Phần mở đầu Phần nội dung Chương l: Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phường Yén Hoa, quan Cầu Giấy, Hà Nội. Chương 2: Cơ sở khoa học của công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Phần Kết luận — Kiến nghị Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục PHAN NOIDUNG CHUONG I: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIÊN TRÚC, CANH QUAN ĐÔ THỊ PHUONG YEN HOA, QUAN CAU GIAY, HN 1.Khái quát về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Hà Nội và quận Cầu Giấy 1. Quản lý KGKTCQĐTtrong quy hoạch đô thị 4) Trước năm 2009 (trước khi ban hành luật Quy hoạch đô thị) Thời kỳ trước năm 1994 công tác quản lý KGKTCQĐTvẫn chỉ sử dụng đồ án quy hoạch để quản lý. Nam 1994, Chính phủ ban hành nghị định 91/1993/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 về Điều lệ quản lý QHĐT. Cuối những năm 90 và đầu những năm 2000, tốc độ đô thị hóa Việt Nam phát triển mạnh với nhu cầu đầu tư xây dựng tăng nhanh ảnh hưởng nghiêm trọng đến bộ mặt kiến trúc đô thị.
Quy định pháp luật về nội dung đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch thể hiện một số điểm bất ập với thực tiễn. Thời gian này Việt Nam đã tiếp thu phương pháp quản lý của các nước phát triển như nội dung Thiết ế đô thị và việc biên soạn, ban hành Quy chế quản lý Nam 2005, Chính phủ ban hành nghị định 08/2005/NĐ-CP đã đưa thiết kế đô thị vào nội dung đồ án quy hoạch (QHC, QHCT 1/2000 và 1/500). Tuy nhiên nội dung TKĐT nằm trong đồ án QH nên hạn chế tác dụng trong công tác quản lý. Năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định 29/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 chuyên về Quản lý kiến trúc đô thị và quy định công cụ chính đề quản lý kiến trúc đô thị là Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 08 /2007/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2007 Hướng dẫn lập, thâm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị) b)_ Sau khi ban hành Luật quy hoạch đô thị 2009 Cuối những năm 2000, Đô thị hóa ở Việt Nam phát triển mạnh, đặc biệt ở các đô thị lớn nhà Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng.
công tác quản lý QH thể hiện sự bất cập khi đối tượng QHĐT và QLĐTngày càng đa dạng về thể loại, quy mô và tính chất chủ thể sở hữu, chủ thể quản lý. Vì vậy, năm 2009, Quốc hội đã ban hành Luật quy hoạch đô thị „ trong đó có mục quản lý KGKTCQĐTtại chương III Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2010/NĐ- CPtập trung riêng về quản lý KGKTCQĐTvà quy định công cụ chính để quản lý KGKTCQĐT là quy chế quản lý QH, KT đô thi. Bộ Xây dựng ban hành thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý QH, KT đô thị. VỀ cơ bản, quản lý KGKTCQĐTcó 3 nội dung chính: - Quản lý không gian đô thị: bao gồm quản lý các ô, lô đất quy hoạch và công trình xây dựng trên đó: vị trí, mặt bằng, diện tích, tính chất, chức năng công trình; mậ độ XD; tầng cao công trình; các quy định về chỉ giới, khoảng lùi, ~ Quản lý cảnh quan đô thị: hệ thống cây xanh, mặt nước và cảnh quan nhân tạo, tự nhiên khác như núi đồi, rừng, - Quản lý kiến trúc đô thị: hình thức, vật liệu, màu sắc của các công trình xây.
dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tằng kỹ thuật và môi trường 1. Quản lý KGKTCQĐTHà Nội Nội dung và công cụ chính để quản lý KGKTCQĐTà điều lệ quản lý QHĐT (Nghị định 91 NĐ-CP), quy chế quản lý KTĐT (Nghị định 08/2005/NĐ-CP) và nay là quy chế quản lý QH,KTĐT (Nghị định 37/2010/NĐ-CP) “Trên cơ sở Dé án QHCHà Nộiđến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng phê duyệt tại QÐ số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, đến nay UBND Thành phố Hà Nội đã tô chức biên soạn và công bố: = Quy chế quản lý QHKT đô thị chung thành phố Hà Nội (theo quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm 2014). = Quy chế quản lý QHKT khu phố cô Hà Nội (theo quyết định số 6398/ QĐ- UBND ngày 24 tháng 10 năm 2013). Hiện nay, UBND thành phó đang tổ chức biên soạn quy chế các quận và các thị xã, thị trấn (danh mục xem quyết định số 4922/QĐ-UBND ký ngày 24 tháng 09 10 năm 2014 về việc phê duyệt danh mục các đồ án QHĐT, TKĐT riêng, quy chế quản lý QHKTĐT, các dự án chỉ giớiđường đỏ và thiết kế hồ sơ cắm mốc thực hiện năm 2015 trên địa bàn Hà Nội) Chương trình về “Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị thành phố Hà Nội, giai đoạn 201 1-2015”.
Theo Chương trình đến hết năm 2015 phủ kín 100% QHXD trên toàn thành phố. xây dựng, hoàn thiện các Quy chế quản lý QHKTĐT và TKĐT tại các khu vực quan trọng. Quản lý KGKTCQĐTquận Cầu Giấy a) Khải quát về quận Cầu Giấy ~ Lịch sử hình thành: Thời trước Cầu Giấy là một phần của huyện Từ Liêm, phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây. Từ năm 1831 thời nhà Nguyễn, thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Nội.Sau năm 1954 thuộc quận VI.
Đến năm 1961, Hà Nội mở rộng địa giới, xóa bỏ các quận, lập ra 4 khu phố nội thành và 4 huyện ngoại thành, từ đó huyện Từ Liêm được lập lại, dân cư sống tập trung tại các vùng như: Vùng Kẻ Bưởi (Nghĩa Đô, Nghĩa Tân); Vùng Kẻ Vòng (Dịch Vọng, Mai Dịch); Vùng Kẻ Cót-Giấy (Quan Hoa, Yên Hòa); Vùng Đàn Kính Chủ (Trung Hòa) ~ Ngày 22 tháng 11 năm 1996, Chính phủ Việt Nam ra Nghị định 74-CP thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 thị trần: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm. [43] ~ Vị trí: nằm ở phía Tây khu trung tâm Hà Nội - Quy mô: 12,/04km? bao gồm gồm 8 phường: Nghĩa Đô, Quan Hoa, Dich 'Vọng, Dịch Vọng Hậu, Nghĩa Tân, Mai Dịch, Yên Hòa, Trung Hòa - Dân số là 236.981 người (năm2010) [42] b) Các căn cứ quản lý KGKTCQĐT quận Cầu Giấy s* Các đồ án quy hoạch trên địa bàn quận, bao gồm: - QHPK H2-2 Ha Noi đang chờ thẩm định. = QHCT 1/2000 quận Cầu Giấy 1I ~_QHCT các dự án, các KĐT và các khu chức năng trên dia bàn quận. * Quy chế quản lý QHKT đô thị quận Cầu Giấy: Hiện UBND thành phố đang tô chức biên soạn quy chế các quận trên địa bàn.
Các khu vực đã có QHCT, quản lý theo đồ án QHvà các quy định quản lý của đồ án. Các khu vực chưa lập QHCT, quản lý theo các văn bản pháp lý hiện hành. Thực trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thịphường Yên Hòa 1. Khái quát về phường Yên Hòa a) Vị trí và địa giới hành chính phường Yên Hòa _.
