Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

229
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Những đóng góp mới của luận án

Kết cấu luận án

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.1.1. Các nghiên cứu về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại

1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán và các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

1.1.3. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với ngân hàng thương mại

1.2. Khoảng trống nghiên cứu và giá trị khoa học, thực tiễn luận án được kế thừa

1.2.1. Những giới hạn và khoảng trống nghiên cứu

1.2.2. Những giá trị khoa học và thực tiễn luận án được kế thừa

1.3. Phương pháp nghiên cứu luận án

1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

1.3.2. Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu

1.3.3. Tổng hợp các phương pháp và công cụ nghiên cứu

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

2.1. Lý luận chung huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.1. Ngân hàng thương mại và các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.2. Các loại chứng khoán do ngân hàng thương mại cổ phần phát hành

2.1.3. Các phương thức phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.4. Ưu thế và bất lợi của việc huy động vốn qua phát hành chứng khoán

2.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần

2.2.1. Khái niệm, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán

2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại

2.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần và các nhân tố ảnh hưởng

2.3.1. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần

2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần

2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần ở một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam

2.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần ở một số nước trên thế giới

2.4.2. Bài học về quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần rút ra cho Việt Nam

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Vài nét khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại và thực trạng huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.1.1. Khái quát về hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.1.2. Thực trạng huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2.1. Thực trạng xây dựng khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2.2. Thực trạng mô hình và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2.3. Thực trạng triển khai các hoạt động quản lý nhà nước về phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.3.1. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam từ tổng hợp kết quả khảo sát

3.3.2. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

4.1. Định hướng phát triển và quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.1.1. Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam và Thế giới

4.1.2. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

4.1.3. Định hướng phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.1.4. Dự báo nhu cầu huy động qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.1.5. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.2.2. Hoàn thiện mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.2.3. Hoàn thiện các hoạt động quản lý nhà nước về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.2.4. Tăng cường sự phối kết hợp trong quản lý nhà nước về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.3.1. Đối với Quốc hội, Chính phủ

4.3.2. Đối với Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán nhà nước và các cơ quan ngang bộ

4.3.3. Đối với Ngân hàng nhà nước

4.3.4. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Những đóng góp mới của luận án

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần

Hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán là một trong những phương thức quan trọng giúp các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tăng cường nguồn lực tài chính. Theo lý thuyết, quản lý nhà nước đối với hoạt động này không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng. Các ngân hàng có thể phát hành nhiều loại chứng khoán, bao gồm cổ phiếu và trái phiếu, nhằm thu hút vốn từ các nhà đầu tư. Việc phát hành này cần tuân thủ các quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và duy trì sự ổn định của thị trường tài chính. Đặc biệt, chiến lược huy động vốn qua phát hành chứng khoán cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí đánh giá cụ thể, từ đó giúp các NHTMCP tối ưu hóa hoạt động huy động vốn và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Khái niệm và vai trò của huy động vốn qua phát hành chứng khoán

Huy động vốn qua phát hành chứng khoán là quá trình mà các NHTMCP phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu để thu hút vốn từ thị trường. Quá trình này không chỉ giúp ngân hàng tăng cường nguồn vốn mà còn tạo cơ hội cho các nhà đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, giá trị vốn hóa của thị trường cổ phiếu đã đạt khoảng 75% GDP vào cuối năm 2018, cho thấy tầm quan trọng của hoạt động này trong nền kinh tế. Việc huy động vốn qua phát hành chứng khoán còn giúp các ngân hàng cải thiện khả năng thanh khoản và đáp ứng các yêu cầu về tín dụng ngân hàng.

II. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các NHTMCP tại Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù đã có nhiều văn bản pháp lý được ban hành, nhưng tính đồng bộ và hiệu quả của các quy định này vẫn còn hạn chế. Các NHTMCP thường gặp khó khăn trong việc thực hiện các quy định về công bố thông tinquản lý rủi ro. Hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện, dẫn đến việc các ngân hàng không thể tối ưu hóa hoạt động huy động vốn. Đặc biệt, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý như Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nướcỦy ban Chứng khoán Nhà nước còn thiếu chặt chẽ, ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động phát hành chứng khoán.

