Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ cuối thập niên 1990 đến năm 2015 đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc về cấu trúc và hình thái không gian đô thị. Bên cạnh việc mở rộng hạ tầng và gia tăng các dự án bất động sản, công tác quản lý đô thị nói chung cũng như quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (KGKTCQĐT) nói riêng bộc lộ nhiều điểm bất cập. Phường Yên Hòa thuộc quận Cầu Giấy là đơn vị hành chính nằm trong khu vực nội đô mở rộng của thủ đô, giữ vai trò một trung tâm mới nhằm giảm tải áp lực hạ tầng và dân số cho khu vực nội đô lịch sử. Địa bàn phường có tính chất chuyển tiếp phức tạp khi tồn tại đan xen giữa các khu đô thị mới được quy hoạch hiện đại, các khu dân cư hiện hữu lâu năm, các điểm dân cư đô thị hóa (làng Cót - Hạ Yên Quyết, làng Giấy - Thượng Yên Quyết/An Hòa) và hệ thống di tích lịch sử cần bảo tồn. Sự đan xen này dẫn tới nhiều xung đột về sử dụng đất, trật tự xây dựng và cảnh quan môi trường. Nhằm giải quyết các bất cập thực tiễn trên, đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số 60.06) của tác giả Doãn Thị Linh Chi, thực hiện năm 2015 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quốc Thông, tập trung nghiên cứu công tác quản lý KGKTCQĐT trên địa bàn phường Yên Hòa.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu, đề xuất đồng bộ các giải pháp quản lý KGKTCQĐT trên địa bàn phường Yên Hòa nhằm tạo lập diện mạo không gian cảnh quan đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng, sinh hoạt, làm việc của cư dân và bảo đảm phát triển đúng định hướng quy hoạch chung đô thị Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tổng hợp thực trạng công tác quản lý KGKTCQĐT tại phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, làm rõ những kết quả đạt được, các tồn tại, sai phạm và nguyên nhân của những yếu kém đó.
- Xây dựng các cơ sở khoa học (cơ sở pháp lý, cơ sở lý thuyết, các yếu tố tác động và kinh nghiệm thực tiễn) về quản lý KGKTCQĐT đối với một đơn vị cấp phường/khu dân cư đô thị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý KGKTCQĐT đồng bộ cho phường Yên Hòa, bao gồm: quy định quản lý quy hoạch - kiến trúc, giải pháp tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp quản lý, cùng các giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhóm thành tố:
- Thực thể không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn phường Yên Hòa: không gian vật thể đô thị (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, khoảng lùi); kiến trúc các công trình dân dụng, công cộng, trụ sở, di tích; cảnh quan cây xanh, mặt nước và hạ tầng kỹ thuật.
- Hệ thống công cụ quản lý: đồ án quy hoạch các cấp, văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế, quy định quản lý hiện hành.
- Sự tham gia của các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý (chính quyền các cấp, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và cộng đồng dân cư).
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên là 2,07 km². Phía Bắc giáp phường Dịch Vọng và Dịch Vọng Hậu; phía Đông giáp sông Tô Lịch; phía Nam giáp phường Trung Hòa; phía Tây giáp quận Nam Từ Liêm (trước đây là huyện Từ Liêm) và phường Dịch Vọng Hậu.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các quy định, đồ án quy hoạch và văn bản pháp lý đang có hiệu lực thi hành trên địa bàn tính đến giai đoạn năm 2014 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Luận văn vận dụng hệ thống khái niệm, cơ sở pháp lý và các mô hình lý thuyết thiết kế đô thị hiện đại để làm nền tảng phân tích:
- Cơ sở pháp lý: Hệ thống luật và văn bản dưới luật của Việt Nam về quản lý phát triển đô thị, trọng tâm là Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 (đặc biệt là Điều 3 về các định nghĩa đô thị, không gian đô thị, kiến trúc đô thị, cảnh quan đô thị và Chương V về tổ chức thực hiện, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch); Nghị định số 38/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý KGKTCQĐT; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 19/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hà Nội.
