Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch chiến lược từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, trong đó Hoạt động trải nghiệm trở thành một hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng 3 tiết mỗi tuần, tương đương 105 tiết trong một năm học cấp tiểu học. Tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, quy mô giáo dục tiểu học hiện nay bao gồm 21 trường với 441 lớp học và 13.568 học sinh. Mặc dù tỷ lệ hoàn thành chương trình lớp 3 năm học 2022 - 2023 đạt mức rất cao là 99,5% (với 2.598 trên tổng số 2.599 học sinh), công tác quản lý và tổ chức Hoạt động trải nghiệm vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về phương thức phối hợp giữa các lực lượng xã hội.

Vấn đề cốt lõi mà thực tiễn giáo dục địa phương đang đối mặt là sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng vẫn còn mang tính hình thức, thiếu một quy trình liên kết chặt chẽ và cơ chế vận hành đồng bộ. Nhận thức của một bộ phận phụ huynh về việc cho con em tham gia các hoạt động ngoại khóa thực tế còn e ngại về tính an toàn, trong khi giáo viên còn lúng túng trong việc thiết kế kịch bản hoạt động mở.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo định hướng cùng tham gia, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại các trường tiểu học thị xã Quảng Yên, từ đó xây dựng và kiểm chứng hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm tối ưu hóa các nguồn lực giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung vào khối lớp 3 tại 10 trường tiểu học đại diện trên địa bàn thị xã Quảng Yên trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị giáo dục, cải thiện các chỉ số rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh và được kiểm định độ tin cậy với mức độ tương đồng Turnitin chỉ 19%, đảm bảo tính liêm chính học thuật tuyệt đối.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của hai lý thuyết giáo dục kinh điển: Lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb (1984) và Triết lý giáo dục thực nghiệm của John Dewey (1938). Theo mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb, chu trình học tập bao gồm 4 giai đoạn khép kín: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản tư, khái quát hóa khái niệm và thử nghiệm tích cực. Triết lý của John Dewey nhấn mạnh rằng giáo dục phải gắn liền với thực tiễn đời sống theo nguyên lý "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội".

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát. Nghiên cứu xác lập 4 khái niệm then chốt:

Thứ nhất, Hoạt động trải nghiệm lớp 3 là hoạt động giáo dục có mục đích, được tổ chức dưới sự hướng dẫn của giáo viên và các lực lượng xã hội nhằm giúp học sinh tiếp cận thực tế, chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức và năng lực.

Thứ hai, Hướng tiếp cận cùng tham gia (Participatory Approach) là sự cộng hưởng, đồng trách nhiệm của nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội trong mọi khâu từ thiết kế, tổ chức đến đánh giá hoạt động.

Thứ ba, Quản lý hoạt động trải nghiệm là hệ thống tác động có chủ đích của Hiệu trưởng nhằm huy động, điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin.

Thứ tư, Năng lực thích ứng và tự chủ của học sinh lớp 3 trong các mối quan hệ với bản thân, gia đình, nhà trường và tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn định lượng và định tính. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ mẫu khảo sát gồm 102 khách thể tại 10 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Quảng Yên, bao gồm: 32 cán bộ quản lý (2 cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo, 20 cán bộ quản lý cấp trường, 10 tổ trưởng chuyên môn khối 3), 35 giáo viên khối 3 cùng Tổng phụ trách Đội, và 35 cha mẹ học sinh cùng đại diện các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực trung tâm kinh tế lẫn khu vực nông thôn, ven biển của thị xã Quảng Yên (như các trường Tiểu học Phong Cốc, Đông Mai, Liên Hòa, Tiền An, Yên Hải, Sông Khoai, Minh Thành, Tiền Phong). Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1 - Kém/Không sử dụng đến mức 5 - Tốt/Rất thường xuyên) và được xử lý thống kê toán học qua phần mềm SPSS nhằm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê định lượng kết hợp phỏng vấn sâu và khảo sát sản phẩm hoạt động là nhằm triệt tiêu tính chủ quan của người đánh giá, phản ánh chính xác các tương quan thực tiễn và cung cấp bằng chứng xác thực cho việc kiểm định tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất chỉ ra rằng việc thực hiện mục tiêu Hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 3 tại các trường tiểu học thị xã Quảng Yên đạt mức điểm trung bình chung là 4,11 trên thang điểm 5,0, thuộc mức độ Khá tốt. Các mục tiêu về "Hình thành thói quen tích cực trong cuộc sống" và "Thực hiện trách nhiệm ở gia đình, nhà trường, cộng đồng" đạt kết quả cao nhất với ĐTB cùng là 4,20 (chiếm tỷ lệ đánh giá Tốt lần lượt là 14,3% và 26,6%). Tuy nhiên, các mục tiêu mang tính tư duy bậc cao như "Hình thành năng lực tự chủ, tự học" và "Hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo" đạt mức thấp nhất, với ĐTB chỉ dừng ở 4,00 và tỷ lệ học sinh cần cố gắng chiếm từ 0,5% đến 0,6%.