2.1. Đánh giá thực trạng huy động vốn qua phát hành chứng khoán

Thực trạng huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các NHTMCP cho thấy sự gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2012-2018. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường. Việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu chưa đạt được hiệu quả như mong đợi do thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chiến lược rõ ràng. Các ngân hàng cần cải thiện quy trình phát hành và tăng cường quản lý rủi ro để thu hút nhiều nhà đầu tư hơn. Theo thống kê, tỷ lệ phát hành thành công của các NHTMCP vẫn còn thấp, cho thấy cần có những giải pháp mạnh mẽ hơn để cải thiện tình hình này.

III. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán

Để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán, cần có những định hướng rõ ràng và giải pháp cụ thể. Trước hết, cần xây dựng một khung pháp lý đồng bộ và phù hợp với thông lệ quốc tế. Các cơ quan quản lý cần tăng cường công tác thanh tra, giám sát để đảm bảo các NHTMCP thực hiện đúng quy định. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, đảm bảo họ có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ. Việc tăng cường công bố thông tin và minh bạch hóa hoạt động phát hành chứng khoán cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao tín dụng ngân hàng và thu hút nhà đầu tư.

3.1. Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý

Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán. Cần rà soát và sửa đổi các văn bản pháp luật hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi. Các quy định cần được cụ thể hóa để các NHTMCP có thể dễ dàng thực hiện. Bên cạnh đó, cần có các chính sách khuyến khích các ngân hàng tham gia vào thị trường chứng khoán, từ đó tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Việc này không chỉ giúp các ngân hàng huy động vốn hiệu quả mà còn góp phần phát triển thị trường tài chính Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Trong những năm qua, hoạt động HĐV của NHTM, hoạt động của TTCK, các chủ thể tham gia trên TTCK và QLNN về các hoạt động này được nhiều nhà nghiên cứu ở VN quan tâm. Đã có một số công trình nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (ngành), các sách chuyên khảo, tạp chí trong và ngoài nước đề cập đến dưới những góc độ và phạm vi khác nhau về các nội dung liên quan đến hoạt động HĐV, hoạt động của TTCK và QLNN về các chủ thể tham trên TTCK trên. Các công trình gần nhất liên quan đến đề tài “QLNN đối với hoạt động HĐV qua PHCK của các NHTMCP VN, được trình bày sau đây.

Các nghiên cứu về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại - Luận án tiến sĩ với đề tài “HĐV của các doanh nghiệp trên TTCK ở VN” (2014) của tác giả Nguyễn Hữu Tú. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về HĐV, phương thức HĐV của các doanh nghiệp và làm rõ vai trò của các chủ thể trong quá trình HĐV trên TTCK. Luận án phân tích thực trạng HĐV của các doanh nghiệp qua TTCK. Qua việc phân tích một số kết quả HĐV, một số doanh nghiệp tiêu biểu HĐV trên TTCK từ năm 2000 đến năm 2012.

Luận án đã chỉ ra nguyên nhân của những khó khăn cản trở sự phát triển của hoạt động này, từ đó đưa ra những giải pháp tháo gỡ những khó khăn của các doanh nghiệp trong quá trình HĐV trên TTCK. Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động HĐV của các doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi từ năm 2000 đến năm 2012 và đã thống kê được các ngành kinh tế có doanh nghiệp niêm yết tại các sàn giao dịch CK trong đó có 8 ngân hàng HĐV qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu. - Đề tài nghiên cứu khoa học “Tham gia của hệ thống NHTM vào TTCK VN” (2010), ThS. Nguyễn Thị Anh Đào Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng tham gia của các NHTM vào TTCK luan an 8 VN như tham gia vào hoạt động kinh doanh CK, phát hành và niêm yết CK, đầu tư trên TTCK và tham gia vào các hoạt động khác trên TTCK. Đề tài đã phân tích những ưu thế và bất cập của hệ thống NHTM trên TTCK VN nhằm đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự tham gia của các NHTM vào TTCK VN như: Tiếp tục cải cách kinh tế, tạo điều kiện phát triển và tham gia của NHTM vào TTCK trên mọi lĩnh vực; Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho sự tham gia của NHTM vào TTCK, đặc biệt là cho hoạt động đầu tư, tham gia góp vốn vào các công ty CK, tham gia phát hành, niêm yết CK, thanh toán giao dịch CK, cho vay đầu tư CK; Tăng cường giám sát và thực thi pháp luật trong quản lý, điều hành TTCK; Tăng quy mô vốn cho các ngân hàng, hoàn thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ - kỹ thuật và đội ngũ nhân lực ngân hàng, tạo điều kiện cho các NHTMCP phát hành cổ phiếu, trái phiếu và niêm yết trên TTCK. - Jo-Ann Suchard, Manohar Singh (2006) “The determinants of the hybrid security issuance decision for Australian firms”- (Yếu tố quyết định PHCK đối với các công ty Úc), Pacific-Basin Finance Journal 14. Các tác giả đã chỉ ra rằng thị trường vốn của Úc có những đặc điểm đặc biệt khác với các thị trường khác như thị trường Hoa Kỳ và Châu Âu.

