Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng xã hội học tập từ cơ sở là một chủ trương chiến lược của ngành giáo dục Việt Nam, trong đó Trung tâm học tập cộng đồng đóng vai trò là thiết chế giáo dục không chính quy hạt nhân. Tính đến hết năm 2018, toàn quốc đã thành lập được 11.019 trung tâm, đạt tỷ lệ bao phủ 98,71% tổng số xã, phường, thị trấn và thu hút gần 19 triệu lượt người tham gia học tập. Tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng – một huyện miền núi biên giới với 63,15 km đường biên tiếp giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và quy mô dân số khoảng 50.000 người (trong đó dân tộc Tày chiếm 68%, Nùng chiếm 31%, Kinh và các dân tộc khác chiếm 1%) – toàn bộ 20/20 xã, thị trấn đều đã thành lập trung tâm.

Tuy nhiên, hiệu quả vận hành thực tế tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế do công tác quản lý còn mang tính hình thức, cơ chế phối hợp liên ngành chưa đồng bộ và 100% các trung tâm chưa có cơ sở vật chất độc lập. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" do học viên Hoàng Văn Đông thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Hồng Thái được triển khai nhằm giải quyết trực diện bài toán này.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2018 tại 20 xã, thị trấn, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi cho giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực điều hành của chính quyền cơ sở, đáp ứng trực tiếp nhu cầu học tập suốt đời cho 34.077 lao động trên địa bàn, góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba khung lý thuyết quản lý và giáo dục hiện đại:

  1. Lý thuyết học tập suốt đời của UNESCO: Xác lập quá trình học tập liên tục của con người dựa trên 4 trụ cột giáo dục cốt lõi gồm học để biết, học để làm việc, học để cùng chung sống và học để làm người.
  2. Lý thuyết xã hội hóa giáo dục: Dựa trên quan điểm của Giáo sư Phạm Minh Hạc về việc huy động đa dạng hóa nguồn lực xã hội, dân chủ hóa và cộng đồng hóa trách nhiệm giáo dục.
  3. Mô hình các chức năng quản lý giáo dục: Vận dụng hệ thống 4 chức năng quản lý cơ bản bao gồm Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra đánh giá theo tiếp cận của Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí.

Khung lý thuyết định hình rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Quản lý và Biện pháp quản lý: Tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
  • Học tập suốt đời và Xã hội học tập: Trạng thái xã hội tạo cơ hội cho mọi công dân được học tập thường xuyên, liên tục mọi lúc mọi nơi.
  • Trung tâm học tập cộng đồng: Cơ sở giáo dục thường xuyên cấp xã theo quy định tại Điều 46 Luật Giáo dục năm 2005 và Thông tư số 10/VBHN-BGDĐT năm 2014, hoạt động theo nguyên tắc do cộng đồng, vì cộng đồng với phương châm hành động "cần gì học nấy".

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn:

