Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục thường xuyên giữ vai trò nền tảng trong việc thúc đẩy xã hội học tập và tạo cơ hội tiếp cận tri thức suốt đời cho mọi tầng lớp nhân dân. Tại địa bàn miền núi biên giới như huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, nơi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 70% dân số, công tác nâng cao chất lượng dạy và học luôn là mục tiêu hàng đầu. Tuy nhiên, số liệu thực tế giai đoạn 2012-2015 cho thấy chất lượng chuyên môn tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên gặp nhiều biến động lớn: quy mô học viên hệ Bổ túc văn hóa sụt giảm từ 237 học viên xuống 123 học viên, tỷ lệ học viên đạt học lực khá giỏi trung bình 3 năm chỉ đạt 8,7%, trong khi tỷ lệ yếu kém lên tới 22,1%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự hạn chế trong khâu quản lý hoạt động tổ chuyên môn – mắt xích trực tiếp quyết định năng lực sư phạm của giáo viên và chất lượng đào tạo. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo chuyên môn của Ban Giám đốc và hoạt động của các tổ chuyên môn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, khoa học.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý tổ dạy văn hóa tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp can thiệp trực tiếp vào đội ngũ 21 cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học lực khá giỏi lên trên 20%, giảm tỷ lệ yếu kém xuống dưới 10%, đồng thời hoàn thiện mô hình quản lý chuyên môn thích ứng với đặc thù vùng cao biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại của các học giả M. Kônđacôp, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc và Trần Kiểm. Hệ thống lý thuyết khẳng định quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và người học nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học và hình thành nhân cách.

Mô hình nghiên cứu vận dụng 4 chức năng quản lý trường học kinh điển gồm: lập kế hoạch hoạt động chuyên môn, tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ, chỉ đạo triển khai quy chế giảng dạy, và kiểm tra đánh giá chất lượng sư phạm.

Nội dung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trụ cột:

  • Thứ nhất, quản lý giáo dục là sự điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực.
  • Thứ hai, quản lý nhà trường là sự điều hành của lãnh đạo đối với các nguồn lực nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất.
  • Thứ ba, quản lý trung tâm giáo dục thường xuyên là việc vận hành cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập liên tục, chuyển giao kỹ thuật và phổ cập văn hóa.
  • Thứ tư, hoạt động tổ chuyên môn là quy trình sinh hoạt học thuật, bồi dưỡng tay nghề và kiểm tra hồ sơ bài giảng của các giáo viên cùng bộ môn hoặc liên môn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua hệ thống hồ sơ lưu trữ quản lý giáo dục giai đoạn 2012-2015, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ các phiếu khảo sát điều tra thực tế. Mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 21 cán bộ, giáo viên và nhân viên của đơn vị (chia ra 3 cán bộ quản lý, 13 giáo viên cơ hữu và 5 nhân viên văn phòng), cùng với việc tham vấn ý kiến của các chuyên gia và khảo sát ngẫu nhiên trên tổng số 565 lượt học viên các khối 10, 11 và 12.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên được áp dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh trung thực 100% thực trạng năng lực quản lý và thực thi chuyên môn tại một cơ sở giáo dục quy mô cấp huyện.

Phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp phân tích lý thuyết văn bản pháp quy, phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp điều tra bảng hỏi và phương pháp thống kê toán học. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số về tỷ lệ phần trăm, độ lệch, mức độ nhận thức và tính khả thi của các biện pháp quản lý, từ đó đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học tuyệt đối cho các kết luận thực chứng. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô người học văn hóa có xu hướng sụt giảm mạnh trong khi cơ cấu chương trình dịch chuyển tích cực sang giáo dục nghề nghiệp và liên kết đào tạo. Cụ thể, số lượng học viên Bổ túc văn hóa giảm từ 237 học viên ở năm học 2012-2013 xuống còn 205 học viên năm học 2013-2014 và chỉ còn 123 học viên ở năm học 2014-2015, tương ứng mức giảm 48,1% sau 3 năm. Ngược lại, các lớp đào tạo nghề phổ thông cho 44 học viên khối 11 và 12 đạt tỷ lệ đỗ chứng chỉ nghề 100%; các lớp liên kết Trung cấp Pháp lý với 57 học viên, Trung cấp Nông nghiệp với 41 học viên, Tin học trình độ A với 37 học viên và Tin học trình độ B với 51 học viên đều ghi nhận tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%.