- Khung lý thuyết nhận dạng và tổ chức không gian:
- Lý thuyết nhận dạng hình ảnh đô thị của Kevin Lynch dựa trên 5 yếu tố cấu thành: tuyến đường (paths), mép biên (edges), khu vực (districts), nút giao (nodes) và điểm nhấn (landmarks).
- Ba lý thuyết nền tảng về thiết kế đô thị hiện đại của Roger Trancik: Lý thuyết mối quan hệ hình - nền (Figure-Ground Theory) phân tích tỷ lệ giữa khối xây dựng đặc và khoảng trống không gian; Lý thuyết liên hệ (Linkage Theory) tổ chức các tuyến kết nối hạ tầng và thị giác; Lý thuyết nơi chốn/vị trí (Place Theory) bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa và nhu cầu tâm lý - xã hội của cư dân.
- Các nguyên tắc bố cục không gian, quy luật thẩm mỹ kiến trúc cảnh quan và lý thuyết về xã hội học đô thị liên quan đến dân chủ cơ sở và sự tham gia của cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai gồm:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập tài liệu thứ cấp từ các đồ án quy hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND phường Yên Hòa; khảo sát thực tế hiện trạng xây dựng, kiến trúc, cây xanh, mặt nước, các điểm vi phạm chỉ giới và trật tự xây dựng trên địa bàn.
- Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu: Phân loại quỹ đất, chỉ tiêu quy hoạch (mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất), phân loại hiện trạng công trình công cộng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Phương pháp tổng hợp, quy nạp và so sánh: Đánh giá mối quan hệ giữa thực trạng và các quy chuẩn xây dựng, đối chiếu với kinh nghiệm quản lý trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống giải pháp khả thi.
Nguồn dữ liệu của đề tài: Hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu H2-2; Đồ án quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy tỷ lệ 1/2000 (QĐ 43/1999/QĐ-UB); các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 trên địa bàn (Khu đô thị Yên Hòa theo QĐ 02/2000/QĐ-UB, Khu tái định cư Nam Trung Yên theo QĐ 4695/QĐ-UBND, điểm dân cư đô thị hóa làng Cót, công viên hồ điều hòa CV1 và ô đất D24 theo QĐ 2364/QĐ-UB); các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND phường Yên Hòa; các văn bản kết luận thanh tra của Bộ Xây dựng và UBND quận Cầu Giấy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, HN
Chương I phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện hiện trạng vật thể cũng như bộ máy quản lý trên địa bàn 2,07 km² của phường Yên Hòa. Năm 2014, dân số phường đạt 24.000 người với 7.700 hộ dân, tỷ lệ tăng dân số 3,9%, cơ cấu lao động phi nông nghiệp chiếm 100%. Không gian phường được phân bổ thành 3 khu vực hình thái chính:
-
Khu vực mới phát triển (xây dựng theo dự án): Chiếm khoảng 77% diện tích toàn phường, gồm 4 dự án lớn:
- Khu đô thị mới Cầu Giấy: Phần thuộc phường Yên Hòa rộng 63,33 ha (trên tổng số 287,79 ha toàn khu đô thị), tập trung nhiều cơ quan, viện nghiên cứu, công trình công cộng dọc trục đường Trần Thái Tông và Dương Đình Nghệ (tầng cao trên 7 đến 17 tầng), điểm nhấn lân cận là tòa nhà Keangnam 72 tầng.
- Khu tái định cư Nam Trung Yên (khu xây dựng đợt đầu thuộc Khu đô thị Tây Nam Hà Nội): Phần thuộc phường rộng 14,96 ha (tổng diện tích khu 56,4 ha), diện tích đất ở là 1,77 ha (chiếm 32%), các ô đất quy hoạch theo dạng ô bàn cờ hướng Tây Bắc - Đông Nam.
- Khu đô thị mới Yên Hòa: Quy mô 39,9024 ha, mật độ xây dựng đất ở trung bình 44,51%, hệ số sử dụng đất ở 1,66, tầng cao trung bình 3,74 tầng, bắt đầu đưa vào sử dụng từ năm 2003 - 2004.
- Khu đô thị mới Trung Yên: Phần thuộc phường Yên Hòa rộng 13,98 ha (trên tổng quy mô 37 ha của toàn khu), cơ cấu chủ yếu là nhà ở liên kế, biệt thự và đất ở cũ.
