Chương 1: Cơ sở lý luân quản lý hoạ động ngoại giờ lên lớp của học iên các trường CAND theo hướng tự quản “Chương 2: Thục trang quản lý hoạt động ngoại gi lên lớp của họ viên trường Cao đẳng CSND theo hướng tự quân CChương 3: Biện pháp quản ý hoạt động ngoại giữ ên lớp của học viên trường Cao đẳng CSND theo hướng tự quân Phẫn kết lun và khuyến nghị Tải liệu tham khảo Phụ lục 10 Chương CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẦN LÝ HOẠT ĐỌNG NGOÀI GIỜI LÊN LỚP CỦA HỌC VIÊN CÁC TRƯỜNG CÔNG AN NHÂN ĐÂN THEO HUONG TY QUAN 1a. in v8 hoat dng m lừ lên lớp của học viên Cong an nhân dn theo hướng tự quản. 1-1, Lý luận về hoạt động ngoài giờ lên láp 1. Khái niệm hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) và hoạt động dạy học lả 2 bộ phận “của hoạt động giáo dục (theo nghĩa rông) hướng đến sự phát toàn điện nhân cích cho học sinh, Mỗi hoại động có chức n ý rộng.
Cụ thể là: chức năng chỉnh của dạy học là rang bị tí thúc, kỹ năng, ỹ xảo và phát iễn tr tuệ cho người học, chức năng chỉnh của hot động giáo dụ là giáo dục ý thúc xẻ hệ thông chuẫn mục xã hội, tái độ, niềm in ào những chuỗn mực đó, ồn luyện những hành ví, kỹ năng, thối quen hình động theo chuẩn mực mà xã hội đŠ ra. Trong phạm vì nghiên cứu này, hoạt động giáo đục được xem xét là hoạt động giáo dục heo nghĩa hẹp. Trong hoạt động giáo dục cần đặ bit chủ ý đến nguyên lý họ đi đi ới hành. Trong Luật Giáo dục năm 2005 dã ghỉ: “Hoạt động giáo đục phải được thự hiện theo nguyên lý học đi đổi với hình, giáo đục kế hợp vớ lao động sản xuất lý luận gắn in với thục tiễn, giáo đục nhà trườngkế hợp với giáo đục gia định và giáo dục xã hội”.
Nội dung của nguyên ý này Dao gầm bốn điểm quan trọng là: Học đi đ với hành, giáo dục kết hợp với lao động. sản xuất lý luận sắn dn với thục tiễn, Chủ tịch Hỗ Chí Minh thường nói học phải kết hợp với hành, chống lỗi bọc ve. Trong dip nd chuyện với cán bộ tng day va sinh viên Trường Dai học Sư phạm Hà Nội (ngậy 21-10-1964), " Đắc nỗi: “Các châu học sinh không nên học gạo, không nền học vet.Hoe phải suy nghĩ, phải iên hệ với thục tổ, phải cổ thí nghiệm và thực hành. Học ‘vi hinh phai kết hợp với nhau” [19;tr149] Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất là tư tưởng giáo dục của nhà trường hiện đại.
Học tập kết hợp với lao động sản xuất là hạt nhân của toàn bộ nguyệ wif cdụe. Me tiêu tổng quất của giáo dục là phấttriển toàn điên con người; và đổi với xã hội, phát triển toàn điện con người để phát triển kinh tế - xã hội: đối với từng người để có năng lục nghề nghiệp, để sống và đóng g6p cho gia nh, cho cộng đồng. Giáo dục lâm phát triển tổng hop năng lực vật chất và năng lực tí uệ ổn ti trong ea thé vi trong ‘hin cách mỗi con người. CCha ôngta có câu: "Nhất nghệ tỉnh, nhất thân vinh”, đồ là một chân ý: Đạo đức và tay nghề là hai yêu cầu hốt sức cơ bản mà giáo dục phải hình thành nên ở mỗi người.