Thứ hai, chất lượng học lực văn hóa của học viên còn ở mức thấp và thiếu tính ổn định qua các năm. Số liệu thống kê trong 3 năm học cho thấy tỷ lệ học viên đạt loại giỏi cực kỳ hiếm hoi (chỉ duy nhất 1 học viên năm học 2012-2013, chiếm 0,42%), tỷ lệ học lực khá dao động từ 3,8% đến 17%, đạt mức trung bình chung là 8,7%. Tỷ lệ học viên xếp loại học lực yếu và kém chiếm tới 22,1% (tương ứng 136 lượt học viên trên tổng số 565 lượt học viên). Tuy nhiên, về mặt hạnh kiểm, đa số người học có ý thức tu dưỡng tốt với 62% đạt loại khá và tốt, tỷ lệ yếu kém chỉ chiếm 1,2%.

Thứ ba, công tác chỉ đạo và điều hành tổ chuyên môn của Ban Giám đốc còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Mặc dù 100% cán bộ quản lý có thâm niên từ 5 năm trở lên và 14 trên 21 cán bộ đạt chuẩn trình độ đại học, hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần vẫn mang tính hình thức. Việc quản lý hồ sơ bài soạn, đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng 55 máy tính hiện có vào dạy học chưa được giám sát chặt chẽ; hoạt động bồi dưỡng tay nghề cho 13 giáo viên cơ hữu phần lớn vẫn dựa vào kinh nghiệm cá nhân mà thiếu các kế hoạch tự học có chiều sâu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, địa bàn huyện Điện Biên có địa hình phân hóa phức tạp với 9 xã vùng núi cao, tập trung 8 dân tộc cùng sinh sống (dân tộc Thái chiếm 53,72%, Kinh chiếm 27,86%, H'Mông chiếm 8,51%, Khơ Mú chiếm 5%). Phần lớn học viên là con em đồng bào dân tộc thiểu số hoặc cán bộ xã đi học vừa làm vừa học, điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ nhận thức đầu vào không đồng đều và còn tâm lý tự ti.

Về mặt chủ quan, công tác kiểm tra, đánh giá của Ban Giám đốc đối với việc thực hiện quy chế chuyên môn chưa đủ quyết liệt; việc phân công giảng dạy đôi khi chưa phát huy tối đa năng lực sở trường của từng giáo viên. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các trung tâm giáo dục thường xuyên vùng đồng bằng, có thể nhận thấy rào cản địa lý và động cơ học tập của người học vùng cao tạo ra áp lực lớn hơn nhiều lần lên vai trò điều phối của tổ trưởng chuyên môn.

Dữ liệu nghiên cứu về sự tương quan giữa phân loại học lực và hạnh kiểm có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột chồng ba chiều, minh họa rõ nét xu hướng biến động qua từng năm học; đồng thời một bảng tổng hợp cơ cấu nhân sự theo trình độ đào tạo và thâm niên sẽ làm nổi bật tiềm năng nội lực của trung tâm nếu được kích hoạt bằng các biện pháp quản lý đúng đắn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế và nâng cao chất lượng dạy học, nghiên cứu đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế chuyên môn: Ban Giám đốc và tổ trưởng chuyên môn tăng cường dự giờ đột xuất và định kỳ, kiểm tra 100% hồ sơ giáo án, sổ điểm, báo giảng hàng tuần theo Quy chế 01 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng tỷ lệ giáo viên xếp loại chuyên môn tốt lên trên 85% trong năm học 2015-2016.
  2. Quản lý chặt chẽ công tác xây dựng kế hoạch dạy học cá nhân: Chỉ đạo 100% giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng xây dựng kế hoạch giảng dạy chi tiết theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng ngay từ đầu mỗi học kỳ, hoàn thành phê duyệt trong tháng 9 hàng năm.
  3. Tổ chức chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và đổi mới phương pháp dạy học: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên triển khai các lớp bồi dưỡng định kỳ hàng quý, hướng dẫn 100% giáo viên phương pháp giảng dạy tích cực hóa người học, phù hợp với đối tượng học viên người lớn và đồng bào dân tộc thiểu số trong lộ trình 12 tháng.
  4. Tối ưu hóa việc khai thác cơ sở vật chất và thiết bị công nghệ thông tin: Tận dụng hiệu quả 55 bộ máy tính, 7 phòng học hiện đại và 1 phòng học bộ môn; đặt mục tiêu 100% tiết dạy thực hành tin học và tối thiểu 30% các tiết dạy văn hóa ứng dụng công nghệ thông tin, bài giảng điện tử trong vòng 24 tháng.
  5. Phát huy vai trò và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn: Chuẩn hóa tiêu chí bổ nhiệm tổ trưởng dựa trên uy tín học thuật và kỹ năng quản trị; tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý chuyên môn cho 100% cán bộ nguồn trong giai đoạn 2015-2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại các tỉnh miền núi, biên giới: Nghiên cứu cung cấp khung giải pháp 7 bước hoàn chỉnh để tái thiết lập kỷ cương chuyên môn, chuẩn hóa quy trình thanh tra nội bộ và tối ưu hóa nguồn lực nhân sự.
  2. Tổ trưởng tổ chuyên môn và giáo viên giảng dạy hệ Giáo dục thường xuyên: Tài liệu cung cấp biểu mẫu hướng dẫn lập kế hoạch giảng dạy cá nhân, phương pháp quản lý hồ sơ chuyên môn và cẩm nang đổi mới phương pháp dạy học cho đối tượng người học đặc thù.
  3. Cán bộ quản lý tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục chuyên trách khối GDTX: Nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu thực chứng với 565 lượt học viên và 21 cán bộ nhân viên, làm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phân luồng, liên kết đào tạo nghề và đầu tư trang thiết bị cho các địa bàn khó khăn.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý trường học thông qua công cụ toán thống kê.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao quản lý tổ chuyên môn lại được coi là khâu then chốt nhất trong các Trung tâm Giáo dục thường xuyên?
    Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở trực tiếp quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kiểm tra nền nếp giảng dạy của 13 giáo viên cơ hữu và là cầu nối triển khai mọi chỉ đạo của Ban Giám đốc tới từng tiết học trên lớp.