-
Khu vực làng đô thị hóa (làng Cót và làng An Hòa): Cấu trúc ngõ xóm quanh co, đường bê tông hóa nhỏ hẹp (bề rộng 2 - 5 m), mật độ xây dựng cao, mật độ cây xanh mặt nước chỉ chiếm khoảng 3% (đạt 1,41 m²/người), thiếu hụt trầm trọng hạ tầng phòng cháy chữa cháy. Đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 làng Cót triển khai rất chậm, đoạn mở đường ra ngõ 251 Nguyễn Khang chưa giải phóng được mặt bằng.
-
Khu vực ở cũ: Bao gồm nhà riêng chia lô tự phát (mật độ xây dựng 70 - 100%, tầng cao 2 - 5 tầng) và các khu tập thể cũ cao từ 3 đến 7 tầng (tập thể Bộ Công an cao 5 tầng, tập thể Sở Địa chính Nhà đất cao 7 tầng, tập thể Học viện Hành chính, khu nhà ở Thương binh - Xã hội, tập thể K12).
Hiện trạng công trình công cộng trên địa bàn được văn bản thống kê cụ thể tại Bảng 1-1:
| TT |
Tên công trình |
Diện tích (m²) |
Tầng cao |
Đặc điểm kiến trúc |
| 1 |
UBND phường Yên Hòa |
719 |
3 |
Kiến trúc cũ, kiên cố, gồm 3 khối ghép chữ U |
| 2 |
Công an phường Yên Hòa |
469 |
3 |
Kiến trúc cũ, kiên cố |
| 3 |
Nhà văn hóa phường Yên Hòa |
541 |
2 |
Kiến trúc xấu, đang xuống cấp |
| 4 |
Trạm y tế phường Yên Hòa |
455 |
2 |
Dạng nhà lô phố, kiên cố |
| 5 |
Trung tâm giáo dục cộng đồng |
320 |
3 |
Xây dựng lâu năm, xuống cấp |
| 6 |
Trường PTTH Yên Hòa |
14.654 |
3 |
Kiến trúc cũ, kiên cố |
| 7 |
Trường THPT Dân lập Nguyễn Siêu |
- |
- |
Mới xây dựng, kiến trúc đẹp, kiên cố |
| 8 |
Trường THCS Yên Hòa |
6.048 |
3 |
Kiến trúc cũ, kiên cố |
| 9 |
Trường Tiểu học Yên Hòa |
10.924 |
5 |
Xây mới khang trang, hiện đại |
| 10 |
Trường Tiểu học Nam Trung Yên |
- |
- |
Mới, kiên cố |
| 11 |
Trường Mầm non Yên Hòa |
3.860 |
3 |
Kiến trúc cũ, kiên cố |
| 12 |
Trường Quốc tế Global |
- |
5 |
Mới xây, kiến trúc hiện đại |
| 13 |
Trường Đại học Phương Đông |
2.566 |
7 |
Xây mới, hiện đại, kiên cố |
| 14 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội |
6.348 |
4 |
Tổ hợp 3 khối nhà hình chữ U, cũ, kiên cố |
| 15 |
Trường THCS nội trú Nguyễn Viết Xuân |
- |
5 |
Kiến trúc cũ, kiên cố |
| 16 |
Viện Huyết học và Truyền máu TW |
26.000 |
3 - 12 |
Tổ hợp 3 tòa nhà hiện đại |
Về cảnh quan di tích và tự nhiên: Địa bàn còn lưu giữ Đình làng Cót (dựng năm Minh Mạng thứ 13 - 1831); Chùa Cót (Ngọc Quán tự, dựng năm Dương Hòa 8 - 1642); Cụm di tích Đình và Chùa An Hòa (Báo Ân tự, dựng lại năm Quang Thuận thứ 10 - 1469, xếp hạng di tích quốc gia); Miếu Chợ (trên 600 năm tuổi, thờ tướng Cao Sơn); Miếu Cả; Miếu Chùa; Đài liệt sĩ phường (241 m²). Tuy nhiên, cảnh quan sông Tô Lịch ở phía Đông bị ô nhiễm nặng do nước thải sinh hoạt xả trực tiếp; dự án công viên hồ điều hòa CV1 quy hoạch 42,9 ha (5,86 ha thuộc phường) bị biến thành bãi đổ trộm phế thải xây dựng cao 5 - 6 tầng suốt hơn 3 năm; 03 khu nghĩa trang xen cài trong khu dân cư làng Cót và An Hòa thiếu dải cây xanh cách ly.
