Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số: 9319042) với đề tài "Quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt ở Bắc Bộ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Hồng thực hiện tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quốc Hùng, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Di tích kiến trúc chùa Việt tại khu vực Bắc Bộ nói riêng và cả nước nói chung là loại hình kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng có ảnh hưởng sâu đậm trong đời sống văn hóa tinh thần của người Kinh. Theo thống kê nêu trong luận án, cả nước có 18.466 cơ sở thờ tự Phật giáo, trong đó chiếm đa số là 15.846 cơ sở Bắc tông. Tính đến hết năm 2018, riêng khu vực Bắc Bộ (tính từ Thanh Hóa trở ra) có 699 ngôi chùa đã được xếp hạng là di tích quốc gia, trong đó có 21 ngôi chùa là di tích quốc gia đặc biệt. Trải qua thời gian, hệ thống chùa chiền bị xuống cấp nghiêm trọng dưới tác động của điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm và biến thiên lịch sử xã hội.

Bên cạnh những dự án tu bổ thành công (như chùa Bút Tháp, chùa Keo, chùa Đậu), thực tế xuất hiện nhiều bất cập, sai lệch: hiện tượng "làm mới" di tích, sai lệch nguyên tắc bảo tồn khoa học, tự ý phá dỡ chùa cổ để xây chùa mới quy mô đồ sộ (điển hình tại danh thắng Yên Tử). Các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách hoặc tại các chùa chưa xếp hạng thiếu sự giám sát chặt chẽ; một số dự án dùng ngân sách nhà nước cũng mắc sai lệch về kiến trúc truyền thống. Thể chế và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan còn lúng túng, thiếu đồng bộ. Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào lịch sử, kiến trúc, mỹ thuật hoặc kỹ thuật bảo quản, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ quản lý văn hóa đối với hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt (cụ thể là quản lý quá trình thực hiện các dự án tu bổ, tôn tạo); tìm hiểu những vấn đề bất cập từ góc độ quản lý; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt ở Bắc Bộ trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 6 nhiệm vụ:

  1. Tập hợp, phân tích các công trình nghiên cứu của học giả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để kế thừa và xác lập cơ sở nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích, trọng tâm là quản lý các dự án tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt.
  3. Xây dựng khung cấu trúc phân tích áp dụng vào nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích.
  4. Khái quát tình hình tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt trong lịch sử và hiện nay.
  5. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt ở Bắc Bộ.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt được thiết lập như thế nào?
  2. Các chủ thể cấu thành trong hệ thống đã thực hiện việc quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt có những hạn chế, bất cập như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp cụ thể nào để khắc phục và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Hoạt động tu bổ, tôn tạo diễn ra thường xuyên tác động trực tiếp đến sự tồn vong của di tích; để phát huy ưu điểm và ngăn chặn sai phạm, cần thiết lập hệ thống tổ chức bộ máy và quy định trách nhiệm quản lý rõ ràng, hợp lý.
  • Các chủ thể quản lý đã có cách thức tổ chức và phối hợp tương đối tốt, song vẫn tồn tại những bất cập trong quy trình quản lý dự án.
  • Việc bổ sung, điều chỉnh các biện pháp quản lý đồng bộ sẽ nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát huy giá trị di tích chùa Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc Phật giáo nói chung và di tích kiến trúc chùa Việt ở Bắc Bộ nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Vùng văn hóa Bắc Bộ (được giới hạn từ Thanh Hóa trở ra).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 (thời điểm Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 được thông qua ngày 29/6/2001) đến thời điểm bảo vệ luận án (năm 2020).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại và tổng thuật tình hình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm công trình:

1. Những nghiên cứu về quản lý di sản văn hóa

  • Nghiên cứu quốc tế về quản lý: Luận án dẫn xuất các nguyên lý quản lý khoa học của Frederic W. Taylor (4 nguyên lý làm việc tối ưu, tuyển chọn đào tạo, lương thưởng theo năng suất, phân chia chức trách); lý thuyết tổ chức - hành chính của Henri Fayol ("Quản lý công nghiệp và quản lý tổng quát", 1916); và tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu của Quản lý" (1993) của Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich nhằm định hình các chức năng quản lý cốt lõi.
  • Nghiên cứu trong nước về quản lý di sản: Tác giả Đặng Văn Bài với bài viết "Vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa" (2002) phân tích yêu cầu phối hợp liên ngành và xã hội hóa; Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (đồng chủ biên, 2012) trong "Quản lý văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế" hệ thống hóa lý luận và thực trạng quản lý văn hóa; Nguyễn Quốc Hùng trong "Truyền thống Việt Nam qua di sản văn hóa: Nhận thức, khám phá và bảo tồn" (2014) cùng các bài viết về mô hình quản lý di sản thế giới sau 10 năm và hệ thống bảo vệ di tích; kỷ yếu các hội thảo khoa học chuyên đề của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Hội An (2013), Hoàng thành Thăng Long (2014, 2015), Huế (2015); các luận án tiến sĩ nghiên cứu trường hợp địa phương như Nguyễn Thị Thu Hường (Từ Sơn, Bắc Ninh), Trần Đức Nguyên (Bắc Ninh, 2015).

2. Những nghiên cứu về tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc

  • Tài liệu quốc tế: Tác phẩm "Lịch sử bảo tồn kiến trúc" của Jukka Jokilehto (ICOMOS), phân tích lịch sử bảo tồn từ Hiến chương Venice (1964), các lý thuyết của John Ruskin, William Morris, SPAB đến các xu hướng bảo tồn hiện đại.
  • Nghiên cứu trong nước: Đặng Văn Bài với bài viết khẳng định tu bổ di tích là hoạt động khoa học đặc thù chuyên ngành và nghiên cứu trường hợp chùa Dạm (bảo tồn nguyên trạng phế tích), chùa Phật Tích (phục dựng theo bản vẽ của Louis Bezacier); Hoàng Đạo Cương nghiên cứu hư hỏng cấu kiện gỗ và vai trò của kiến trúc sư; Trịnh Thị Minh Đức và Phạm Thị Thu Hường trong giáo trình "Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa"; Nguyễn Khởi với giáo trình "Bảo tồn và trùng tu các di tích kiến trúc" (2000); Hoàng Đạo Kính với tập tiểu luận "Di sản văn hóa - Bảo tồn và trùng tu" (2002); Lưu Trần Tiêu nghiên cứu về nguồn nhân lực bảo tồn; các nghiên cứu chuyên ngành của Viện Bảo tồn di tích (Đỗ Ngọc Cương về bảo quản gỗ, Tạ Quốc Khánh về chân tảng đá, Nguyễn Trọng Oánh về gạch, Vũ Hà Ngân về tam quan chùa Việt).

3. Những công trình nghiên cứu về chùa Việt

  • Các nghiên cứu lịch sử, kiến trúc và mỹ thuật: Trần Lâm Biền với tác phẩm "Chùa Việt" (1996) và "Phật giáo và văn hóa dân tộc"; Hà Văn Tấn, Nguyễn Văn Kự, Phạm Ngọc Long với công trình "Chùa Việt Nam" (khảo cứu 122 ngôi chùa và danh mục 773 chùa xếp hạng quốc gia); Hoàng Đạo Cương và Nguyễn Hồng Kiên với "Kiến trúc chùa Việt Nam qua tư liệu Viện bảo tồn di tích" (Tập 1); Chu Quang Trứ với các nghiên cứu mỹ thuật Lý - Trần và kiến trúc chùa trong lịch sử; Đặng Hữu Tuyền, Đỗ Văn Ninh, Trịnh Cao Tưởng nghiên cứu trường hợp chùa Keo (Thái Bình).
  • Nghiên cứu quản lý di sản Phật giáo: Nguyễn Quốc Hùng với bài báo "Vài ý kiến về quản lý di sản văn hóa Phật giáo ở nước ta hiện nay" (2018); Tạ Quốc Khánh với bài viết "Thực trạng công tác quản lý ngôi chùa Việt trong giai đoạn hiện nay và vài đề xuất" (2012) chỉ ra sự chồng chéo, thiếu đồng bộ giữa các cơ quan quản lý.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận ngôi chùa dưới lăng kính mỹ thuật học, kiến trúc học, khảo cổ học, lịch sử tôn giáo hoặc kỹ thuật trùng tu thuần túy. Những công trình về quản lý văn hóa mới dừng ở bình diện di sản nói chung hoặc phạm vi không gian hẹp ở cấp huyện, tỉnh. Luận án của Nguyễn Xuân Hồng lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích toàn diện và có hệ thống hoạt động quản lý tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt trên bình diện vùng văn hóa Bắc Bộ, tiếp cận theo chu trình quản lý dự án đầu tư và làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, Giáo hội Phật giáo, sư trụ trì và cộng đồng cư dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hai lý thuyết quản lý nền tảng:

  1. Thuyết hệ thống: Khởi xướng bởi Ludwig von Bertalanffy (1940) và được Talcott Parsons phát triển vào thập niên 1960. Luận án vận dụng lý thuyết này để xem xét bộ máy quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích chùa Việt như một hệ thống hoàn chỉnh từ trung ương đến cơ sở. Hệ thống này bao gồm các thành tố (cơ quan nhà nước, tổ chức tôn giáo, đơn vị tư vấn/thi công, cộng đồng), vận hành theo cơ cấu, chức năng và cơ chế kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng và thích ứng với môi trường xã hội.
  2. Lý thuyết quản lý theo quá trình: Khởi xướng từ Henri Fayol và được Harold Koontz cùng cộng sự phát triển từ năm 1960, xác định quản lý là chuỗi liên tục các chức năng: Hoạch định - Tổ chức - Nhân sự - Lãnh đạo - Kiểm tra (và Phản hồi). Luận án vận dụng mô hình này vào quản lý dự án tu bổ di tích chùa Việt theo chu trình 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Khảo sát, phân tích, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
    • Giai đoạn 2: Lập, thẩm định và phê duyệt dự án.
    • Giai đoạn 3: Thực thi dự án (chuẩn bị đầu tư, thi công xây lắp, giám sát tác giả và giám sát cộng đồng).
    • Giai đoạn 4: Nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng và phát huy giá trị di tích.
Khung phân tích Thành tố / Giai đoạn vận dụng trong luận án
Theo Thuyết hệ thống - Chủ thể trung ương: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa.
- Chủ thể địa phương: UBND cấp tỉnh/huyện/xã, Sở Văn hóa, Ban Quản lý di tích.
- Chủ thể tôn giáo và xã hội: Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Sư trụ trì, Ban Quản lý dự án, Nhà thầu, Cộng đồng dân cư/Phật tử.
Theo Quản lý quá trình - Giai đoạn 1: Khảo sát, lập hồ sơ tiền khả thi.
- Giai đoạn 2: Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công.
- Giai đoạn 3: Tổ chức thi công, giám sát kỹ thuật và giám sát cộng đồng.
- Giai đoạn 4: Nghiệm thu, bàn giao, quản lý phát huy giá trị di tích.

Khái niệm công cụ

Luận án chuẩn hóa các khái niệm dựa trên Luật Di sản văn hóa (2001, sửa đổi 2009) và Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 2014):

  • Di tích kiến trúc nghệ thuật: Công trình kiến trúc nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị, đánh dấu các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật được xếp hạng theo quy định của pháp luật.
  • Di tích kiến trúc chùa: Tổng thể công trình kiến trúc hoặc kiến trúc đơn lẻ cùng với các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của một hoặc nhiều giai đoạn trong diễn trình lịch sử Phật giáo Việt Nam.
  • Tu bổ di tích: Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nối, gắn, chắp, gia cố, gia cường, sửa chữa, thay thế cấu kiện, bộ phận của di tích nhằm bảo đảm sự bền vững và ổn định của các yếu tố gốc cấu thành di tích, tổng thể di tích và cảnh quan môi trường.
  • Tôn tạo di tích: Những hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng và phát huy giá trị di tích nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái.
  • Quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích: Việc cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tại từng thời điểm nhất định nhằm tiến hành hệ thống các giải pháp tu bổ di tích, tăng cường khả năng sử dụng, khai thác và phát huy các giá trị di tích mà không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái, đáp ứng nhu cầu văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, Nhà nước về quản lý văn hóa, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:

  • Phương pháp điền dã: Khảo sát thực tế các ngôi chùa di tích tại Bắc Bộ đã và đang tu bổ; thực hiện nghiên cứu trường hợp điển hình: Chùa Keo (Thái Bình), Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh (Thanh Hóa), Chùa Lưu Bái (Hà Nội), Chùa An Thái (Hà Nội), Chùa Đậu (Hà Nội), Chùa Bút Tháp, Chùa Phật Tích, Chùa Dạm (Bắc Ninh).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến qua tài liệu phỏng vấn (ký hiệu TLPV) từ cán bộ quản lý văn hóa các cấp, lãnh đạo chính quyền địa phương, các sư trụ trì, các nhà khoa học, chuyên gia kiến trúc - bảo tồn và người dân sở tại.
  • Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng các sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ phối hợp liên ngành và sơ đồ dòng quy trình quản lý dự án tu bổ.
  • Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: So sánh thực trạng quản lý giữa các cấp hạng di tích (quốc gia đặc biệt, quốc gia, di tích chưa xếp hạng) và giữa các địa phương; tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo ngành văn hóa.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp tri thức chuyên ngành Quản lý văn hóa với Bảo tồn học, Kiến trúc, Mỹ thuật, Tôn giáo học và Xã hội học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Di sản văn hóa (2001, 2009), Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, Nghị định số 70/2012/NĐ-CP, Nghị định số 166/2018/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Tư liệu văn bia, tài liệu lịch sử thành văn: Bia chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh, chùa Thiệu Phúc, sách Thiền Uyển tập anh, Tam Quốc Chí...
  • Hồ sơ lưu trữ kỹ thuật: Các bản vẽ, hồ sơ khảo sát lưu trữ tại Viện Bảo tồn di tích.
  • Dữ liệu điền dã thực tế: Nhật ký khảo sát, hình ảnh thực địa, biên bản phỏng vấn sâu của nghiên cứu sinh từ năm 2014 đến 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát về hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích chùa Việt

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng quan tư liệu và làm rõ các đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu:

  • Đặc điểm kiến trúc ngôi chùa Việt ở Bắc Bộ: Luận án phân tích tiến trình lịch sử kiến trúc chùa qua các thời kỳ: thời Lý (đại danh lam kiêm hành cung như Phật Tích, Dạm, Long Đọi; đại danh lam không kiêm hành cung như Bà Tấm, Hương Lãng); thời Trần (Phổ Minh, Bối Khê, Thái Lạc, Dâu); thời Mạc (chùa Cói, Hạ, Ninh Hiệp); thời Lê Trung Hưng và thế kỷ XVII - XVIII (phát triển quy mô lớn dạng "trăm gian", bố cục "nội công ngoại quốc" như chùa Keo, Mía, Bút Tháp); thời Nguyễn và biến chuyển thế kỷ XX.
  • Bố cục và kết cấu: Tổng thể cảnh quan gắn liền với thuật phong thủy (thế đất tụ khí, yếu tố nước/thủy tụ, cây cổ thụ như bồ đề, đa, thị, hoa đại). Bố cục mặt bằng đa dạng: chữ Đinh (丁), chữ Công (工), chữ Tam (三), nội công ngoại quốc (I工I). Hệ kết cấu khung gỗ chịu lực với các dạng vì kèo đặc trưng: vì giá chiêng, chồng rường, vì kèo, vì ván mê. Hệ thống tượng thờ bài trí nhiều lớp mang phong cách mỹ thuật từng thời kỳ (tiêu biểu như chùa Mía có 287 pho tượng).
  • Bốn giá trị cốt lõi của chùa Việt: Giá trị văn hóa (vật thể và phi vật thể gắn với lễ hội, tín ngưỡng kết hợp thờ Phật - Thần - Mẫu); giá trị lịch sử (nguồn sử liệu vật chất chứng minh tiến trình Phật giáo đồng hành cùng dân tộc); giá trị khoa học (kỹ thuật mộng mẹo khung gỗ, xử lý kết cấu, thuật tạc tượng); giá trị thẩm mỹ (tỷ lệ hài hòa giữa công trình với cảnh quan sinh thái).
  • Đặc thù quản lý di tích chùa Việt so với các di tích khác:
    1. Vai trò của sư trụ trì: Trụ trì vừa là người quản lý trực tiếp đời sống tâm linh, bảo vệ hiện vật, cổ vật, vừa tham gia giám sát các dự án tu bổ bằng nguồn vốn nhà nước (dẫn chứng tại chùa Đậu, trụ trì là thành viên ban tu bổ, trực tiếp giám sát thi công gác chuông).
    2. Sự tham gia của cộng đồng và phật tử: Xuất phát từ truyền thống "đất vua, chùa làng", nguồn kinh phí tu bổ chùa phụ thuộc lớn vào tiền công đức và ngày công tự nguyện của nhân dân sở tại, bổ trợ cho nguồn ngân sách nhà nước vốn chỉ đáp ứng được phần nhỏ.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt hiện nay