Phát hiện thứ hai cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các mạch nội dung trải nghiệm. Mạch nội dung "Hoạt động rèn luyện bản thân" đạt mức độ thực hiện cao nhất với ĐTB 4,40 (trong đó tỷ lệ xếp loại Tốt chiếm 42,5%), theo sau là "Hoạt động khám phá bản thân" đạt ĐTB 4,30. Ngược lại, "Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên" chỉ đạt ĐTB 4,00 (tỷ lệ Tốt đạt 29,1%), cho thấy sự chênh lệch đáng kể lên tới 0,40 điểm giữa trải nghiệm nội bộ trong lớp và trải nghiệm mở ngoài không gian tự nhiên.

Phát hiện thứ ba liên quan đến điều kiện nguồn lực và cơ sở vật chất. Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đại học rất cao với 93,2% (456 trên 587 giáo viên biên chế), trình độ sau đại học chiếm 2,6%. Tuy vậy, cơ sở hạ tầng phục vụ trải nghiệm còn hạn chế: toàn thị xã chỉ có 13 trên tổng số 21 trường (tỷ lệ 61,9%) được trang bị phòng học trải nghiệm; tỷ lệ thiết bị máy tính phục vụ học tập trải nghiệm mô phỏng còn ở mức 20 học sinh trên 1 máy tính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến khoảng cách giữa các mục tiêu và nội dung trải nghiệm xuất phát từ rào cản tâm lý và phương thức tổ chức. Qua các cuộc phỏng vấn sâu với giáo viên và cán bộ quản lý, đa số giáo viên có xu hướng ưu tiên các hoạt động an toàn trong không gian lớp học khép kín vì lo ngại rủi ro quản lý học sinh 8 - 9 tuổi ở môi trường ngoài trời. Hơn nữa, phụ huynh học sinh tại một số xã đảo, ven biển vẫn có tâm lý bao bọc, chưa thực sự tin tưởng vào khả năng tự lập của con em khi tham gia các hoạt động cộng đồng.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các địa phương khác (như nghiên cứu tại thành phố Trà Vinh hay huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên), thực trạng tại Quảng Yên cho thấy điểm tương đồng về khó khăn trong việc huy động tài chính xã hội hóa, nhưng lại sở hữu ưu thế vượt trội về tỷ lệ chuẩn hóa đội ngũ giáo viên (93,2% đạt trình độ đại học) và tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình hàng năm (99,5%).

Các dữ liệu nghiên cứu này khi được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 7 mạch nội dung hoạt động và bảng ma trận tương quan giữa trình độ chuyên môn giáo viên với mức độ đa dạng hóa phương thức trải nghiệm đã phản ánh rõ nét nhu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc công tác quản lý từ phía Ban Giám hiệu các nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm khoa học, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng Hoạt động trải nghiệm lớp 3 theo hướng cùng tham gia:

Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền sâu rộng nhằm chuyển biến nhận thức của 100% cán bộ, giáo viên, phụ huynh và các đoàn thể địa phương về giá trị của Hoạt động trải nghiệm theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, triển khai ngay trong tháng 9 đầu mỗi năm học với chỉ tiêu 100% phụ huynh đồng thuận ký kết kế hoạch phối hợp.

Thứ hai, chỉ đạo đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục trải nghiệm theo hướng mở, linh hoạt và cùng tham gia. Tổ chuyên môn khối 3 và Tổng phụ trách Đội là chủ thể xây dựng kịch bản chi tiết, tích hợp hài hòa 3 mạch nội dung (bản thân, xã hội, tự nhiên) với văn hóa lịch sử địa phương thị xã Quảng Yên, đảm bảo 100% kế hoạch được phê duyệt trước thềm học kỳ mới.

Thứ ba, đa dạng hóa các phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, tăng cường tỷ trọng phương thức thể nghiệm, tương tác và cống hiến từ mức dưới 20% hiện nay lên tối thiểu 35% tổng số 105 tiết học. Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ và các làng nghề truyền thống triển khai xuyên suốt năm học 2024 - 2025.

Thứ tư, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực thiết kế và điều hành Hoạt động trải nghiệm cho 100% giáo viên khối 3 thông qua mô hình sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các chuyên gia sư phạm tổ chức định kỳ 2 lần mỗi học kỳ.

Thứ năm, phát huy tối đa vai trò chủ thể và quyền tự quản của học sinh lớp 3 trong quá trình chuẩn bị, thực thi và đánh giá sản phẩm trải nghiệm, giảm tỷ lệ can thiệp áp đặt của giáo viên xuống dưới 30% thời lượng hoạt động.

