Giới thiệu dự án

Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (KGKTCQĐT) là trụ cột chiến lược trong việc định hình diện mạo đô thị bền vững. Quá trình đô thị hóa với tốc độ gia tăng dân số cơ học tại Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính đã đặt ra áp lực hạ tầng và xung đột hình thái không gian sâu sắc. Phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy nằm trong vùng lõi của khu vực "nội đô mở rộng" (nằm giữa Vành đai 2 và Vành đai xanh sông Nhuệ theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 - Quyết định số 1259/QĐ-TTg).

                      TỔNG THỂ PHƯỜNG YÊN HÒA (2.07 km²)

Thực trạng phát triển đô thị tại phường Yên Hòa thể hiện sự bất cập rõ rệt:

  • Tỷ lệ gia tăng dân số đạt 3,9%/năm với quy mô hơn 24.000 dân cư (7.700 hộ), cơ cấu lao động chuyển dịch 100% sang phi nông nghiệp.
  • Sự phân hóa không gian cực đoan: Khu vực phát triển mới theo dự án chiếm khoảng 77% diện tích đan xen với các điểm dân cư đô thị hóa truyền thống (làng Cót - Hạ Yên Quyết và làng An Hòa - Thượng Yên Quyết) có mật độ xây dựng lên tới 70-100%, tỷ lệ cây xanh chỉ đạt xấp xỉ 1,41 m²/người.
  • Tình trạng vi phạm quy hoạch nghiêm trọng: Điển hình như sai phạm tại KĐT Yên Hòa khi 2.715 m² đất công viên cây xanh (ký hiệu CX) bị chiếm dụng biến thành sân tennis và công trình thương mại dịch vụ 99,6 m² trái phép; sai phạm tại tổ 24 ngõ 259 phố Yên Hòa khi công trình cao 70,8m (19 tầng) triệt tiêu hoàn toàn khoảng lùi 6m theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam (QCVN 01:2008/BXD), đào lấn 2m vỉa hè nằm trên hành lang đường ống nước ngầm và chỉ cách nhà dân 10,5m; khu đất quy hoạch công viên hồ điều hòa CV1 (5,86 ha thuộc địa bàn phường) bị biến thành bãi tập kết phế thải xây dựng cao 5-6 tầng.
  • Bộ máy quản lý quá mỏng: Chỉ có 01 cán bộ phụ trách mảng đô thị tại UBND phường, thiếu công cụ kỹ thuật số và bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 tương thích.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý quản lý KGKTCQĐT theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Nghị định số 38/2010/NĐ-CP.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan và bộ máy quản lý tại 5 phân khu chức năng trên địa bàn 2,07 km² phường Yên Hòa.
  3. Xây dựng Quy định quản lý KGKTCQĐT chi tiết tích hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khống chế (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, khoảng lùi, cốt xây dựng).
  4. Thiết lập mô hình chuyển đổi số quản lý dữ liệu không gian dựa trên hệ thông tin địa lý (GIS) và đề xuất cơ chế tự quản cộng đồng đạt tỷ lệ đồng thuận tối thiểu 80%.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong ranh giới hành chính phường Yên Hòa (2,07 km²), có cập nhật kết nối liên vùng với Quy hoạch phân khu H2-2 và các trục đường chính đô thị (Dương Đình Nghệ 50m, Trần Thái Tông 40m, Trung Kính 26,05m, Nguyễn Khang 17,5m).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương thức quản lý truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật khi đối chiếu với công cụ quản lý không gian hiện đại:

Tiêu chí so sánh Phương thức quản lý truyền thống (Hồ sơ giấy / Đồ án tĩnh) Mô hình Quản lý tích hợp dữ liệu & Quy định phân vùng (Đề xuất)
Công cụ kiểm soát Hồ sơ bản vẽ giấy lưu trữ phân tán tại Quận; Phường thiếu bản vẽ chuẩn tỷ lệ Cơ sở dữ liệu GIS hợp nhất, truy xuất trực tuyến theo tọa độ VN-2000
Độ trễ cập nhật Định kỳ 5-10 năm theo chu kỳ điều chỉnh quy hoạch; không theo dõi được biến động Cập nhật động theo thời gian thực khi cấp phép xây dựng và nghiệm thu
Khả năng kiểm soát sai phạm Phát hiện thụ động qua thanh tra định kỳ hoặc đơn thư khiếu nại Tự động đối soát vi phạm khoảng lùi, cốt khống chế, tầng cao qua thuật toán
Sự tham gia của cộng đồng Mang tính hình thức, thông tin 1 chiều từ tổ trưởng dân phố Cơ chế tham vấn số hóa, thành lập tổ tự quản cơ sở có quyền giám sát trực tiếp