Chương 2 tập trung khảo sát, mổ xẻ thực trạng hệ thống quản lý và việc thực thi dự án tại Bắc Bộ:

  • Các chủ thể trong hệ thống: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ VH,TT&DL, Cục Di sản văn hóa; UBND cấp tỉnh, Sở VH,TT&DL; UBND cấp huyện, Phòng VHTT; UBND cấp xã); tổ chức tôn giáo (Giáo hội Phật giáo Việt Nam các cấp, Ban Quản lý di tích, Sư trụ trì); các đơn vị chuyên môn (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công tu bổ) và cộng đồng dân cư. Cơ chế phối hợp giữa các bên được mô hình hóa qua các sơ đồ quan hệ chức năng.
  • Thực trạng thực hiện các khâu quản lý:
    • Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn: Đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm tương đối đầy đủ từ Luật đến các Nghị định, Thông tư, song vẫn tồn tại xung đột giữa Luật Di sản văn hóa với Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư công.
    • Lập, thẩm định, phê duyệt dự án: Nhiều dự án khảo sát sơ sài, thiết kế thay thế quá mức cấu kiện gốc; hồ sơ xin phép kéo dài; một số công trình tu bổ tự phát không lập dự án hoặc không qua thẩm định chuyên môn.
    • Giám sát thi công: Thiếu lực lượng tư vấn giám sát am hiểu sâu về di tích cổ; giám sát cộng đồng hoạt động tích cực nhưng thiếu kiến thức chuyên môn, đôi khi can thiệp làm sai lệch hình thái kiến trúc truyền thống.
    • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Lực lượng thanh tra văn hóa mỏng; việc phát hiện sai phạm phần lớn dựa vào phản ánh của báo chí và dư luận; xử lý vi phạm thiếu kiên quyết, mang tính sự đã rồi (phạt tiền nhưng công trình sai phép vẫn tồn tại).
  • Hạn chế và bất cập thực tế: Hiện tượng "làm mới" di tích làm mất đi dấu ấn thời gian; phá bỏ các hạng mục cổ để xây dựng công trình bê tông cốt thép quy mô lớn; tùy tiện đưa hiện vật lạ không đúng quy chuẩn vào khuôn viên chùa; tình trạng thất thoát cổ vật tại một số di tích do quản lý lỏng lẻo.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng của Đảng, chính sách của Nhà nước và thực tiễn xử lý bất cập:

  • Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức và thể chế: Kiện toàn bộ máy quản lý di tích từ trung ương đến địa phương; phân định rõ trách nhiệm giữa ngành văn hóa, chính quyền sở tại và tổ chức tôn giáo; rà soát, loại bỏ các quy định chồng chéo giữa pháp luật di sản và pháp luật xây dựng.
  • Nhóm giải pháp về quy trình thực thi dự án:
    • Hoàn thiện khâu điều tra, khảo sát, lập hồ sơ dự án: Bắt buộc hạ giải khảo sát kỹ thuật trước khi chốt phương án thay thế cấu kiện.
    • Nâng cao chất lượng thẩm định: Thành lập hội đồng chuyên gia độc lập đánh giá bản vẽ thiết kế tu bổ; tôn trọng tối đa yếu tố gốc cấu thành di tích.
    • Giám sát chặt chẽ quá trình thi công: Bắt buộc đơn vị tư vấn giám sát phải có chứng chỉ hành nghề bảo tồn di tích; phát huy cơ chế phối hợp giám sát giữa ban quản lý, sư trụ trì và nhân dân.
  • Nhóm giải pháp về tài chính và nguồn nhân lực: Xây dựng quy chế minh bạch trong quản lý tiền công đức và vốn xã hội hóa; ưu tiên ngân sách nhà nước cho các di tích chùa cổ có giá trị đặc biệt đang nguy cơ sụp đổ; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn bảo tồn cho cán bộ văn hóa cơ sở và tập huấn kiến thức di sản cho các sư trụ trì, tăng ni.
  • Hệ thống kiến nghị cụ thể:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương: Sớm sửa đổi, bổ sung đồng bộ Luật Di sản văn hóa; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù cho công tác tu bổ di tích; hoàn thiện quy chế quản lý tài chính công đức.
    • Đối với UBND cấp tỉnh, thành phố: Ban hành phân cấp quản lý di tích chi tiết; bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ chống xuống cấp hàng năm; tăng cường biên chế chuyên trách di sản cho Sở Văn hóa.
    • Đối với các Sở, ngành và cấp quận, huyện, xã: Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu địa phương khi để xảy ra sai phạm tu bổ; thành lập ban tu bổ có sự tham gia của sư trụ trì và đại diện cộng đồng; tăng cường kiểm tra thực địa trước, trong và sau thi công.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án bổ sung trường hợp nghiên cứu lý luận cho chuyên ngành Quản lý văn hóa, đặc biệt trong phân ngành quản lý bảo tồn di sản kiến trúc tôn giáo.
  • Xây dựng thành công khung phân tích tích hợp giữa Thuyết hệ thống (phân tích cấu trúc, chủ thể, cơ chế vận hành của bộ máy) và Lý thuyết quản lý theo quá trình (tiếp cận quản lý dự án tu bổ theo 4 giai đoạn logic từ tiền khả thi đến khai thác, sử dụng).
  • Làm sáng tỏ các khái niệm, nội hàm và đặc trưng quản lý mang tính đặc thù đối với di tích kiến trúc chùa Việt – nơi đan xen giữa sở hữu cộng đồng, hoạt động tín ngưỡng tôn giáo và quản lý hành chính nhà nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng quản lý tu bổ, tôn tạo chùa Việt tại vùng văn hóa Bắc Bộ từ năm 2001 đến năm 2020.
  • Khảo sát, phát hiện và phân tích bản chất các sai phạm phổ biến trong tu bổ chùa chiền (như hiện tượng "làm mới", phá dỡ tùy tiện, lai tạp kiến trúc, xung đột quản lý giữa cơ quan nhà nước và nhà chùa).
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị phân tầng từ trung ương đến cơ sở, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý di sản văn hóa và chính quyền các địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi địa lý: Luận án chỉ giới hạn khảo sát tại vùng văn hóa Bắc Bộ (từ Thanh Hóa trở ra), chưa mở rộng so sánh với hệ thống chùa Nam Bộ (chịu ảnh hưởng của Phật giáo Nam tông Khmer và Phật giáo Bắc tông người Hoa, người Việt) hay chùa miền Trung.
  • Tư liệu lịch sử: Một số nguồn tư liệu văn bia tại các chùa cổ qua thời gian bị bào mòn, hư hỏng cơ học, gây khó khăn cho việc tra cứu đối chiếu lịch sử các đợt trùng tu trước thế kỷ XX.
  • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu tập trung vào di tích kiến trúc chùa thuộc hệ phái Bắc tông của người Kinh, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở tự viện của các dòng phái tôn giáo khác.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản lý tu bổ di tích chùa Việt giữa ba miền Bắc - Trung - Nam nhằm đúc rút mô hình quản trị di sản Phật giáo toàn quốc.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản lý, giám sát và minh bạch hóa nguồn vốn xã hội hóa, tiền giọt dầu, công đức tại các di tích tôn giáo tín ngưỡng trong bối cảnh kinh tế thị trường.
  • Ứng dụng công nghệ số và hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình thông tin công trình (BIM) trong giám sát kỹ thuật và quản lý hồ sơ bảo tồn di tích kiến trúc chùa cổ.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Quản lý văn hóa, Di sản học, Bảo tồn - Trùng tu di tích, Kiến trúc truyền thống tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan tham mưu, quản lý (Cục Di sản văn hóa, Sở VH,TT&DL, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện) có thể sử dụng các phân tích thực trạng và nhóm giải pháp để xây dựng quy chế phân cấp, quy chuẩn quản lý tu bổ tại địa phương.
  • Giáo hội Phật giáo và sư trụ trì: Cung cấp kiến thức pháp luật di sản và nguyên tắc bảo tồn khoa học, giúp các tăng ni, trụ trì thực hiện đúng quy định khi tiến hành tu sửa tự viện.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất

  • Chương 1: Phần luận giải về sự khác biệt trong quản lý di tích chùa Việt (vai trò của trụ trì và sự đóng góp của cộng đồng phật tử) cùng khung phân tích chu trình quản lý dự án tu bổ.
  • Chương 2: Các phân tích thực chứng về nguyên nhân gây sai lệch di tích và mô hình hóa cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.
  • Chương 3: Hệ thống kiến nghị phân cấp cụ thể cho các cấp hành chính từ trung ương đến cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2018, khu vực Bắc Bộ có bao nhiêu ngôi chùa được xếp hạng di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt?