Chương này chỉ rõ các sai phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng:
- Tại các lô đất E3, E4, E5 (Khu đô thị mới Cầu Giấy), chủ đầu tư cho thuê làm bãi đỗ xe, showroom ô tô, nhà hàng sai mục đích quy hoạch, gây ra vụ cháy lớn ngày 18/10/2014.
- Tại Khu đô thị Yên Hòa, chủ đầu tư Constrexim Holdings chiếm dụng 2.715 m² đất cây xanh thể thao tại 2 ô đất CX để làm sân tennis, xây nhà cấp 4 rộng 99,6 m² kinh doanh giải khát và lấn chiếm 144 m² đất nhà vườn làm quán cà phê; các dãy nhà vườn được phê duyệt tầng cao 3,5 tầng bị buông lỏng quản lý cho xây vượt lên 4 - 5 tầng (vi phạm Kết luận thanh tra số 202/KL-TTr của Thanh tra Bộ Xây dựng và Văn bản 692/UBND-QLĐT của UBND quận Cầu Giấy năm 2013).
- Dự án chung cư cao tầng tại tổ 24, ngõ 259 phố Yên Hòa do Công ty CP Thanh Bình Hà Nội làm chủ đầu tư (quy mô 6.227 m², cao 19 tầng nổi, 1 tầng hầm, chiều cao 70,8 m) đã lấn chiếm 2 m đất vỉa hè nằm trên đường ống dẫn nước Phần Lan của thành phố; vi phạm Quy chuẩn xây dựng Việt Nam năm 2008 khi khoảng cách tới nhà dân chỉ đạt 10,5 m (quy chuẩn yêu cầu 25 m đối với công trình cao 70,8 m) và chiều rộng khối nhà chỉ có 14 m.
Về bộ máy quản lý: Cấp phường chỉ có duy nhất 01 cán bộ phụ trách mảng đô thị nằm trong bộ phận Địa chính - Xây dựng - Đô thị - Môi trường; cấp quận chỉ có 9 cán bộ Phòng Quản lý đô thị; Đội thanh tra xây dựng có 5 người. Bộ phận đô thị phường hoàn toàn không lưu giữ hồ sơ bản vẽ quy hoạch gốc, thiếu trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng. Cơ chế phối hợp với 45 tổ dân phố mang tính thụ động một chiều, chưa tổ chức được sự tham gia giám sát của cộng đồng.
Chương II: Cơ sở khoa học của công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, HN
Chương II hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận và căn cứ thực tiễn làm cơ sở đề xuất giải pháp:
- Phân tích hệ thống công cụ pháp lý quản lý phát triển đô thị từ thời kỳ Nghị định 91/CP (năm 1994), Nghị định 08/2005/NĐ-CP, Nghị định 29/2007/NĐ-CP cho đến khung pháp lý theo Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Nghị định 38/2010/NĐ-CP. Xác định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị là công cụ điều hành cốt lõi ở cấp cơ sở.
- Làm rõ cấu trúc phân cấp bộ máy quản lý nhà nước về đô thị và cơ sở pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở trong hoạt động xây dựng phát triển đô thị.
- Ứng dụng lý thuyết hình thái học đô thị: Mô hình 5 yếu tố của Kevin Lynch định hướng việc nhận diện và bảo tồn ranh giới các làng cổ, xác lập trục không gian chính (Dương Đình Nghệ, Trần Thái Tông, Vũ Phạm Hàm, Trung Kính), điểm nhìn cảnh quan và các nút giao thông quan trọng. Ba lý thuyết của Roger Trancik định hướng việc xử lý các khoảng trống đô thị (lõi cây xanh, sân chơi), liên kết mạng lưới giao thông đường bộ với hành lang mặt nước sông Tô Lịch và duy trì bản sắc văn hóa nơi chốn tại các không gian đình, chùa làng Cót, làng An Hòa.