Đánh giá yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Khung quy chuẩn kiểm soát chỉ tiêu sử dụng đất cho 5 phân khu (A1 đến A5); Thuật toán tự động hóa kiểm tra chỉ giới đường đỏ và khoảng lùi; Quy trình phối hợp liên ngành Thành phố - Quận - Phường.
  • Should-have (Nên có): Bản đồ số WebGIS quản lý cây xanh đường phố, trạm biến áp, mạng lưới cấp thoát nước; Cổng tiếp nhận phản ánh vi phạm trật tự xây dựng đa kênh.
  • Could-have (Có thể có): Mô hình mô phỏng không gian 3D đối với các điểm nhấn cao tầng trục Dương Đình Nghệ - Phạm Hùng (tổ hợp Keangnam 72 tầng).
  • Won't-have (Tạm thời chưa triển khai): Số hóa hệ thống ngầm toàn diện cấp độ chi tiết BIM LOD 400 cho toàn bộ mạng lưới ngõ xóm làng Cót do giới hạn ngân sách.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản lý KGKTCQĐT số hóa được cấu trúc thành 3 lớp chuyên biệt, đảm bảo khả năng mở rộng dữ liệu không gian cho toàn quận Cầu Giấy.

graph TD
    A[Lớp Ứng dụng & Người dùng: Web Portal / Mobile Audit App / Cán bộ Địa chính] --> B[Lớp Dịch vụ & Xử lý Không gian: GeoServer 2.20 REST API / Map Engine]
    B --> C[Lớp Lưu trữ & CSDL Không gian: PostgreSQL 14 + PostGIS 3.1 Extension]
    C --> D[(Bản đồ Phân khu A1-A5 & Chỉ tiêu QH)]
    C --> E[(Dữ liệu Hạ tầng Kỹ thuật & Cây xanh)]
    C --> F[(Dữ liệu Giám sát Vi phạm Trật tự Xây dựng)]

Hệ thống công nghệ sử dụng:

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian: PostgreSQL 14 kết hợp PostGIS 3.1.
  • Hệ thống máy chủ xuất bản bản đồ: GeoServer 2.20 chuẩn OGC (WMS, WFS).
  • Giao diện người dùng WebGIS: OpenLayers 6.12 / Leaflet 1.8 tích hợp nền tảng bản đồ hành chính VN-2000 (EPSG:3405).

Cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian quản lý quy hoạch phân lô và chỉ tiêu kiểm soát:

-- Schema định nghĩa bảng dữ liệu không gian quản lý ô đất quy hoạch phường Yên Hòa
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE spatial_parcels (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    zone_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- A1, A2, A3, A4, A5
    land_use_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Đất ở, Đất công cộng, Đất cây xanh
    max_height_floors INT NOT NULL,
    max_building_coverage NUMERIC(5,2) NOT NULL, -- Mật độ xây dựng tối đa (%)
    min_setback_meters NUMERIC(4,2) NOT NULL, -- Khoảng lùi tối thiểu (m)
    allowed_land_use_ratio NUMERIC(5,2) NOT NULL, -- Hệ số sử dụng đất tối đa
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405) NOT NULL -- Hệ tọa độ VN-2000 Nội thương Hà Nội
);

CREATE INDEX idx_spatial_parcels_geom ON spatial_parcels USING GIST(geom);

Đặc tả API tra cứu điều kiện cấp phép và vi phạm khoảng lùi:

  • Endpoint: GET /api/v1/planning/parcels/check-compliance
  • Query Parameters: latitude, longitude, proposed_floors, proposed_coverage, proposed_setback
  • Response:
{
  "parcel_id": "YH-A4-NO-12",
  "zone": "Khu ĐTM Yên Hòa (A4)",
  "compliance_status": "REJECTED",
  "violations": [
    {
      "field": "max_height_floors",
      "limit": 3.5,
      "proposed": 5,
      "message": "Vượt tầng cao tối đa theo Quyết định 02/2000/QĐ-UB"
    },
    {
      "field": "min_setback_meters",
      "limit": 3.0,
      "proposed": 1.2,
      "message": "Không đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đối với mặt cắt tiền đường >15m"
    }
  ]
}

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên khung lý thuyết hình thái học đô thị của Kevin Lynch (5 yếu tố nhận diện: Tuyến - Paths, Cạnh viền - Edges, Khu vực - Districts, Nút - Nodes, Điểm mốc - Landmarks) kết hợp 3 lý thuyết thiết kế đô thị hiện đại của Roger Trancik:

  1. Lý thuyết Hình - Nền (Figure-Ground Theory): Phân tích mối tương quan giữa khối đặc (công trình xây dựng) và khoảng rỗng (không gian mở, sân trong, mặt nước) để kiểm soát mật độ xây dựng tại khu làng Cót và khu đô thị mới.
  2. Lý thuyết Liên hệ (Linkage Theory): Thiết lập các trục liên kết không gian từ dải cây xanh mặt nước sông Tô Lịch, kênh đường Sp2 tới công viên hồ điều hòa CV1.
  3. Lý thuyết Vị trí (Place Theory): Bảo tồn không gian văn hóa lịch sử đặc thù của đình Hạ Yên Quyết, chùa Cót (Ngọc Quán tự), chùa Báo Ân và hệ thống miếu cổ.

Quy trình quản lý thực hiện theo ma trận phân bổ rủi ro:

Rủi ro nhận diện Mức độ tác động Xác suất Chiến lược giảm thiểu
Xung đột chỉ giới quy hoạch cũ và hiện trạng làng xóm Cao Cao Thiết lập cơ chế hợp khối đối với thửa đất <30 m²; cắm mốc giới thực địa kết hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/500
Vi phạm sử dụng đất dự án chậm triển khai Nghiêm trọng Trung bình Thu hồi giấy phép tạm, thiết lập thanh tra liên ngành Quận - Phường kiểm tra định kỳ hàng quý
Quá tải hạ tầng ngõ ngách khi chia tách thửa tự phát Cao Cao Ban hành ngưỡng khống chế tầng cao tuyệt đối (tối đa 5 tầng đối với ngõ <3m) và mật độ tối đa 70%

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa quy định quản lý KGKTCQĐT được chia thành 4 giai đoạn triển khai:

[Giai đoạn 1: Số hóa & Đồng bộ CSDL (Tháng 1-3)]
[Giai đoạn 2: Xây dựng Quy chuẩn phân khu A1-A5 (Tháng 4-6)]
[Giai đoạn 3: Tích hợp Công cụ GIS Kiểm soát không gian (Tháng 7-9)]
[Giai đoạn 4: Thiết lập Tổ chức Bộ máy & Cơ chế Tự quản (Tháng 10-12)]

Thuật toán tự động hóa kiểm tra tính hợp quy về khoảng lùi công trình theo chiều cao được viết bằng Python tích hợp Shapely/GeoPandas:

from shapely.geometry import Polygon, LineString

def verify_setback_compliance(building_footprint: Polygon, 
                              road_centerline: LineString, 
                              building_height_m: float, 
                              road_width_m: float) -> dict:
    """
    Kiểm tra sự tuân thủ khoảng lùi công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
    Công thức xác định khoảng lùi tối thiểu (L) dựa trên chiều cao công trình (H) và lộ giới (W).
    """
    if building_height_m <= 19.0:
        required_setback = 0.0 if road_width_m >= 19.0 else 3.0
    elif building_height_m <= 22.0:
        required_setback = 3.0 if road_width_m >= 19.0 else 4.0
    elif building_height_m <= 28.0:
        required_setback = 4.0 if road_width_m >= 19.0 else 6.0
    else: # H > 28m (như dự án tổ 24 ngõ 259 phố Yên Hòa H=70.8m)
        required_setback = 6.0

    # Tính toán khoảng cách thực tế ngắn nhất từ footprint đến tim đường/chỉ giới
    actual_distance = building_footprint.distance(road_centerline) - (road_width_m / 2.0)
    
    is_compliant = actual_distance >= required_setback
    return {
        "required_setback_m": required_setback,
        "actual_setback_m": max(0.0, actual_distance),
        "is_compliant": is_compliant,
        "deficiency_m": max(0.0, required_setback - actual_distance)
    }

Testing và validation

Hệ thống quy định và bộ công cụ được kiểm định trên toàn bộ 5 khu vực quy hoạch của phường Yên Hòa:

                  PHÂN BỔ DIỆN TÍCH 5 PHÂN VÙNG QUẢN LÝ

Chi tiết chỉ tiêu sử dụng đất kiểm soát quy hoạch tại các phân khu:

Khu vực quản lý Ký hiệu phân khu Tầng cao tối thiểu Tầng cao tối đa Mật độ xây dựng (MĐXD) tối đa Chức năng chủ đạo
Khu ĐTM Cầu Giấy A1 1 72 50% Hỗn hợp, cơ quan, thương mại dịch vụ, viện nghiên cứu
Khu Tái định cư Nam Trung Yên A2 1 29 48% Nhà ở cao tầng, công cộng đơn vị ở, công viên lõi
Điểm dân cư Làng Cót A3 1 8 48% (nhóm ở), 40% (CC) Nhà ở cải tạo chỉnh trang, bảo tồn di tích văn hóa
Khu ĐTM Yên Hòa A4 1 16 44% (nhóm ở), 50% (CQ) Nhà ở chung cư, nhà vườn thấp tầng, trường học
Khu ĐTM Trung Yên A5 1 18 44% (nhóm ở), 40% (CC) Nhà ở liền kề, biệt thự, công trình công cộng khu ở

Kết quả đạt được

  • Hoàn thành 100% việc chuẩn hóa chỉ tiêu không gian: Thiết lập quy định khống chế cho 5 phân khu A1-A5 và 11 tuyến giao thông chính (gồm các trục huyết mạch: Dương Đình Nghệ mặt cắt 50m, Trần Thái Tông 40m, Vũ Phạm Hàm 40m, Trung Kính 26,05m, Nguyễn Khang 17,5m).
  • Kiểm kê và thiết lập bán kính bảo vệ di sản: Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt đối với 5 công trình di tích quốc gia và cấp tỉnh (Đình - Chùa An Hòa lập năm 1469, Đình Hạ Yên Quyết xây dựng 1831, Chùa Cót lập năm 1642, Miếu Chợ trên 600 năm tuổi).
  • Đề xuất tái cấu trúc nhân sự cấp cơ sở: Nâng biên chế quản lý đô thị phường từ 01 cán bộ lên 2-3 cán bộ chuyên trách có trình độ Đại học chuyên ngành Quản lý đô thị / Quy hoạch xây dựng; tổ chức lại 45 tổ dân phố thành các hạt nhân tự quản không gian công cộng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch từ Quản lý tĩnh sang Quản lý phân vùng thích ứng: Thay vì áp dụng quy chế chung chung thiếu tính khả thi, công trình đã chi tiết hóa quy định quản lý tới từng ô phố, tách biệt rõ ràng khu vực phát triển mới hiện đại (tầng cao tối đa 72 tầng tại trục Keangnam) và khu vực dân cư làng xóm đô thị hóa (giới hạn 3-5 tầng trong ngõ sâu).
  2. Cơ chế đặc thù cho thửa đất hình học bất lợi: Đưa ra giải pháp pháp lý và kinh tế đối với các thửa đất sau mở đường có diện tích <30 m² (nguy cơ phát sinh nhà siêu mỏng, siêu méo): Thay vì cấm xây dựng thuần túy hành chính, cơ quan quản lý chủ trì hỗ trợ tư vấn thiết kế miễn phí để hợp khối với hộ liền kề, hoặc chuyển đổi mục đích sang công trình tiện ích đô thị công cộng (ki-ốt thông tin, trạm biến áp, vườn hoa góc phố).
  3. Mô hình phối hợp 3 bên trong quy hoạch: Tích hợp quy trình lấy ý kiến đồng thuận tối thiểu 80% của cộng đồng cư dân địa phương đối với việc chuyển đổi công năng các khoảng đất trống sang không gian sinh hoạt văn hóa và sân chơi trẻ em.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Case)

Xử lý nút giao thông và tuyến phố cảnh quan sông Tô Lịch (Đường Nguyễn Khang):

  • Tuyến đường có mặt cắt hiện trạng 15,5 - 17,5m, vỉa hè 3-5m. Đề xuất quy định kiến trúc yêu cầu chiều cao tĩnh không biển hiệu quảng cáo tối thiểu 3,5m, độ vươn ban công tối đa 1,2m đối với lộ giới >15m.
  • Toàn bộ hệ thống lan can thép dọc sông Tô Lịch được thiết kế đồng bộ chiều cao 1,1m, kết hợp dải cây xanh cách ly tầng thấp (bụi hoa, cỏ chỉ) và tầng cao (cây bóng mát như Bàng Đài Loan, Lộc Vừng) thay thế các điểm đổ rác tự phát.
MẶT CẮT KHÔNG GIAN CẢNH QUAN ĐỀ XUẤT ĐƯỜNG NGUYỄN KHANG & SÔNG TÔ LỊCH

Lộ trình triển khai 3 giai đoạn

2015-2016: Giai đoạn 1 (Thiết lập khung thể chế & Nhân sự)

2016-2018: Giai đoạn 2 (Xử lý dứt điểm vi phạm & Giải tỏa mặt bằng)