  2. Chất lượng học lực của học viên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên giai đoạn 2012-2015 phản ánh điều gì?
    Số liệu cho thấy tỷ lệ học lực khá giỏi chỉ đạt trung bình 8,7% và tỷ lệ yếu kém lên tới 22,1% trên tổng số 565 lượt học viên, phản ánh lỗ hổng trong khâu đổi mới phương pháp dạy học cho đối tượng học sinh vùng cao.

  3. Yếu tố nhân khẩu học nào tại huyện Điện Biên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý giáo dục?
    Huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số lớn với dân tộc Thái chiếm 53,72%, H'Mông chiếm 8,51%, Khơ Mú chiếm 5%, đòi hỏi phương pháp quản lý và giảng dạy phải thích ứng linh hoạt với phong tục, ngôn ngữ và động cơ học tập của người dân địa bàn biên giới.

  4. Khảo nghiệm thực tế của luận văn đánh giá như thế nào về tính cấp thiết và tính khả thi của 7 giải pháp đề xuất?
    Kết quả trưng cầu ý kiến từ 100% cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 7 biện pháp đều đạt điểm đánh giá rất cao về mức độ cần thiết và tính khả thi, chứng minh tính tương thích hoàn toàn với điều kiện thực tế của đơn vị.

  5. Trung tâm đã tận dụng cơ sở vật chất hiện có như thế nào để phục vụ công tác chuyên môn?
    Đơn vị đã đưa vào vận hành 23 phòng chức năng gồm 7 phòng học, 1 phòng bộ môn và 55 máy tính phục vụ đắc lực cho cả hoạt động quản lý lẫn đào tạo các lớp tin học và dạy nghề.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong mô hình cơ sở giáo dục thường xuyên cấp huyện tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên giai đoạn 2012-2015 thông qua bộ dữ liệu thực tế của 565 lượt học viên và 21 cán bộ nhân viên.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, kiểm tra quy chế chuyên môn đến bồi dưỡng tay nghề giáo viên và khai thác cơ sở vật chất.
  • Khảo nghiệm thực chứng xác thực 100% tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp, mở ra hướng đi bền vững để nâng cao chất lượng dạy học văn hóa và dạy nghề.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn xuất sắc cho công tác quản lý giáo dục thường xuyên tại các địa bàn khó khăn trên toàn quốc trong giai đoạn đổi mới 2015-2020.

Để tiếp tục chuẩn hóa và nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên tại địa phương, các nhà quản lý và cơ sở đào tạo cần khẩn trương áp dụng ngay bộ giải pháp chuyên môn này vào thực tiễn quản trị năm học mới.