Thứ sáu, tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, đẩy mạnh chuyển đổi số và huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để nâng tỷ lệ trường có phòng học trải nghiệm đạt chuẩn từ 61,9% (13/21 trường) lên 100% vào năm 2026, tối ưu hóa tỷ lệ sử dụng phòng bộ môn và thư viện trường học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể trong hệ sinh thái giáo dục:

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học). Luận văn cung cấp khung tham chiếu quản trị 4 chức năng hoàn chỉnh, giúp các nhà quản lý thiết lập cơ chế điều hành khoa học, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện dựa trên số liệu thực chứng.

Nhóm thứ hai là Giáo viên tiểu học và Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong. Tài liệu là cuốn cẩm nang thực hành đắc lực, cung cấp ngân hàng ý tưởng chủ đề trải nghiệm, mẫu kịch bản chi tiết và phương pháp đánh giá kết quả học sinh theo tiêu chí phẩm chất, năng lực của Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế công cụ bảng hỏi Likert và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trên mẫu 102 đối tượng.

Nhóm thứ tư là Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức văn hóa, xã hội tại địa phương. Tài liệu giúp phụ huynh hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và cách thức đóng góp trí lực, vật lực hiệu quả vào các hoạt động giáo dục nhà trường, xóa bỏ tâm lý e ngại và xây dựng môi trường giáo dục an toàn cho con em.

Câu hỏi thường gặp

Cách tiếp cận "cùng tham gia" trong quản lý Hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa cốt lõi là gì?
Tiếp cận cùng tham gia xác định nhà trường giữ vai trò chủ đạo định hướng, trong khi gia đình và các tổ chức xã hội là đối tác đồng hành trực tiếp trong mọi khâu từ lập kế hoạch, chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật chất đến tổ chức và đánh giá. Mô hình này giúp huy động tối đa các nguồn lực xã hội, mang lại môi trường trải nghiệm thực tế phong phú và đa dạng cho học sinh.

Luận văn giải quyết nút thắt lớn nhất nào trong việc tổ chức Hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 3?
Nghiên cứu tháo gỡ điểm nghẽn về sự thụ động của học sinh (năng lực sáng tạo hiện chỉ đạt ĐTB 4,00/5,0) và tình trạng hoạt động khép kín trong khuôn viên lớp học. Bằng cách thiết lập quy trình quản lý 6 bước và gắn kết các làng nghề, di tích lịch sử địa phương tại Quảng Yên, học sinh được tiếp cận môi trường thực địa sinh động và an toàn.

Mẫu khảo sát gồm 102 khách thể tại 10 trường tiểu học có đảm bảo tính đại diện khoa học không?
Cỡ mẫu 102 khách thể được chọn lựa theo phương pháp phân tầng đại diện cho gần 50% số trường tiểu học trên toàn thị xã Quảng Yên (10 trên 21 trường), bao gồm đầy đủ 3 nhóm chủ thể: 32 cán bộ quản lý, 35 giáo viên chuyên trách và 35 đại diện phụ huynh, tổ chức xã hội, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh khách quan toàn diện thực trạng địa bàn.

Làm thế nào để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh lớp 3 khi trải nghiệm ngoài không gian trường học?
Biện pháp thứ hai và thứ ba của luận văn quy định rõ quy trình quản trị rủi ro đa tầng: lập kế hoạch tiền trạm thực địa, phân công tỷ lệ giám sát an toàn tối thiểu 1 người lớn trên 5 học sinh với sự tham gia của cha mẹ học sinh, đồng thời phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an và y tế địa phương trong suốt lộ trình.

Điểm mới mang tính đột phá của đề tài nghiên cứu này là gì?
Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về quản lý Hoạt động trải nghiệm cho riêng khối lớp 3 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại địa bàn thị xã Quảng Yên. Đề tài tích hợp thành công các yếu tố văn hóa lịch sử địa phương vào 105 tiết trải nghiệm chính khóa và kiểm định tính cấp thiết của các giải pháp với độ tương đồng Turnitin đạt 19%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý Hoạt động trải nghiệm lớp 3 theo mô hình tiếp cận cùng tham gia giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  • Phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại 21 trường tiểu học thị xã Quảng Yên qua khảo sát thực chứng 102 khách thể tại 10 trường đại diện.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về mức độ phát triển năng lực sáng tạo của học sinh (4,00/5,0) và sự thiếu hụt cơ sở vật chất chuyên biệt (mới có 13 trên 21 trường có phòng trải nghiệm).
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được khảo nghiệm và đánh giá cao về tính cấp thiết và tính thực tiễn trong đổi mới căn bản giáo dục tiểu học.
  • Xác lập khung lộ trình quản lý chiến lược giai đoạn 2024 - 2026 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh.

Các trường tiểu học và cơ quan quản lý giáo dục hãy áp dụng ngay bộ giải pháp quản lý theo hướng cùng tham gia của luận văn để tối ưu hóa 105 tiết Hoạt động trải nghiệm, kiến tạo môi trường học tập thực tế hạnh phúc và sáng tạo cho thế hệ học sinh tương lai.