Khu vực nghiên cứu có phạm vi nghiên cứu trùng với ranh giới hành chính của phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.07 km: Phía Bắc giáp phường Dịch Vọng, phường Dịch Vong Hậu, Cầu Giấy. Phía Đông giáp sông Tô Lịch - Phia Nam giáp phường Trung Hòa, Cầu Giấy, HN. -_ Phía Tây giáp quận Từ Liêm, phường Dịch Vọng Hậu.1- VỊ trí phường Yên Hòa, Hình ]2- Vị trí phường Yên Hòa, trong trong QHPK H2-2 Hà Nội[23] OHCT quén Câu Giấy[17] 12 b) Quá trình hình thành, phát triển Từ năm 1956 đến năm 1961,khu vực phường Yên Hòa bây giờ thuộc xã Yên Hòa, quận 6, ngoại thành Hà Nội. Từ năm 196lđến năm 1996, xã Yên Hòa thuộc huyện Từ Liêm.Từ năm 1996, thành lập quận Cầu Giấy và các phường thuộc quận, phường Yên Hòa được thành lập với địa giới như bây giờ.
Xã Yên Hòa trở thành một phường nội thành thuộc quận Cầu Giấy và hoàn toàn bị đô thi héa.[43] ©) Đặc điểm kinh tế - xã hội Dân số: 24. Co cau lao động, ngành nghề: hoạt động phi nông nghiệp đạt 100%. Tỷ lệ tăng dân số: 3,9%, Số hộ dân: khoảng 7700 hộ [22] Do có lịch sử hình thành lâu đời nên Phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy chia ra làm 3 khu vực chính: ~ Khu vực mới phát triển (Khu vực XD theo dự án), - Khu vực làng đô thị hóa - làng Cót ( Hạ Yên Quyết) và An Hòa (làng Thượng Yén Quyết — làng Giấy) - Khu ở cũ: Bao gồm nhà ở riêng dang chia lô và nhà tập thể cũ. Do vậy mà đặc điểm KGKTCQĐTcủa mỗi khu vực cũng khác nhau.
Thực trạng không gian đô thị phường Yên Hòa Trên địa bàn phường Yên Hòa có thể phân chia thành các khu vựcKG sau: a) Khu vực mới phát triển (khu XD theo dự án) Bao gồm KĐT Yên Hòa và một số khu XD mới nằm trong các KĐT Trung Yén, KĐT Cầu Giấy, KĐT Tây Nam Hà Nội, các khu nhà dân mới xây, các trụ sở cơ quan. Diện tích khu vực mới chiếm khoảng 77% diện tích toàn phường.GI Các DỰ TRONG KHU Vực NGHI cửu Hình 1- 3. Sơ đồ vị trí các dự án đã có QHCT trên địa bàn phường Yên Hòa Trong khu vực mới phát ên, do hầu hết là các KĐT mới được phê duyệt XD, hoàn thiện và đi vào sử dụng từ sau năm 2001 nên QHKGvé co ban dam bao theo đúng quy chuẩn và tiêu chị của BXD. Các KĐT thuộc khu vực mới phát triển có quy mô và tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật như sau: s* Khu vực nằm trong Khu đô ‘au Giấy ~ Diện tích: 63,33 ha, (tông diện tích toàn KĐT là 287.79 ha) - Trong khu vực 63,33 ha của KĐT Cầu Giấy thuộc ranh giới phường Yên Hòa.
chủ yếu là các loại đắt công cộng thành phó, công cộng khu vực và các cơ quan, trụ sở, đất hỗn hợp và đất ở. Đây là khu vực XD mới, đã và đang ồn định về chức năng. 14 Dọc đường Trần Thái Tông là các CTCC cấp thành phố như Vện Huyết học, Viện Kiểm sát. đã xây dựng với tầng cao > 7 tầng hoặc các lô đất hỗn hợp, công, cộng chưa XD đang được quây tôn bảo vệ.
Dọc đường Duong Đình Nghệ đoạn qua khu vực là các loại đất cơ quan, viện nghiên cứu, đào tạo, và đất hỗn hợp. Các công trình này đã xây dựng tương đối ồn định, có tầng cao công trình >17 tầng. Lô đất E3,4,5 thuộc dự án đầu tư xây dựng của các tông công ty, đang chờ giao đất và triển khai.