Có một thị trường nợ được nêu ra ở bài viết này, đó là thị trường mà hầu hết các công ty sử dụng nợ ngân hàng, nợ chuyển đổi vì các công ty không thể tự mình HĐV. Các tác giả đã trình bày việc xem xét các yếu tố quyết định sự lựa chọn an toàn cho tổ chức phát hành tại thị trường Úc. Các kết quả hỗ trợ mô hình, đồng thời chịu ảnh hưởng của chi phí khủng hoảng tài chính và thuế. Ngoài ra, kết quả cung cấp hỗ trợ cho các mô hình tài chính tuần tự mà công ty có lợi nhuận cao sử dụng để chuyển đổi nợ và các doanh nghiệp có lợi nhuận thấp sử dụng để bảo đảm và giải quyết vấn đề tài chính tiếp theo.

- Gishan Dissanaike, Jonathan Faasse, Ranadeva Jayasekera (2014), “What do equity issuances signal? A study of equity issuances in the UK before and during the financial crisis” - (Tín hiệu phát hành cổ phiếu là gì? Một nghiên cứu về việc phát hành cổ phiếu ở Anh trước và trong cuộc khủng hoảng tài chính), Journal of International Money and Finance. Các tác giả đã chỉ ra sự gia tăng về vốn theo các phương thức phát hành sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của các công ty phát hành và các luan an 9 phương thức phát hành khác nhau có thể gây ra các phản ứng của thị trường khác nhau. Các tác giả đã sử dụng 700 mẫu phiếu điều tra của 377 công ty, tiến hành trên TTCK London để nghiên cứu về tăng vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu trong một khoảng thời gian 10 năm (từ năm 2003 đến năm 2012) bao gồm các giai đoạn trước và trong cuộc khủng hoảng tài chính. Qua việc phát phiếu tìm hiểu hoạt động phát hành cổ phiếu của các công ty cho thấy: các hiệu ứng thông tin bất cân xứng của công ty không phải là yếu tố quyết định lợi nhuận công bố trong giai đoạn khủng hoảng, lợi nhuận công bố trong cuộc khủng hoảng đã bị chi phối bởi các điều kiện kinh tế vĩ mô.

Nếu công ty có khả năng di chuyển nhanh hơn để tăng lượng vốn (trong một thị trường bị hạn chế) có thể tạo ra môi trường HĐV khó khăn hơn đối với các công ty khác như là phải chịu các chi phí tăng thêm sau này bởi việc chiết khấu cao hơn. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán và các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán - Trong luận án tiến sĩ với đề tài “Giám sát giao dịch CK trên TTCK VN” (2010), tác giả Lê Trung Thành. Luận án đã hệ thống hóa những lý luận về giao dịch CK trên TTCK dựa trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên Thế giới. Luận án sử dụng phương pháp thống kê và mô hình toán học để phân tích thực trạng, làm rõ bối cảnh giám sát giao dịch CK, kiểm định tính hiệu quả của TTCK VN nhằm đánh giá kết quả đạt được, tìm ra những hạn chế.