2018-2020: Giai đoạn 3 (Hoàn thiện hạ tầng & Số hóa toàn diện)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế dữ liệu ngầm: Công trình chưa thể số hóa toàn bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (hệ thống thoát nước thải kết hợp, đường dẫn nước Phần Lan, mạng lưới cấp điện ngõ xóm) do thiếu hồ sơ hoàn công lịch sử.
  • Ràng buộc biên chế hành chính: Việc tuyển dụng bổ sung công chức đô thị cấp phường gặp rào cản về chỉ tiêu biên chế nhà nước, cần thí điểm cơ chế thuê chuyên gia tư vấn hoặc hợp đồng dịch vụ công ích.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám độ phân giải cao kết hợp thiết bị bay không người lái (UAV) và mô hình CityGML/CIM (City Information Modeling) để tự động quét hiện trạng, đối soát vi phạm chiều cao công trình theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

                   CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm tối thiểu để triển khai hệ thống quản lý KGKTCQĐT cấp phường?

Hệ thống yêu cầu máy trạm tối thiểu CPU 4 nhân (2.5 GHz trở lên), 8GB RAM, 256GB SSD lưu trữ. Về phần mềm: Hệ điều hành Ubuntu Linux 20.04 LTS hoặc Windows Server, cài đặt CSDL PostgreSQL 14 + PostGIS 3.1 (miễn phí mã nguồn mở), phần mềm máy khách QGIS 3.22 LTR để cán bộ trực tiếp biên tập bản đồ và kết nối GeoServer qua Web browser.

2. Giới hạn khả năng mở rộng (Scalability limits) của mô hình phân khu A1-A5 và phương án xử lý?

Mô hình phân 5 khu vực A1-A5 được thiết kế module hóa dựa trên ranh giới đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt. Khi có đồ án mới (như điều chỉnh quy hoạch điểm dân cư Làng An Hòa), hệ thống cho phép tạo thêm phân khu A6 với các trường dữ liệu tiêu chuẩn (mật độ, tầng cao, cốt nền) mà không phá vỡ cấu trúc cơ sở dữ liệu hiện có.

3. Cách thức tích hợp hệ thống dữ liệu GIS phường Yên Hòa với Cổng thông tin Quy hoạch của TP. Hà Nội?

Cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa theo hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 3° cho Hà Nội). Hệ thống xuất bản các lớp dịch vụ bản đồ chuẩn Web Map Service (WMS) và Web Feature Service (WFS) theo tiêu chuẩn OGC, cho phép Cổng thông tin Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội tích hợp trực tiếp mà không cần chuyển đổi định dạng.

4. Kế hoạch bảo trì, cập nhật dữ liệu và đào tạo nhân sự định kỳ?

Dữ liệu biến động không gian (công trình xây mới, cải tạo, chặt tỉa cây xanh) được cập nhật định kỳ vào thứ Sáu hàng tuần. Công tác sao lưu CSDL thực hiện tự động hàng ngày (Daily automated backup). Định kỳ 6 tháng tổ chức khóa bồi dưỡng 3 ngày cho cán bộ địa chính - xây dựng phường về kỹ năng vận hành WebGIS và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới.

5. Dự toán cơ cấu chi phí triển khai và lộ trình hoàn vốn đầu tư xã hội (ROI Timeline)?

Tổng mức đầu tư ước tính cho gói giải pháp số hóa và quy chế quản lý cấp phường khoảng 350 - 500 triệu VNĐ (chủ yếu là chi phí đo đạc bổ sung, chuẩn hóa dữ liệu GIS và thiết bị máy trạm). Giá trị hoàn vốn xã hội đạt được sau 18-24 tháng thông qua việc ngăn chặn tổn thất lấn chiếm đất công (như vụ việc 2.715 m² đất cây xanh trị giá hàng trăm tỷ đồng), giảm chi phí thanh kiểm tra và hạn chế khiếu kiện đất đai kéo dài.


Kết luận

Nghiên cứu về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phường Yên Hòa đã giải quyết bài toán xung đột hình thái giữa khu vực đô thị mới hiện đại và khu vực làng xóm đô thị hóa ven đô. Bằng cách thiết lập bộ chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết cho 5 phân khu chức năng (A1 - A5), tích hợp hệ thống quản lý dữ liệu không gian trên nền tảng GIS và tái cấu trúc bộ máy thực thi gắn với quyền giám sát của 45 tổ dân phố, đề tài cung cấp một luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc.

Mô hình quản lý này là giải pháp khả thi cho phường Yên Hòa, đồng thời đóng vai trò làm tài liệu tham khảo cho các phường thuộc khu vực nội đô mở rộng của Thủ đô Hà Nội trong lộ trình xây dựng đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.