- Đánh giá các nhóm yếu tố tự nhiên (địa hình, thủy văn sông Tô Lịch), kinh tế - xã hội (áp lực dân số, chuyển dịch sinh kế phi nông nghiệp) và khoa học công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý địa bàn.
- Tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các mô hình quản lý đô thị trong nước (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Thái Nguyên) và quốc tế về kiểm soát chỉ giới xây dựng, bảo tồn cấu trúc làng xóm ven đô và huy động nguồn lực xã hội hóa.
Chương III: Đề xuất giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, HN
Chương III đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:
-
Phân vùng quản lý quy hoạch và không gian đô thị: Chia địa bàn phường thành 5 phân khu chức năng (từ A1 đến A5) để kiểm soát các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
- Phân khu A1 (Khu vực thuộc Khu đô thị mới Cầu Giấy, tương ứng ô K6-2 và K6-3 trong QHPK H2-2, diện tích 44,63 ha): Đất dân dụng 19,82 ha, đất hỗn hợp 15,7 ha (mật độ xây dựng 25 - 50%, tầng cao tối đa 72 tầng), đất cơ quan 6,85 ha (tầng cao tối đa 28 tầng).
- Phân khu A2 (Khu tái định cư Nam Trung Yên, tương ứng K7-1 và K7-2 trong QHPK H2-2): Đất ở 6,43 ha (mật độ xây dựng 26 - 48%, tầng cao tối đa 29 tầng), đất hỗn hợp 1,26 ha (tầng cao tối đa 72 tầng).
- Phân khu A3 (Điểm dân cư đô thị hóa làng Cót, tương ứng ô K7-4 trong QHPK H2-2): Đất khu ở 31,94 ha (mật độ xây dựng 20 - 32%, tầng cao tối đa 8 tầng), đất nhóm ở 19,49 ha (mật độ xây dựng 30 - 48%, tầng cao 8 tầng), đất hỗn hợp 0,31 ha (tầng cao 15 tầng).
- Phân khu A4 (Khu đô thị mới Yên Hòa, tương ứng ô K7-5 trong QHPK H2-2): Đất dân dụng mật độ 16 - 26%, tầng cao tối đa 16 tầng; đất nhóm ở 16,06 ha (mật độ 28 - 44%); đất cơ quan 3,68 ha (tầng cao tối đa 10 tầng).
- Phân khu A5 (Khu đô thị mới Trung Yên, tương ứng ô K7-6 trong QHPK H2-2): Đất dân dụng 11,07 ha; đất nhóm ở 9,20 ha (mật độ 28 - 44%, tầng cao tối đa 18 tầng).
-
Quản lý mạng lưới đường trục chính và nút giao thông: Quy định lộ giới và yêu cầu kiến trúc cho các tuyến đường theo Bảng 1-2 (đường Dương Đình Nghệ 50 m; Trần Thái Tông 40 m; Vũ Phạm Hàm/SP1 40 m; Nguyễn Chánh 30 m; Đỗ Đức Dục 30 m; đường Sp2 30 m; Trung Kính 26,05 m; Trần Kim Xuyến 22 m; Trung Hòa 20 m; Nguyễn Khang 15,5 - 17,5 m; An Hòa 13,5 m; Hoa Bằng 5 m).
-
Quản lý cảnh quan đô thị: Xử lý dứt điểm bãi phế thải tại khu công viên hồ điều hòa CV1; cải tạo dải cây xanh mặt nước kênh đào 10 m trên đường Sp2; bảo vệ hành lang sinh thái sông Tô Lịch; cải tạo chỉnh trang hệ thống vườn hoa khu đô thị (VH15, 16, 17 KĐT Yên Hòa; VH8, 9, 14 KĐT Nam Trung Yên); lập kế hoạch di dời, chuyển đổi mục đích sử dụng 03 khu nghĩa trang xen kẹt trong khu dân cư sang đất cây xanh.
