Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức một chiều sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho người học. Trong cấu trúc giáo dục đổi mới, hoạt động trải nghiệm đóng vai trò cầu nối thiết yếu, giúp học sinh chuyển hóa tri thức lý thuyết thành năng lực hành động thực tế. Tại thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre – địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 14%/năm với tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ chiếm 62,71% và 16 trường đạt chuẩn quốc gia – việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.

Tuy nhiên, công tác tổ chức và quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập. Báo cáo khảo sát thực tiễn cho thấy có 8% cán bộ quản lý, giáo viên và 4% học sinh vẫn đánh giá tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm chỉ ở mức bình thường. Nhiều cơ sở giáo dục còn lúng túng trong việc phân định giữa hoạt động trải nghiệm sáng tạo với các hoạt động ngoại khóa truyền thống, dẫn đến việc triển khai mang tính hình thức, đối phó và thiếu tính đồng bộ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm, phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức và quản lý tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bến Tre, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục trải nghiệm. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 3 trường trung học phổ thông tiêu biểu gồm trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, trường Trung học phổ thông Lạc Long Quân và trường Phổ thông Hermann Gmeiner Bến Tre trong khung thời gian từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 9 năm 2021. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chỉ số năng lực quản lý của hiệu trưởng, hướng tới mục tiêu 100% kế hoạch trải nghiệm được xây dựng theo chuẩn đầu ra năng lực của học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb công bố năm 1984, xác định học tập là một chu trình 4 giai đoạn khép kín: Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience), Quan sát phản ánh (Reflective Observation), Trừu tượng hóa khái niệm (Abstract Conceptualization) và Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation). Mô hình này khẳng định tri thức được hình thành và củng cố vững chắc thông qua quá trình nắm bắt và chuyển đổi kinh nghiệm thực tế.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với 4 chức năng quản lý cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu làm rõ 3 khái niệm công cụ trung tâm bao gồm: Hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông, Quản lý hoạt động trải nghiệm trong nhà trường, và Năng lực thực tiễn của người học. Khung pháp lý của đề tài bám sát Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua phương pháp tiếp cận năng lực và tiếp cận hoạt động. Cỡ mẫu khảo sát thực tiễn bao gồm 414 khách thể, trong đó có 24 cán bộ quản lý (3 Hiệu trưởng, 6 Phó Hiệu trưởng, 15 Tổ trưởng chuyên môn), 90 giáo viên trung học phổ thông và 300 học sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng tại 3 trường trung học phổ thông đại diện cho các mô hình trường công lập trọng điểm, trường phổ thông đại trà và trường đặc thù trên địa bàn thành phố Bến Tre.

Để xử lý dữ liệu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học với thang đo Likert 4 mức độ (từ 1 điểm: Không quan trọng/Không đồng ý đến 4 điểm: Rất quan trọng/Hoàn toàn đồng ý). Điểm trung bình được phân cấp theo 4 chuẩn đánh giá: Mức 1 - Tốt (3,25 đến 4,00 điểm); Mức 2 - Khá (2,50 đến dưới 3,25 điểm); Mức 3 - Trung bình (1,75 đến dưới 2,50 điểm); Mức 4 - Yếu (1,00 đến dưới 1,75 điểm). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và kết quả quản lý, đồng thời kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu với 9 đại diện để tăng cường độ tin cậy và tính khách quan cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực trong tư duy giáo dục: 49% cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá hoạt động này ở mức quan trọng và 43% đánh giá rất quan trọng; tỷ lệ này ở học sinh lần lượt là 54% quan trọng và 42% rất quan trọng. Đặc biệt, 0% khách thể khảo sát cho rằng hoạt động trải nghiệm là không quan trọng.

Về mức độ đồng thuận đối với vai trò phát triển năng lực, có 85,1% cán bộ quản lý, giáo viên và 61,0% học sinh đồng ý rằng hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội vận dụng kiến thức vào thực tiễn với điểm trung bình đánh giá lần lượt là 3,15 và 3,39 điểm. Đối với nhận định hoạt động trải nghiệm giúp hình thành năng lực thực tiễn và phát huy tiềm năng sáng tạo, cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức đồng thuận 83,3% với điểm trung bình 3,17 điểm, trong khi học sinh đánh giá rất cao với điểm trung bình đạt mức 3,50 điểm.

