Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở tây tựu quận bắc từ liêm thành phố hà nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở tây, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng số liệu

Danh mục biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc

1.2. Lý luận về hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng THCS

1.2.1. Hoạt động tổ chuyên môn ở trƣờng THCS

1.2.2. Hoạt động nghiên cứu bài học

1.2.3. Hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH ở trƣờng THCS

1.3. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS

1.3.1. Chức năng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS

1.3.2. Hiệu trƣởng trƣờng THCS và quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH

1.4. Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo định hƣớng nghiên cứu bài học của Hiệu trƣởng trƣờng THCS

1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng THCS

1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý

1.5.2. Nhóm yếu tố thuộc về đối tƣợng quản lý

1.5.3. Nhóm yếu tố thuộc về môi trƣờng quản lý

1.6. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THCS TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Đặc điểm tình hình giáo dục quận Bắc Từ Liêm

2.1.1. Mạng lƣới trƣờng lớp và quy mô học sinh THCS quận Bắc Từ Liêm

2.1.2. Hoạt động tổ chuyên môn trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

2.2. Đặc điểm tình hình trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ liêm, thành phố Hà Nội

2.2.1. Quy mô phát triển trƣờng lớp của trƣờng THCS Tây Tựu

2.2.2. Tình hình giáo dục của trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.2.3. Tổ chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu

2.3. Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng THCS Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về hoạt động NCBH của tổ chuyên môn đối với công tác dạy và học

2.3.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch NCBH của tổ chuyên môn trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.3.3. Thực trạng thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy tại tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH tại trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.3.4. Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm vụ phân công ở tổ chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu

2.3.5. Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa trên lớp của giáo viên ở trƣờng THCS Tây Tựu

2.3.6. Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ mẫu ở tổ chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu

2.3.7. Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của giáo viên của trƣờng THCS Tây Tựu

2.3.8. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về kết quả thực hiện hoạt động NCBH ở trƣờng THCS Tây Tựu

2.3.9. Đánh giá hoạt động NCBH ở trƣờng THCS Tây Tựu

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động NCBH đối với phát triển nghề nghiệp của giáo viên

2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch NCBH tại tổ chuyên môn của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu

2.4.3. Thực trạng tổ chức cho các tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu

2.4.4. Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu

2.4.5. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu

2.4.6. Thực trạng tạo động lực cho đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn, cho giáo viên và học sinh, phát huy tính sáng tạo, tƣ duy của mỗi thành viên của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu

2.6. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THCS TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.2. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động NCBH tổ chuyên môn theo hƣớng NCBH của hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về tính tích cực, chủ động, sáng tạo, thay đổi tích cực trong phát triển nghề nghiệp khi tham gia hoạt động NCBH

3.2.2. Đổi mới lập kế hoạch sinh hoạt chuyên môn trong hoạt động NCBH của nhà trƣờng

3.2.3. Tăng cƣờng công tác tổ chức, chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện đúng kỹ thuật sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn thực hiện hoạt động NCBH

3.2.5. Nâng cao hiệu quả bồi dƣỡng kiến thức phát triển kĩ năng NCBH cho GV thông qua hình thức nhóm chuyên gia tƣ vấn cho tổ chuyên môn

3.2.6. Tổ chức các điều kiện hỗ trợ, tạo môi trƣờng, động lực phát triển cho đội ngũ TTCM và GV tích cực thực hiện hoạt động NCBH

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính thực tiễn của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Các bƣớc tiến hành khảo nghiệm

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THCS. Mô hình này không chỉ giúp giáo viên cải thiện phương pháp dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh. Việc áp dụng mô hình nghiên cứu bài học giúp giáo viên có cơ hội trao đổi, thảo luận và học hỏi lẫn nhau, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn.