-
Cơ chế đặc thù đối với nhà "siêu mỏng, siêu méo": Đối với các thửa đất sau mở đường có diện tích dưới 30 m², kích thước hình học không đủ chuẩn cấp phép, chính quyền tổ chức cơ chế tư vấn miễn phí để các hộ lân cận tự thỏa thuận hợp khối công trình. Trường hợp không hợp khối được, tiến hành chuyển đổi công năng sang tiện ích công cộng (trụ ATM, bảng tin, quảng cáo đô thị) hoặc chính quyền thu hồi, bồi thường phục vụ mục đích công cộng.
-
Đổi mới tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý (Bảng 3-6): Tăng số lượng cán bộ đô thị chuyên trách tại UBND phường Yên Hòa từ 01 người lên 2 - 3 người:
| Đơn vị quản lý |
Nhân sự hiện tại |
Nhân sự đề xuất |
Chức năng, nhiệm vụ |
Năng lực, yêu cầu |
| Phường Yên Hòa |
01 cán bộ Đô thị |
2 - 3 cán bộ Đô thị |
- 1 đến 2 cán bộ phụ trách các khu vực đã có quy hoạch chi tiết. - 1 cán bộ phụ trách các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết. |
Chuyên ngành đào tạo là Quản lý đô thị hoặc Quy hoạch xây dựng (hoặc kỹ sư hạ tầng được đào tạo bồi dưỡng thêm). |
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và sự tham gia của cộng đồng: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS số hóa hồ sơ quy hoạch chi tiết đến từng lô đất; lập cổng thông tin điện tử tiếp nhận phản ánh vi phạm trật tự xây dựng; thành lập các tổ/đội tự quản dân cư giám sát thi công; xã hội hóa quản lý các vườn hoa, sân chơi nội bộ; áp dụng nguyên tắc lấy ý kiến đồng thuận trên 80% cư dân đối với các phương án cải tạo không gian công cộng tại cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Luận văn đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hệ thống số liệu khảo sát thực chứng:
- Tổng hợp, số hóa toàn diện bức tranh hiện trạng không gian trên 2,07 km² của phường Yên Hòa với 4 dự án khu đô thị mới chiếm 77% diện tích, chi tiết hóa chỉ tiêu sử dụng đất của 16 công trình công cộng lớn, hệ thống 12 tuyến đường giao thông chính và các di tích lịch sử cấp quốc gia.
- Vạch trần hàng loạt sai phạm quy hoạch và trật tự xây dựng cụ thể trên địa bàn: diện tích 2.715 m² đất cây xanh bị biến tướng thành sân tennis và 99,6 m² nhà cấp 4 kinh doanh trái phép của Constrexim Holdings; việc xây dựng vượt 1 - 1,5 tầng tại các dãy nhà vườn Khu đô thị Yên Hòa; vi phạm lấn chiếm 2 m đất vỉa hè đường ống nước Phần Lan và vi phạm chỉ giới khoảng lùi (chỉ đạt 10,5 m so với yêu cầu 25 m) tại dự án ngõ 259 Yên Hòa của Công ty CP Thanh Bình; hiện trạng bãi đổ phế thải cao 5 - 6 tầng tại khu quy hoạch hồ điều hòa CV1 rộng 42,9 ha; vụ cháy ngày 18/10/2014 tại lô đất E3, E4, E5 Khu đô thị Cầu Giấy do sử dụng đất sai quy hoạch.
- Xây dựng bảng phân vùng kiểm soát 5 phân khu (A1 đến A5) tương thích với Quy hoạch phân khu H2-2, đưa ra bảng thông số khống chế tầng cao, mật độ xây dựng cụ thể cho từng thể loại đất (đất ở, đất công cộng, đất hỗn hợp, đất cơ quan).
- Đề xuất mô hình kiện toàn nhân sự khả thi cho cấp cơ sở: nâng biên chế từ 1 lên 2 - 3 cán bộ chuyên ngành Quản lý đô thị/Quy hoạch xây dựng, kèm giải pháp hợp đồng công việc nếu vướng rào cản biên chế nhà nước.
Đóng góp mới của tác giả so với các nghiên cứu trước:
- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên giải quyết bài toán quản lý KGKTCQĐT ở cấp vi mô (cấp phường) tại khu vực nội đô mở rộng Hà Nội - nơi có sự giao thoa phức tạp giữa làng xóm truyền thống ven đô và các khu đô thị mới hiện đại.