Theo số liệu thống kê trong luận án (dẫn từ Cục Di sản văn hóa và các phụ lục), tính đến hết năm 2018, toàn khu vực Bắc Bộ (từ Thanh Hóa trở ra) có 699 ngôi chùa đã được xếp hạng là di tích quốc gia, trong đó có 21 ngôi chùa được xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt (trên tổng số 18.466 cơ sở thờ tự Phật giáo của cả nước).

2. Quản lý hoạt động tu bổ di tích chùa Việt có điểm gì khác biệt căn bản so với các loại hình di tích khác?

Luận án chỉ rõ hai điểm khác biệt cơ bản:

  1. Vị trí và vai trò của sư trụ trì: Trụ trì là người trực tiếp quản lý, trông nom sinh hoạt tín ngưỡng, bảo quản hiện vật nội thất hàng ngày, đồng thời giữ vai trò giám sát, phối hợp với ban quản lý dự án trong quá trình thi công tu bổ.
  2. Nguồn lực đóng góp của cộng đồng và phật tử: Xuất phát từ tập quán "đất vua, chùa làng", nguồn lực tài chính và ngày công lao động tu bổ chùa phần lớn được huy động từ sự tự nguyện đóng góp, công đức của phật tử và nhân dân sở tại, khác với các di tích lịch sử cách mạng hay lưu niệm danh nhân chủ yếu trông cậy vào ngân sách nhà nước.

3. Hai lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để xây dựng khung phân tích trong luận án?

Tác giả vận dụng:

  1. Thuyết hệ thống (khởi xướng bởi Ludwig von Bertalanffy, phát triển bởi Talcott Parsons) để nghiên cứu cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và cơ chế phối hợp giữa các chủ thể quản lý.
  2. Lý thuyết quản lý theo quá trình (khởi xướng bởi Henri Fayol, phát triển bởi Harold Koontz) để phân tích quy trình quản lý dự án tu bổ qua 4 giai đoạn: chuẩn bị lập dự án; thẩm định phê duyệt; thực thi giám sát thi công; và nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác.

4. Những sai sót, bất cập điển hình trong thực tế tu bổ chùa Việt được luận án chỉ ra là gì?

Các sai sót nổi cộm gồm: hiện tượng "làm mới" di tích làm mất yếu tố gốc; tự ý dỡ bỏ các hạng mục kiến trúc cổ để xây mới quy mô lớn bằng vật liệu hiện đại (bê tông cốt thép) như trường hợp tại một số điểm thuộc Yên Tử; thay đổi kết cấu vì kèo truyền thống; đưa các pho tượng hoặc hiện vật lạ không rõ nguồn gốc vào chùa; thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp và sự can thiệp thiếu kiến thức chuyên môn của cộng đồng trong quá trình thi công.

5. Chu trình quản lý dự án tu bổ di tích chùa Việt theo luận án gồm những giai đoạn nào?

Gồm 4 giai đoạn kế tiếp nhau:

  1. Khảo sát, phân tích, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
  2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án tu bổ.
  3. Thực thi dự án (từ chuẩn bị đầu tư đến tổ chức thi công, giám sát tác giả và giám sát cộng đồng).
  4. Nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào sử dụng và phát huy giá trị di tích phục vụ đời sống xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích kiến trúc chùa Việt ở Bắc Bộ" của tác giả Nguyễn Xuân Hồng là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết thỏa đáng vấn đề quản lý bảo tồn di tích kiến trúc Phật giáo từ góc độ Quản lý văn hóa. Thông qua việc vận dụng Thuyết hệ thống và Lý thuyết quản lý theo quá trình, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng bộ máy và quy trình quản lý dự án tu bổ chùa chiền tại Bắc Bộ giai đoạn 2001 - 2020. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị phân cấp được xây dựng có căn cứ khoa học, bám sát văn bản pháp quy và thực tiễn cơ sở, cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản lý, nghiên cứu và hoạch định chính sách bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.