1.1. Khái niệm và vai trò của nghiên cứu bài học trong giáo dục

Nghiên cứu bài học (NCBH) là một phương pháp dạy học có nguồn gốc từ Nhật Bản, nhằm cải tiến chất lượng dạy học thông qua việc phân tích và thảo luận về các bài học cụ thể. Vai trò của NCBH trong giáo dục là rất lớn, giúp giáo viên nâng cao kỹ năng giảng dạy và cải thiện kết quả học tập của học sinh.

1.2. Lợi ích của việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH mang lại nhiều lợi ích như: nâng cao chất lượng dạy học, tạo sự gắn kết giữa các giáo viên, và phát triển năng lực nghề nghiệp. Điều này không chỉ giúp giáo viên tự tin hơn trong giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

II. Thách thức trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại trường THCS Tây Tựu

Mặc dù mô hình NCBH đã được áp dụng tại trường THCS Tây Tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về nhận thức của giáo viên, sự không đồng bộ trong việc triển khai các hoạt động NCBH, và áp lực từ các yêu cầu hành chính.

2.1. Nhận thức của giáo viên về NCBH

Nhiều giáo viên vẫn chưa hiểu rõ về mô hình NCBH và lợi ích của nó trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Điều này dẫn đến việc họ không tích cực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu bài học.

2.2. Sự không đồng bộ trong triển khai hoạt động NCBH

Việc triển khai các hoạt động NCBH tại trường THCS Tây Tựu còn gặp khó khăn do thiếu sự đồng bộ giữa các tổ chuyên môn. Điều này làm giảm hiệu quả của các hoạt động nghiên cứu bài học.

III. Phương pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH, cần áp dụng một số phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ, khuyến khích giáo viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, và tạo điều kiện cho việc chia sẻ kinh nghiệm giữa các giáo viên.

3.1. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ

Việc tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ giúp giáo viên có cơ hội thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy. Điều này không chỉ nâng cao năng lực chuyên môn mà còn tạo ra sự gắn kết giữa các giáo viên.

3.2. Khuyến khích giáo viên tham gia vào hoạt động NCBH

Cần có các chính sách khuyến khích giáo viên tham gia vào các hoạt động NCBH, như tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về phương pháp dạy học mới. Điều này sẽ giúp giáo viên cảm thấy hứng thú và chủ động hơn trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình NCBH tại trường THCS Tây Tựu

Mô hình NCBH đã được áp dụng tại trường THCS Tây Tựu với nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp giáo viên cải thiện phương pháp dạy học mà còn nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Các hoạt động NCBH đã tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và chủ động của học sinh.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng NCBH

Sau khi áp dụng mô hình NCBH, chất lượng dạy học tại trường THCS Tây Tựu đã có sự cải thiện rõ rệt. Học sinh tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học tập và kết quả học tập cũng được nâng cao.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Phản hồi từ giáo viên và học sinh về mô hình NCBH là rất tích cực. Giáo viên cảm thấy tự tin hơn trong việc giảng dạy, trong khi học sinh cũng cảm thấy hứng thú hơn với các bài học.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của mô hình NCBH

Mô hình NCBH tại trường THCS Tây Tựu đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Tuy nhiên, để mô hình này phát triển bền vững, cần có sự hỗ trợ từ ban giám hiệu và các cơ quan quản lý giáo dục. Hướng phát triển tương lai của mô hình NCBH cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của giáo viên và tạo ra môi trường học tập tích cực.

5.1. Đề xuất các biện pháp phát triển mô hình NCBH

Cần đề xuất các biện pháp phát triển mô hình NCBH như tổ chức các khóa bồi dưỡng cho giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, và xây dựng các chính sách hỗ trợ cho hoạt động NCBH.