- Chuyển hóa các quy định chung của Quy chế quản lý QHKT chung thành phố Hà Nội thành hệ thống quy định quản lý phân khu chi tiết, có tính ứng dụng trực tiếp cho chính quyền cơ sở thay vì dừng lại ở các định hướng quy hoạch vĩ mô.
- Đưa ra cơ chế phối hợp ba bên (chính quyền, tư vấn thiết kế, cộng đồng dân cư) và quy trình xử lý đất xen kẹt, nhà "siêu mỏng, siêu méo" bằng giải pháp thỏa thuận hợp khối kiến trúc thay cho mệnh lệnh hành chính đơn thuần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Đồ án quy hoạch phân khu H2-2 tỷ lệ 1/2000 tại thời điểm thực hiện luận văn vẫn đang trong giai đoạn trình thẩm định, chưa được phê duyệt chính thức; Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc quận Cầu Giấy chưa được ban hành, dẫn tới việc một số căn cứ pháp lý và chỉ tiêu quy hoạch phân khu mang tính dự báo, phải phụ thuộc vào các số liệu thẩm tra kỹ thuật tạm thời.
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong địa giới hành chính phường Yên Hòa (2,07 km²), do đó các giải pháp xử lý dòng chảy ô nhiễm sông Tô Lịch và trạm xử lý nước thải Phú Đô chưa thể giải quyết triệt để vì phụ thuộc vào hạ tầng liên phường và liên quận.
- Văn bản chưa đi sâu lượng hóa chi phí tài chính và lộ trình bồi thường giải phóng mặt bằng đối với việc di dời 03 khu nghĩa trang và các đoạn đường nút thắt giao thông chưa thông tuyến (như đoạn thông từ Đình Hạ Yên Quyết ra ngõ 251 Nguyễn Khang).
Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật, chuẩn hóa hệ thống quy định quản lý phân khu khi Đồ án quy hoạch phân khu H2-2 và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc quận Cầu Giấy được phê duyệt chính thức.
- Nghiên cứu mở rộng thiết kế đô thị chi tiết cho tuyến cảnh quan ven sông Tô Lịch trên toàn tuyến qua địa bàn quận Cầu Giấy và lập quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang điểm dân cư đô thị hóa làng An Hòa.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm phần mềm WebGIS tích hợp cơ sở dữ liệu quản lý trật tự xây dựng phục vụ trực tiếp công tác điều hành tại UBND phường Yên Hòa.
Giá trị tham khảo
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý đô thị, địa chính - xây dựng tại UBND cấp phường, cán bộ Phòng Quản lý đô thị cấp quận, thanh tra xây dựng: Tham khảo trực tiếp phương pháp điều tra hiện trạng, cấu trúc phân vùng quản lý (phân khu A1 đến A5), mẫu kế hoạch hành động và phương án phân công nhân sự tại Bảng 3-6.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, Quy hoạch đô thị, Quản lý tài nguyên đất đai, Kiến trúc công trình: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống (case-study) điển hình về quản lý đô thị hóa vùng ven đô chuyển tiếp, phương pháp nhận diện hình thái đô thị kết hợp giữa lý thuyết Roger Trancik và Kevin Lynch.
- Các đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch và quy chế quản lý: Tham khảo hệ thống bảng biểu chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết tại các phụ lục (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 8) và phương thức tổ chức sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quy trình thiết kế và thực thi quy hoạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nhận diện phường Yên Hòa gồm những khu vực hình thái không gian đặc thù nào?
Văn bản phân chia địa bàn phường Yên Hòa thành 3 khu vực hình thái chính: (1) Khu vực mới phát triển xây dựng theo dự án (chiếm 77% diện tích phường, gồm KĐT Yên Hòa, KĐT Cầu Giấy, KĐT Nam Trung Yên, KĐT Trung Yên); (2) Khu vực làng đô thị hóa (làng Cót - Hạ Yên Quyết và làng An Hòa - Thượng Yên Quyết với cấu trúc ngõ hẹp 2 - 5 m, mật độ xây dựng cao, cây xanh chỉ đạt 1,41 m²/người); (3) Khu vực ở cũ (nhà riêng chia lô tự phát và các khu nhà tập thể cũ cao từ 3 đến 7 tầng như tập thể Bộ Công an, Sở Địa chính Nhà đất, Học viện Hành chính).
