): Là số tiền được nêu trong hợp đồng. Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách (là hợp đồng sử dụng kinh phí của nhiều năm ngân sách): Là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi của hợp đồng đó. Với khái niệm như vậy, khi thực hiện ký hợp đồng và ghi nhận cam kết chi vào TABMIS là đã thực hiện hạch toán cam kết chi (Nợ tài khoản chi/Có tài khoản dự chi) và trừ vào dự toán được giao của đơn vị dự toán, mà không cần xét đến khi nào hợp đồng đó được thực hiện.