5.2. Tầm nhìn tương lai cho giáo dục tại trường THCS Tây Tựu

Tầm nhìn tương lai cho giáo dục tại trường THCS Tây Tựu là xây dựng một môi trường học tập hiện đại, nơi mà giáo viên và học sinh đều có thể phát triển tối đa năng lực của mình thông qua các hoạt động NCBH.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở tây tựu quận bắc từ liêm thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và phần Kết luận - Khuyến nghị, nội dung của Luận văn đƣợc thực hiện trong 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng THCS. Thực trạng quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Thuật ngƣ̃ “nghiên cứu bài học” (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) đƣợc chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu). Thuật ngữ NCBH có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), nhƣ một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lƣợng học của học sinh. Các công trình nghiên cứu ngoài nước Những tranh luận rằng, việc học tập một cách chuyên nghiệp và hiệu quả sẽ tiếp tục duy trì trong một thời gian dài, đang thúc đẩy việc học tập, thích hợp nhất đối với những hệ thống trƣờng phổ thông.

Điều này đòi hỏi sự kiểm tra của giáo viên diễn ra hàng ngày. Để phát triển những hệ thống nhƣ thế, sẽ càng quan trọng hơn cho những ngƣời giảng dạy trong việc cùng nhau quan sát và phản ánh những bài dạy tại lớp học. Những ngƣời làm giáo dục tại Hoa Kì đã bắt đầu quan tâm đến việc giảng dạy có từ lâu đời của Nhật Bản. Từ thế kỷ thứ 19, nghiên cứu bài học đƣợc phát triển lại Nhật Bản nhƣ một chỉ dẫn cho phƣơng pháp giảng dạy nâng cao.

Theo truyền thống, có hai loại nghiên cứu bài học: phƣơng pháp nghiên cứu từ chung tới riêng (nó phổ biến những thông tin giáo dục và phƣơng pháp nền tảng, nó cải cách những kỹ năng sƣ phạm bởi xem xét lại phƣơng pháp dạy) và học thông qua những thảo luận và quan sát của giáo viên (Inagaki 1995, Inagaki và Sato 1996, Nakano 2008). Cuối những năm 1990, Sato và những đồng nghiệp phát triển nghiên cứu bài học cho cộng đồng học, một phƣơng pháp để nghiên cứu bài học là thu hút những học viên và những nhà nghiên cứu ở Nhật (Ose và Sato 2000, 2003, Sato 1996, 2006, 2007; Sato và Sato 2003). Với hy vọng rằng giáo dục tốt hơn sẽ mang đến những ngƣời lao động tốt hơn nhƣng nhân tố làm gián đoạn các lớp học là thời điểm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cuối thời kì bùng nổ kinh tế và bắt đầu sự suy thoái kinh tế; suy thoái kinh tế đã dẫn đến nhiều nhân viên bị sa thải, từ đó rất nhiều trẻ em mất đi niềm yêu thích với học hành. Nhiều vấn nạn xảy ra: học sinh nói chuyện riêng hoặc ngủ gật thƣờng xuyên diễn ra trong lớp học của những giáo viên độc đoán, những bài giảng của họ dựa trên những bài giảng truyền thống, một chiều (Sato, 2000).

Sato tuyên bố rằng vấn đề nghiêm trọng hơn là đa số học sinh Nhật Bản đánh mất đi niềm yêu thích trong học tập (2000). Để thay đổi hoàn cảnh đó, Sato và những đồng nghiệp giới thiệu nghiên cứu bài học cho các nhóm học. Trong nghiên cứu bài học cho nhóm học thì không chỉ có vài bộ môn mà tất cả các giáo viên cần tham gia và họ cần tập trung nhiều hơn việc quan sát và phản ánh. Theo Sato (2009), ƣớc tính có 2000 trƣờng tiểu học và gần 1000 trƣờng cấp hai đang làm việc với phƣơng pháp đó.