Đề xuất các giải pháp tăng cường giám sát giao dịch CK trên TTCK VN. Luận án phân tích thực trạng trong khoảng thời gian TTCK mới hình thành và phát triển, cụ thể là từ năm 2000 đến năm 2008. Đồng thời, luận án mới chỉ đề cập đến việc giám sát các vi phạm tuân thủ quy định của pháp luật về quy trình giao dịch, CBTT, chưa trình bày được quá trình giám sát khi PHCK của các công ty niêm yết trên TTCK VN. - Trong luận án tiến sĩ với đề tài “Vai trò của nhà nước trong phát triển thị trường tài chính ở VN” (2010) của tác giả Bùi Văn Thạch.

Tác giả đã tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của các nước Trung Quốc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á trong quản lý, phát triển và hoàn thiện thị trường tài chính qua đó rút ra được 6 bài học kinh nghiệm thành công và 4 bài học kinh nghiệm chưa thành công để VN có thể vận dụng luan an 10 trong chỉ đạo, vận hành thị trường tài chính VN trong thời gian tới. Luận án đánh giá toàn diện trên cả phương diện luật pháp và phương diện QLNN, từ đó rút ra được những thành tựu đạt được và những mặt yếu kém trên thị trường tài chính ở VN từ năm 2004 đến năm 2009. Luận án trên đã tập trung phân tích ưu và khuyết điểm của mô hình tổ chức QLNN, chỉ rõ hệ thống pháp luật có liên quan điều chỉnh pháp luật về CK và TTCK đến năm 2009, tập trung phân tích hoạt động QLNN đối với hoạt động của TTCK, tập trung thông qua các nghiệp vụ QLNN của UBCKNN, trong đó có đề cập đến hoạt động PHCK của các doanh nghiệp. Trên cơ sở quan điểm, phương hướng trong phát triển đồng bộ vững chắc của thị trường tài chính ở VN đến năm 2020, luận án đã đề xuất 3 nhóm giải pháp cơ bản trong việc thiết lập và hoàn thiện môi trường thể chế đảm bảo sự vận hành của thị trường tiền tệ và TTCK trên cơ sở các quan hệ thị trường, đồng thời tăng cường công tác giám sát của nhà nước đối với thị trường tiền tệ và TTCK ở VN.

Luận án đã tập trung nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong phát triển TTCK VN, trong đó có đề cập nội dung QLNN đối với CK và PHCK của các công ty mà chưa trình bày cụ thể nội dung này đối với các NHTMCP. Đồng thời, luận án chưa trình bày rõ nội dung QLNN đối với hoạt động HĐV của các các NHTMCP trong thời gian nghiên cứu của luận án. - Trong luận án tiến sĩ với đề tài “QLNN về pháp luật đối với công ty niêm yết trên TTCK VN” (2011) của tác giả Vũ Thị Thúy Ngà. Luận án đã trình bày, nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với công ty niêm yết trên TTCK ở một số nước trên Thế giới.

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu trên cơ sở hoạt động thực tiễn của thị trường và kết quả điều tra khảo sát các doanh nghiệp đang niêm yết trên TTCK tại thời điểm tháng 12/2009 đến tháng 01/2010. Thông qua việc đánh giá việc thực hiện các quy định về phát hành, niêm yết, CBTT và quản trị công ty trên TTCK VN trong thời gian qua, luận án đã đề ra các giải pháp và mô hình triển khai hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng QLNN về pháp luật đối với các công ty niêm yết trên TTCK giai đoạn năm 2010 đến năm 2020. Luận án chỉ đề cập một cách tổng quát khía cạnh QLNN đối với hoạt động luan an 11 PHCK của các công ty niêm yết trên TTCK nhưng chưa đề cập đến quá trình QLNN đối với hoạt động HĐV của các NHTM. - Bài viết “Một số đề xuất hoàn thiện pháp luật nhằm phát triển bền vững TTCK ở VN” (2012), Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Luật học số 28.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về quản lý huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phương Liên và TS. Lê Hoàng Nga, trình bày những vấn đề quan trọng trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam. Luận án không chỉ phân tích thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, nơi đề cập đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, hay Luận văn về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch tại tỉnh Ninh Bình, cung cấp cái nhìn về quản lý trong ngành du lịch. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại Quảng Nam, để thấy được sự liên kết giữa quản lý nhà nước và đầu tư công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh quản lý nhà nước trong nền kinh tế Việt Nam.