2. Những sai phạm trật tự xây dựng và sử dụng đất nghiêm trọng nào được chỉ ra trên địa bàn?
Luận văn trích xuất các sai phạm nổi bật gồm: (1) Chủ đầu tư Constrexim Holdings tại KĐT Yên Hòa chiếm dụng 2.715 m² đất cây xanh làm 2 sân tennis, xây nhà cấp 4 rộng 99,6 m² kinh doanh giải khát và lấn chiếm 144 m² đất nhà vườn làm quán cà phê; để nhà vườn xây vượt từ 3,5 tầng lên 4 - 5 tầng; (2) Các lô đất E3, E4, E5 KĐT Cầu Giấy cho thuê làm gara, showroom ô tô sai mục đích dẫn tới hỏa hoạn ngày 18/10/2014; (3) Dự án chung cư ngõ 259 Yên Hòa của Công ty CP Thanh Bình (cao 19 tầng, 70,8 m) lấn 2 m vỉa hè đường ống nước Phần Lan, vi phạm khoảng lùi khi khoảng cách tới nhà dân chỉ đạt 10,5 m (quy chuẩn yêu cầu 25 m); (4) Khu quy hoạch công viên hồ điều hòa CV1 rộng 42,9 ha (5,86 ha thuộc phường) bị đổ trộm phế thải xây dựng thành bãi rác cao 5 - 6 tầng tồn tại hơn 3 năm.
3. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với tổ chức bộ máy quản lý đô thị cấp phường?
Tác giả đề xuất nâng số lượng cán bộ đô thị chuyên trách tại UBND phường Yên Hòa từ 01 người lên 2 - 3 người (trong đó 1 - 2 cán bộ phụ trách các khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500, 1 cán bộ phụ trách các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết). Cán bộ phải tốt nghiệp đúng chuyên ngành Quản lý đô thị hoặc Quy hoạch xây dựng; trường hợp không tăng được biên chế thì áp dụng hình thức hợp đồng công việc. Đồng thời, đề xuất đẩy mạnh phân cấp quản lý từ quận xuống phường và trang bị cơ sở dữ liệu quy hoạch đầy đủ cho cấp cơ sở.
4. Cơ chế đặc thù được luận văn đề xuất để xử lý nhà "siêu mỏng, siêu méo" sau khi mở đường là gì?
Đối với các thửa đất sau mở đường có diện tích dưới 30 m² và kích thước quá nhỏ không đủ điều kiện cấp phép xây dựng, tác giả đề xuất cơ quan quản lý chủ trì, phối hợp đơn vị tư vấn thiết kế hỗ trợ miễn phí cho các chủ nhà thương lượng hợp khối công trình với các lô liền kề. Nếu không thể hợp khối, chuyển đổi diện tích này sang công trình tiện ích đô thị (cột ATM, điểm thông tin, bảng quảng cáo, nghệ thuật đường phố) rồi tổ chức đấu giá hoặc chính quyền mua lại để phục vụ mục đích công cộng.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Doãn Thị Linh Chi là công trình nghiên cứu quản lý đô thị có hệ thống số liệu khảo sát thực chứng dày dặn, phản ánh chân thực những mâu thuẫn không gian và lỗ hổng giám sát trật tự xây dựng tại phường Yên Hòa trong thời kỳ đô thị hóa mạnh mẽ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý hiện hành và các lý thuyết thiết kế đô thị kinh điển của Kevin Lynch và Roger Trancik, tác giả đã đề xuất thành công mô hình phân vùng 5 khu vực kiểm soát cùng các giải pháp mang tính khả thi cao về bộ máy nhân sự, ứng dụng GIS và cơ chế hợp khối kiến trúc. Kết quả nghiên cứu không chỉ trực tiếp tháo gỡ bất cập quản lý cho địa bàn phường Yên Hòa mà còn cung cấp một khung phương pháp luận giá trị cho công tác quản lý quy hoạch - kiến trúc tại các phường nội đô mở rộng trên toàn địa bàn Thủ đô Hà Nội.