Ở Hoa Kỳ, xem xét những điểm số thấp của học sinh trong những xu hƣớng nghiên cứu Toán học và khoa học quốc tế so sánh với những điểm số cao của học sinh Đông Á, Hiebert and Stigler (2000) đã đề cập tới vấn đề liên quan tới sự rèn luyện sƣ phạm ở Hoa Kì. Họ khẳng định rằng, mặc dù đã có những hoạt động nhóm và giảng viên đều tin tƣởng vào hƣớng đi theo xu hƣớng xã hội của giáo dục, sự thật thì không nhiều thay đổi đƣợc chú ý trong cách học cho những đứa trẻ. Thêm vào đó, họ cũng tìm ra đƣợc rất ít thay đổi trong việc hƣớng học sinh đến những kiến thức toán học sâu rộng hơn. Trong những hoàn cảnh đó, kết hợp với sự kêu gọi phát triển chuyên môn, thứ mà lấy nền tảng từ trƣờng học nhiều hơn trong thực tại hàng ngày, những học giả đã giới thiệu nghiên cứu bài học nhƣ một phƣơng pháp phát triển chuyên môn tại Nhật đã phản đối những hoạt động phát triển chuyên môn ngắn hạn thông thƣờng và khẳng định tầm quan trọng của một phƣơng pháp đƣợc duy trì và luyện tập (Lewis and Tsuchida 1998, Stigler and Hiebert 1999).

Nghiên cứu bài học đƣợc miêu tả nhƣ một quá trình bao gồm những bƣớc sau: cùng nhau lên kế hoạch nghiên cứu bài học, thực hiện nghiên cứu bài học, thảo luận về nghiên cứu bài học, xem xét lại kế hoạch đã đề ra (không bắt buộc), giảng dạy theo bài học mẫu (không bắt buộc), và chia sẻ những đánh giá về mẫu bài học ôn tập (Fernandez and Yoshida, 2004). Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi mới giáo dục. Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣợc sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có Hoa Kỳ (Fernandez và Yoshida, 2004; Lewis và cộng sự, 2004; Stigler và Hiebert, 1999), Vƣơng quốc Anh (Dudley, 2007; Ruthven, 2005), và Úc (White và Southwell, 2003). NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thế kỷ XIX.

Nó đã đƣợc mô tả trong nhiều tài liệu quốc tế là một quá trình bao gồm các bƣớc sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài học, (2) Quan sát việc thực hiện bài học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đổi kế hoạch bài học (tùy chọn), (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tùy chọn), và (6) Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học (Fernandez và Yoshida, 2004). Nhiều nhà giáo dục và nhà nghiên cứu đã quan tâm đến NCBH nhận ra rằng nó dần dần sẽ giúp thay đổi thực tiễn giảng dạy của giáo viên, học tập của trẻ em, và văn hóa trƣờng học. Ví dụ, giáo viên có thể nâng cao kiến thức và cách dạy học của một vấn đề (Lewis et al, 2004; Stigler và Hiebert,1999; White và Southwell, 2003), trẻ em có thể nâng cao kết quả học tập của mình (Dudley, 2007; White và Southwell, 2003) và hỗ trợ tổ chức và đoàn thể đƣợc phát triển vững mạnh (Fernandez và Yoshida, 2004; White và Southwell, 2003). Nghiên cứu bài học đã đƣợc giới thiệu ở nhiều nƣớc châu Á nhƣ Brunei (Wood và Mohd Tuah, 2008), In-đô-nê-xi-a (Saito et al 2006a, b, 2007), Malaysia (Lim et al, 2005.

Sự cần thiết của đổi mới nhà trƣờng dƣới góc nhìn của giáo viên Okinawan (Kotoe, Kishimoto, 2014); Thúc đẩy học tập cộng tác ở Việt Nam (Masaaki Sato, 2014). Các công trình nghiên cứu trong nước Dự án ban đầu đƣợc lên kế hoạch và thực hiện với mục tiêu thúc đẩy việc lấy trẻ em làm trung tâm giáo dục trong các trƣờng học. Bộ GD&ĐT Việt Nam và Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện dự án này từ tháng 10 năm 2004 và tháng 8 năm 2007 với 5 trƣờng, trong nghiên cứu này đóng vai trò là các trƣờng thí điểm. Đội ngũ tƣ vấn tƣơng tác với Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang với tƣ cách là tổ chức đối tác.