Lý luận gắn liễn với thục tiền là một yêu cầu quan trong đổi với qua trinh giáo dục tao trong nhà trường Việt Nam. Lý luận được đúc kết từ thực tiễn và từ nghiên cứu khoa học thành các rỉ thức, ‘uy luậc Trong khi giảng dạy lý luận, giáo viên thường xuyên liên hệ với thực tiễn sinh động của cuộc sống, với những diễn biến sôi động hàng ngày, "hàng giờ trong nước và trên thể giới, đây là những mình họa vô cùng quan trọng giúp cho bọc sinh nắm vững lý luận và hiểu rõ thực tiễn. Học tập có iên hệ với thự tiễn lâm cho lý luận không còn kh khan, khó tiếp thu mi trở nên sinh động và ngược lại, các sự kiến, hiện tượng thực tiễn được phân ch, được soi sáng bằng những lý luận khoa học vững chắc. Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia định và giáo dục xã hội.
Giáo dục là quá trình có “nhiều lục lượng tham gia, trong đồ có ba lực lượng quan trong nhất: gia đình, 2 nhà trường và các đoàn thể xã hội. Ba lực lượng giáo due này đều có chung một mục đích là hình thành nhân cách cho thể hệ trẻ 1. Khái niệm hoạt động ngoài giờ lên lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động giáo dục được.
thực hiện một cách có mục đích, có kể hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực. thỉ quá trình đảo tạo học viên, đáp ứng những như đa đạng của đời sống xã hội. Hoạt động này đo nhà trường quản lý, tiễn hành ngoài giờ dạy học tên lớp (heo chương trình, kế hoạch dạy học). Nó được tiền hành xen kỳ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, được diễn rà trông suốt năm học cả tồi gia nghỉ hề để khếp kín quá trình giáo dục, làm cho quả tỉnh đồ có thé dg thực hiện mọi ơi, mọi lúc Khải niệm hot động gio dục ngoài gi lên lớp được nhiễu te giá đưa ra.
Có thểkể đến quan điểm của một s tác gảtiêu biểu an - Tá giả Đăng Vũ Hoạt cho rằng: “Hoạt động giáo dục ngoài gi lên lớp là việc tổ chức giáo dục (hông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa. học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa văn nghệ, thắm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải tí. để gidp các em Hình thành và phát tiễn nhân cách” II; tl6|- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học iên có cơ hội tham gia các hoại động thực ễn. Học viên khi được hoà mình vào đời sống xã hội sẽ có thêm những hiểu bế, học thêm được kinh nghiệm giao tiếp.
để lâm tăng thêm vin sống của mình, để rên luyện mình tở thành những người có nhân cách. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học và tạo điều kiện gắn lý (huyết với thực hành, thông nhất giữa nhận thúc với hình động gớp pin quan trọng vào việc hình hành và phát tiễn các kỹ năng, nh cảm, niềm B tạo cơ sở cho việc phát biển toàn diện cả về năng lực và phẩm chất cho học viện rong giải đoạn hiện nay, - Tắc giá Phạm Thị Minh Hạnh trong cuốn "Giáo trình hoạt động giáo cdục ngoài giờ lên lớp” cho rằng loạt động ngoài giờ lên lớp là nhũng hoạt dong được tổ chức ngoài giờ học các môn ở trên lớp, diễn ra trong hay ngoài nhà trường, được lổ chức nhằm giáo dục học sinh theo mục têu giáo dục đề ra, là sự nỗi tiếp hoạt động giáo dục rên lớp, là con đườn gắn lý thuyết với thực