  • Nguồn dữ liệu và Cỡ mẫu: Khảo sát được thực hiện trên mẫu nghiên cứu gồm 120 đối tượng, bao gồm 20 cán bộ quản lý cấp xã (Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND xã kiêm Giám đốc trung tâm), 40 Phó Giám đốc trung tâm (gồm Hiệu trưởng trường phổ thông và cán bộ Hội Khuyến học), cùng 60 giáo viên, báo cáo viên và học viên tại 20 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Trùng Khánh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho 100% các đơn vị hành chính cơ sở, bao gồm cả vùng thuận lợi và các xã vùng sâu, biên giới khó khăn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý định lượng số liệu qua các thang đo điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và độ lệch chuẩn; kết hợp phương pháp chuyên gia, tọa đàm tổng kết kinh nghiệm và quan sát sư phạm trực tiếp tại các lớp tập huấn. Lý do lựa chọn kết hợp là nhằm lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích xuyên suốt chu kỳ 3 năm (2016 - 2018), các biện pháp thực nghiệm và khảo nghiệm được triển khai đánh giá trong nửa đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tại huyện Trùng Khánh đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Mạng lưới cơ sở đạt độ phủ tối đa nhưng thiếu thốn hạ tầng kỹ thuật: Toàn huyện đạt tỷ lệ 100% xã, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng (20/20 đơn vị). Tuy nhiên, 100% trung tâm không có trụ sở riêng mà phải mượn hội trường UBND xã hoặc phòng học của 30 trường tiểu học và 10 trường trung học cơ sở, dẫn đến tình trạng bị động về lịch học và thiếu thiết bị chuyên dụng.
  2. Phân bổ ngân sách duy trì ổn định nhưng chưa có kinh phí đào tạo cán bộ: Giai đoạn 2017 - 2018, ngân sách huyện đã hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên cho mỗi trung tâm là 34,9 triệu đồng/năm (trong đó 25 triệu đồng chi thường xuyên), tổng ngân sách toàn huyện đạt 698 triệu đồng/năm. Mặc dù vậy, trong 3 năm liên tiếp, Phòng Giáo dục và Đào tạo không tổ chức được hội nghị tập huấn chuyên môn nào cho đội ngũ Ban Giám đốc các trung tâm.
  3. Sự phân hóa rõ nét giữa các chức năng quản lý: Đánh giá năng lực của Ban Giám đốc cho thấy năng lực lập kế hoạch và tổ chức thực hiện đạt mức khá (chiếm khoảng 65%), trong khi năng lực kiểm tra, đánh giá và kỹ năng điều tra nhu cầu người học chỉ đạt mức tốt dưới 35%, bộc lộ sự lúng túng trong khâu giám sát chất lượng sau đào tạo.
  4. Mất cân đối giữa cơ cấu lao động và nội dung đào tạo: Trong tổng số 34.077 người đang trong độ tuổi lao động của huyện, có đến 33.077 người làm việc trong ngành nông, lâm, thủy sản (chiếm 97,06%), ngành công nghiệp chỉ chiếm 1.172 người và dịch vụ chiếm 4.192 người. Tuy nhiên, các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cây trồng, vật nuôi mới chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu thực tế của bà con nông dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế "song trùng quản lý". Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý hành chính và nhân sự nhưng thiếu chuyên môn sư phạm; ngược lại, Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý chuyên môn nhưng không nắm giữ quyền hạn hành chính và ngân sách địa phương. Hơn nữa, 100% cán bộ Ban Giám đốc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, khối lượng công việc chính quyền lớn nên chưa thể dành thời gian thỏa đáng cho hoạt động của trung tâm.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Kiến Thụy (Hải Phòng) của Hoàng Thị Thúy Hà năm 2014 và huyện Đoan Hùng (Phú Thọ) của Lý Thái Thường năm 2015, có thể thấy điểm nghẽn về tính kiêm nhiệm và thiếu kinh phí đào tạo là thách thức chung của hệ thống giáo dục cộng đồng Việt Nam. Tuy nhiên, tại Trùng Khánh, rào cản này còn chịu sự chi phối nặng nề hơn bởi địa hình vùng cao chia cắt và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 99%.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột đôi biểu diễn tương quan giữa số lớp tập huấn đã tổ chức với tỷ lệ người dân áp dụng thành công kỹ thuật mới tại 20 xã, cùng biểu đồ mạng nhện đánh giá mức độ đồng đều giữa 4 năng lực quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) của Ban Giám đốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tại huyện Trùng Khánh giai đoạn 2019 - 2021, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp hành động đồng bộ:

  1. Đổi mới phương thức truyền thông nâng cao nhận thức: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, lồng ghép vào các cuộc họp xóm và ngày hội văn hóa dân tộc. Mục tiêu đạt 100% cán bộ công chức và trên 90% người dân hiểu rõ quyền lợi học tập suốt đời. Timeline thực hiện thường xuyên từ năm 2019. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc trung tâm phối hợp cùng Ban Tuyên giáo Đảng ủy và Hội Khuyến học xã.
  2. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa và hoàn thiện cơ sở vật chất: Tận dụng hiệu quả thiết chế nhà văn hóa xóm, vận động doanh nghiệp và các chương trình dự án hỗ trợ trang thiết bị. Mục tiêu nâng tỷ lệ trang bị máy chiếu, âm thanh đạt 100% điểm học tập trước năm 2021. Chủ thể: UBND xã chủ trì, phối hợp với các hợp tác xã và nhân dân.
  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực quản lý cho Ban Giám đốc: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng xây dựng kế hoạch, quản lý tài chính và đánh giá tác động giáo dục. Mục tiêu 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ trong giai đoạn 2019 - 2020. Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện.
  4. Điều tra khoa học nhu cầu học tập của cộng đồng: Thiết lập phiếu khảo sát nhu cầu hàng quý gắn liền với mùa vụ canh tác và chuyển đổi giống ngô lai, lúa thuần chất lượng cao. Mục tiêu 100% chuyên đề mở rộng bám sát nguyện vọng người học. Timeline: Định kỳ tháng 3 và tháng 9 hàng năm. Chủ thể: Ban Giám đốc trung tâm và Trưởng thôn, xóm.
  5. Xây dựng cơ chế liên kết, điều phối giảng viên liên xã: Phát huy vai trò đầu mối của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc điều động luân phiên đội ngũ kỹ sư nông nghiệp, cán bộ trạm khuyến nông - khuyến lâm và giáo viên dạy giỏi giữa 20 xã, thị trấn. Mục tiêu giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo viên chuyên đề trước quý 4/2020. Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trùng Khánh.
  6. Nâng cao nghiệp vụ sư phạm dạy học người lớn cho hướng dẫn viên: Trang bị phương pháp giảng dạy tích cực, trực quan hóa và hướng dẫn thực hành tại đồng ruộng cho 100% báo cáo viên kiêm nhiệm. Timeline thực hiện hàng năm từ 2019 đến 2021. Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Hội Khuyến học huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Lãnh đạo UBND cấp huyện: Cung cấp căn cứ thực tiễn để tham mưu ban hành các văn bản quy chế phối hợp liên ngành và kế hoạch phân bổ hiệu quả nguồn ngân sách 34,9 triệu đồng/năm cho mỗi đơn vị cơ sở.
  2. Ban Giám đốc các Trung tâm học tập cộng đồng vùng cao, biên giới: Cung cấp cẩm nang tác nghiệp chi tiết về quy trình điều tra nhu cầu người học, phương pháp lập kế hoạch chuyên đề và kỹ năng tổ chức lớp học linh hoạt theo phương châm giáo dục cộng đồng.
  3. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn mực về giáo dục không chính quy, cùng hệ thống công cụ khảo sát thực chứng và phương pháp xử lý số liệu toán học trên mẫu khảo sát 120 đối tượng.
  4. Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội: Cung cấp phương thức liên kết mở lớp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ trực tiếp cho hơn 33.000 lao động nông nghiệp nâng cao năng suất và thoát nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu nhân sự Ban Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng cấp xã được quy định như thế nào? Theo Quyết định số 10/VBHN-BGDĐT, Ban Giám đốc gồm 3 thành viên chính do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm: Giám đốc là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã; 2 Phó Giám đốc gồm 1 cán bộ Hội Khuyến học và 1 Hiệu trưởng trường Tiểu học hoặc THCS, kèm theo kế toán và thủ quỹ kiêm nhiệm.

  2. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho mỗi trung tâm tại Trùng Khánh hàng năm là bao nhiêu? Căn cứ Thông tư số 96/2008/TT-BTC và Quyết định 1954/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng, trong giai đoạn 2017 - 2018, huyện Trùng Khánh cấp kinh phí hoạt động là 34,9 triệu đồng/trung tâm/năm, bao gồm 25 triệu đồng chi thường xuyên, đạt tổng dự toán 698 triệu đồng toàn huyện.

  3. Tại sao khâu kiểm tra, đánh giá tại các trung tâm học tập cộng đồng xã thường đạt kết quả thấp nhất? Do cán bộ quản lý đều làm việc kiêm nhiệm, thiếu thời gian theo dõi dài hạn và chưa được tập huấn chuyên sâu về công cụ đo lường mức độ chuyển biến kỹ năng của người dân sau các khóa tập huấn, dẫn đến tỷ lệ đánh giá tốt chỉ đạt dưới 35%.

  4. Giải pháp nào khắc phục việc 100% trung tâm tại huyện Trùng Khánh không có trụ sở độc lập? Biện pháp khả thi nhất là phát huy cơ chế phối hợp liên ngành, khai thác tối đa công năng của nhà văn hóa xóm và mượn phòng học trường tiểu học, THCS ngoài giờ chính khóa, đồng thời trang bị thêm phương tiện dạy học lưu động cho 20 xã.

  5. Vai trò điều phối của Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý nghĩa quyết định như thế nào? Phòng Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò hạt nhân chỉ đạo chuyên môn, trực tiếp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, điều phối mạng lưới báo cáo viên liên xã và giám sát chất lượng các chương trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý giáo dục không chính quy và thiết chế Trung tâm học tập cộng đồng cấp xã tại khu vực miền núi.
  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh thực trạng tại 20 xã, thị trấn của huyện Trùng Khánh với tỷ lệ bao phủ đạt 100% nhưng còn nhiều điểm nghẽn về hạ tầng và năng lực quản lý.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm sự thống nhất giữa sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước và tính tự chủ của cộng đồng dân cư.
  • Cung cấp mô hình điều phối liên kết chuyên môn hiệu quả, hỗ trợ đắc lực cho công tác đào tạo nghề và nâng cao chất lượng sống cho 34.077 lao động địa phương.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2019 - 2021 mở ra định hướng phát triển bền vững, các cấp quản lý giáo dục và chính quyền địa phương cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng thành công xã hội học tập tại vùng biên giới Cao Bằng.