Nhóm đối tác trong các Sở GD&ĐT đƣợc gọi là "nhóm làm việc", bao gồm các lãnh đạo từ Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT của các Huyện và các giáo viên giàu kinh nghiệm và Ban giám hiệu các trƣờng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và JICA cùng nhau quyết định giới thiệu các hoạt động đổi mới trƣờng học từ tháng 6 năm 2006 bao gồm một trƣờng thí điểm trong mỗi huyện: Thành phố Bắc Giang, Việt Yên, Yên Dũng (nay thuộc Bắc Giang), Lục Nam, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lục Nam, Bắc Giang. Sở GD & ĐT giới thiệu các trƣờng có thể tiến hành thí điểm, các thành viên trong nhóm tƣ vấn JICA đã đến thăm các trƣờng này, và cả hai cùng nhau thảo luận để quyết định chọn các trƣờng thí điểm. Kết quả lựa chọn đã đƣợc báo cáo với Bộ GD&ĐT.

Các tiêu chí lựa chọn dựa trên mức độ sẵn sàng của các trƣờng để thực hiện đổi mới và dễ dàng truy cập từ các trƣờng. Tất cả các trƣờng thí điểm đều là các trƣờng hàng đầu của huyện và là nơi thƣờng xuyên diễn ra các đợt tập huấn giáo viên của huyện [20, tr. Qua thông tin cơ bản về các trƣờng đƣợc lựa chọn, cho ta thấy lúc đầu hầu hết giáo viên ở các trƣờng đƣợc lựa chọn thí điểm đều từ chối một cách quyết liệt hoặc tham gia thì cũng tham gia một cách miễn cƣỡng. Đối với các nhà quản lí ở các trƣờng nêu trên thì có 3/8 trƣờng là không tham gia.

Tuy nhiên, sau khi kết thúc dự án thì giáo viên ở các trƣờng nói trên kể cả GV ở những trƣờng khi dự án đƣợc triển mà họ từ chối không tham gia thì nay họ đã chủ động và tham gia một cách tích cực mặc dù cán bộ quản lí (CBQL) không mấy quan tâm. Điều đó nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng của NCBH ở tổ chuyên môn là một sự lựa chọn đúng đắn, là sơ sở cho việc đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá. Tháng 3 năm 2013, Vụ Giáo dục Trung học – Bộ GD&ĐT đã mời các chuyên gia của tổ chức JICA Nhật Bản, các giảng viên của một số trƣờng đại học, các chuyên viên của Vụ tham dự Hội nghị về đổi mới SHCM theo NCBH. Các trƣờng tham gia SHCM theo NCBH bao gồm: - Ở bậc tiểu học: tiểu học Đồi Ngô, Lục Nam, Bắc Giang.

- Ở bậc THCS: THCS ở tỉnh Bắc Giang, THCS Trƣng Vƣơng-Hà Nội, THCS Quốc Oai-Hà Nội. - Bậc THCS chỉ có 1 trƣờng thí điểm. Tháng 8 năm 2012, BGD&ĐT tiến hành tập huấn cho CBQL về “Quản lí hoạt động đổi mới Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường THCS”, trong đó có đề cập đến vấn đề đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn thông qua NCBH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại trường THCS Tây Tựu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn trong trường học, đặc biệt là trong bối cảnh nghiên cứu bài học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp nghiên cứu vào giảng dạy, giúp giáo viên cải thiện chất lượng dạy và học. Qua đó, người đọc sẽ nhận thấy được những lợi ích thiết thực từ việc quản lý hiệu quả, như nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên và cải thiện kết quả học tập của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển chuyên môn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên các trường trung học phổ thông tỉnh An Giang, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về nghiên cứu khoa học trong giáo dục. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại các trường trung học phổ thông thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long cũng là một tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến việc phát triển năng lực của giáo viên. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ tuyên truyền đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của đạo đức nghề nghiệp trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực giáo dục.