Đối với khả năng giải quyết vấn đề trong tình huống mới, 43,3% học sinh đồng ý và 40,0% hoàn toàn đồng ý, đạt điểm trung bình 3,20 điểm; phía cán bộ quản lý và giáo viên đạt điểm trung bình 3,40 điểm. Tuy nhiên, mức độ thực hiện các hình thức trải nghiệm nâng cao như nghiên cứu khoa học kỹ thuật, trải nghiệm làng nghề truyền thống và hoạt động giáo dục STEM còn hạn chế, điểm trung bình chỉ dao động ở mức khá từ 2,60 đến 2,85 điểm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự nhận thức sâu sắc của cả người dạy và người học về giá trị thực tiễn của hoạt động trải nghiệm. Tuy vậy, sự chênh lệch giữa nhận thức và hành động thực tế bắt nguồn từ áp lực thi cử theo lối truyền thống, sự thiếu thốn về trang thiết bị phòng thí nghiệm và nguồn kinh phí tổ chức ngoại khóa. Nhiều giáo viên chưa được tập huấn bài bản về quy trình 4 bước của David Kolb, dẫn đến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm còn mang tính hình thức, chủ yếu tập trung vào các buổi sinh hoạt dưới cờ hoặc hoạt động tập thể quy mô lớp.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục thực nghiệm tại một số đô thị lớn, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm tại thành phố Bến Tre chưa phát huy tối đa lợi thế văn hóa và kinh tế địa phương, đặc biệt là nguồn tài nguyên du lịch sinh thái và mạng lưới hơn 1000 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua biểu đồ phân bố nhận thức và các bảng đối chiếu điểm trung bình cho thấy hiệu trưởng cần chuyển trọng tâm quản lý từ việc giám sát hành chính sang việc kiến tạo môi trường học tập trải nghiệm mở và linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm chứng độ khả thi, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác lập kế hoạch và nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các đợt tập huấn chuyên đề về phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm tích hợp STEM trước tháng 8 hàng năm, đảm bảo 100% giáo viên nắm vững quy trình sư phạm và kỹ thuật hướng dẫn học sinh trải nghiệm.
  2. Đa dạng hóa các hình thức và phương pháp tổ chức trải nghiệm gắn với địa phương: Tổ trưởng chuyên môn phối hợp với Đoàn Thanh niên xây dựng kế hoạch trải nghiệm thực tế tại các làng nghề sản xuất truyền thống từ dừa và các khu di tích lịch sử Bến Tre, đặt mục tiêu mỗi học sinh được tham gia ít nhất 2 chương trình trải nghiệm thực địa/học kỳ trong giai đoạn 2021-2025.
  3. Hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực: Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quá trình thông qua hồ sơ học tập (portfolio) và sản phẩm thực hành; tích hợp hình thức tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, áp dụng đồng bộ từ năm học 2021-2022 để nâng điểm hài lòng học tập lên trên 3,60/4,00 điểm.
  4. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa và cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu chủ động ký kết chương trình phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ học sinh, Hội Doanh nghiệp và chính quyền địa phương, phấn đấu gia tăng nguồn lực tài chính ngoài ngân sách từ 20% đến 25% mỗi năm nhằm nâng cấp trang thiết bị phòng chức năng và hỗ trợ kinh phí dã ngoại cho học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng khung biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, phân bổ nguồn lực và thiết lập cơ chế liên kết với các tổ chức xã hội nhằm tổ chức hoạt động trải nghiệm hiệu quả.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên trung học phổ thông: Tham khảo quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm theo chu trình 4 bước của David Kolb, các phương pháp dạy học tích cực (dạy học theo dự án, giải quyết vấn đề, đóng vai) và bộ công cụ đánh giá sản phẩm học tập của học sinh.
  • Học viên cao học và Giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống cơ sở lý luận, bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa cho 414 khách thể và mô hình phân tích định lượng làm tài liệu nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành.
  • Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng số liệu thực trạng và các khuyến nghị chính sách để tham mưu, ban hành văn bản hướng dẫn triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn áp dụng mô hình lý thuyết nào để giải thích quá trình học tập trải nghiệm?

Luận văn áp dụng mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb (1984) gồm 4 giai đoạn liên hoàn: Trải nghiệm cụ thể, Quan sát phản ánh, Trừu tượng hóa khái niệm và Thử nghiệm tích cực. Mô hình này giúp giáo viên thiết kế các nhiệm vụ học tập có cấu trúc, giúp học sinh chuyển hóa tri thức sách vở thành kinh nghiệm và kỹ năng thực tế.

Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát của đề tài được triển khai ra sao?

Khảo sát được thực hiện trên tổng số 414 khách thể, bao gồm 24 cán bộ quản lý, 90 giáo viên và 300 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông tiêu biểu trên địa bàn thành phố Bến Tre (trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, trường Trung học phổ thông Lạc Long Quân và trường Phổ thông Hermann Gmeiner Bến Tre) từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2021.

Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về hoạt động trải nghiệm đạt mức độ nào?

Đa số đối tượng khảo sát nhận thức rất rõ tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm: 92% cán bộ quản lý, giáo viên và 96% học sinh đánh giá hoạt động này ở mức quan trọng và rất quan trọng. Điểm trung bình đánh giá vai trò rèn luyện năng lực sáng tạo của học sinh đạt mức rất cao là 3,50/4,00 điểm.

Làm thế nào để kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm một cách chính xác?

Nhà trường cần kết hợp đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động với đánh giá định kỳ thông qua sản phẩm học tập cụ thể. Phương pháp đánh giá cần đa dạng hóa bằng cách kết hợp nhận xét của giáo viên, học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và phản hồi từ cha mẹ học sinh dựa trên hệ thống tiêu chí rubric rõ ràng.

Các trường trung học phổ thông tại Bến Tre có thể tận dụng lợi thế địa phương nào cho hoạt động trải nghiệm?

Các trường có thể khai thác thế mạnh từ hơn 1000 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chế biến dừa, các làng nghề truyền thống, khu du lịch sinh thái và hệ thống di tích lịch sử - văn hóa của thành phố Bến Tre để tổ chức các chuyên đề học tập thực địa và giáo dục hướng nghiệp sinh động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận chức năng quản lý và định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng trên 414 cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại 3 trường trung học phổ thông thành phố Bến Tre đã phản ánh khách quan mức độ nhận thức cao (trên 92% đánh giá quan trọng và rất quan trọng) song hành với những hạn chế về nguồn lực và hình thức triển khai.
  • Đề tài đóng góp 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới kiểm tra đánh giá đến huy động nguồn lực xã hội hóa, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Lộ trình thực hiện các biện pháp quản lý được xác định rõ ràng theo từng giai đoạn học kỳ từ năm học 2021-2022 đến năm 2025, đảm bảo tính liên tục và khả năng thích ứng cao với điều kiện thực tiễn của ngành giáo dục địa phương.
  • Các cấp quản lý giáo dục và hiệu trưởng các trường trung học phổ thông cần nhanh chóng quán triệt và triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý nêu trên để đưa hoạt động trải nghiệm trở thành động lực then chốt nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.