ti, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và bình động ở học sinh [Dẫn theo 21; 12] - Tác giả Hồ Văn Liên trong Tài liệu bỗi đưỡng giáo viên về HĐNGIL biên soạn năm 2006 có viấc “HĐNGIL, là những hoạt động giáo dục được tổ chúc ngoài giờ học các bộ môn vin hoa, HDNGLL o6 quan hệ chặt chế với các hoại động dạy học tạ điều kiện gắn lí huyết với thực bảnh, thông nhất nhận thức với hành động, góp phẫn quan trọng vào sự hình thành vả phát triển các kỹ năng, tình cảm, niễm tin, tạo cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn. diện họ inh trong giải đoạn hiện nay” [6] Ngoài ra còn có một số ác giả như Bũi Sĩ Tụng, Lê Văn Cầu, Bùi Ngọc Diệp, Trần Quy Nhơn cho rỉng: HĐGDNGLL là hoạt động tổ chức ngoài giờ học của các môn học trên lớp nhằm tiếp nổi và thống nhất hữu eơ ‘Gi hoại động họ tập rê lớp, tạo sự thống nhất giữa giáo đục trong và ngoài nhà trường, giữa thời gian tròng năm học và tỏi gian hè nhằm gớp phần hình hành và phát tiển nhân cách học sinh theo mục iêu đảo tạo, ấp ứng những, êu cu da dạng của xã hội [26] Căn cứ trên những khái niệm về hoạt động NGILL. của các tác giả rế cổ thể hiểu: Hoạt động ngoài giờ lê lớp là những hoạt động giảo dục được 1Ã chức ngoài giờ học trên lớp thông qua hoại động thực iễn như hoại động 4 tạ học, hoại động xã hội, văn hóa văn nghệ, thắm mỹ, thế dục thể thao, vui coi giải tv.
ni fn đuyếtvới tục hành, hẳng nhất nhận đức với “ảnh động để giúp người học phát triển nhân c ch toàn diện. Đây là một nội ‘dung không thể thị trong đời sống học tập, sinh hoạt của người học trong thời gian ngồi tên ghế nhả trường. Nếu quá trình giáo dục người học chỉ diễn ra trong giờ học lên lớp trên giảng đường thì kết quá giáo dục sẽ rất hạn chế không thể đảm bảo được yêu cầu giáo dục toàn điện 1-2 Lý luận về học viên các trường Công an nhân đân 1. Khải niệm “Theo từ điễn Tiếng Việt của nhóm tác giả Viện ngôn ngữ học thuộc ủy bạn Khoa bọc xã hội Việt Nam có định nghĩa: “Học vi người lớn tuổi học ở những trường lớp không thuộc hệ thống giáo dục phổ thông hay đại học” L1 t.
Trong trường đại học, sinh viên hoặc họ viên là danh từ chung chỉ những người ếp thụ sự giáo dục của giảng viên, không phân biệt người này với người khác, Học viên có nghĩa vụ (ham gia vào hoạt động học tập, rờ luyện mã nhà trường tổ chức, Học là hoạt động chủ yếu và là nhiệm vụ của học viên. Theo quyết định số 1407/2005/QĐ-BCA-XII ngày 0510/2005 của Bộ “Trưởng Bộ CA quyết định ban hành “Quy chế quản lý, giáo dục học viên của. các Học viện, trường CAND” quy định tên gi người học trong các Học viện, trường CAND như sau Thứ nhất, gọi theo cấp, bộc học được quy định là Người học để được cắp bằng Tiến sỹ gọi là Nghiền cứu sinh. Người học đẻ được cấp bằng Thạc sỹ gọi là học viên Cao học.
Người học để được cắp bằng Đại học, Cao đẳng. Øilà nh viên. Người học để được cấp bằng trung cấp nghiệp vụ CA, bằng tốtnghiệp THCS, THPT (đỗ với các trường văn hoá) gọi là học sinh. 15 Thứ bai, những người học nối ai điểm | vi nhimg người học các hệ đâo tạo, bỗi dưỡng Khác trong các trường CAND sau đây goi chung la Hoe xiên.
Như vậy học viên là tên gọi chung cho người học ở các trường thuộc nan CAND.