Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục CAND, 100% học viên đều phải sinh hoạt và học tập theo chế độ nội trú nghiêm ngặt. Tại Trường Cao đẳng CSND I, quy mô đào tạo năm học 2020-2021 lên tới 1.234 học viên, trong đó hơn 50% tổng quỹ thời gian mỗi ngày của học viên diễn ra sau các giờ học chính khóa trên giảng đường. Vấn đề đặt ra là việc quản lý sinh hoạt nội trú trong lực lượng vũ trang vừa phải đảm bảo tính kỷ luật, điều lệnh CAND, vừa phải khơi dậy tính tự giác, phát huy tính độc lập sáng tạo thông qua cơ chế tự quản.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Hồng Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Nga tại Học viện Khoa học Xã hội, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng tự quản, nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người chiến sĩ công an tương lai.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng tự quản tại các cơ sở đào tạo CAND.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp tại Trường Cao đẳng CSND I trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý khoa học, nâng cao năng lực tự rèn luyện của học viên.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Cao đẳng CSND I ở địa bàn xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với mẫu khảo sát thực chứng gồm 150 cán bộ, giảng viên và học viên. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc duy trì tỷ lệ học viên đạt kết quả rèn luyện khá, giỏi trên 86,88%, đồng thời tạo khung quản trị mẫu giúp tối ưu hóa 100% các khung giờ tự học, tự rèn của học viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn với 4 chức năng cốt lõi của Henry Fayol và Harold Koontz, bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, đề tài kế thừa sâu sắc tư tưởng giáo dục trải nghiệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nguyên lý "học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn", cùng quan điểm giáo dục tập thể tự quản của nhà giáo dục học A.S. Makarenko và thuyết "giáo dục bằng việc làm" của John Dewey.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong luận văn gồm:

  • Hoạt động ngoài giờ lên lớp: Là các hoạt động giáo dục có mục đích, có kế hoạch diễn ra ngoài giờ giảng dạy chính khóa nhằm hoàn thiện tri thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp.
  • Học viên trường CAND: Người học thuộc biên chế lực lượng vũ trang, chịu sự quản lý toàn diện theo Thông tư số 50/2009/TT-BCA(X11) và Quyết định số 1407/2005/QĐ-BCA-XII của Bộ Công an.
  • Tự quản của học viên: Quá trình học viên chủ động lập kế hoạch, tự tổ chức thực hiện, tự kiểm tra và đánh giá kết quả rèn luyện dưới sự định hướng của nhà trường.
  • Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng tự quản: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm kích hoạt tính tự giác, tự quản của người học trong các hoạt động tự học, văn hóa, thể thao và công tác xã hội.

Mô hình nghiên cứu định hướng người học bám sát 2 cuộc vận động trọng tâm của ngành: phương châm "03 không" (không vi phạm quy chế thi, không uống rượu bia say, không tự ý ra ngoài cổng) và "03 chủ động" (chủ động chào theo điều lệnh, chủ động tự học, chủ động giữ vệ sinh môi trường).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 150 khách thể nghiên cứu, bao gồm 30 cán bộ quản lý, 50 giảng viên và 70 học viên đại diện cho tổng thể 1.234 học viên (gồm 282 học viên hệ cao đẳng và 952 học viên hệ trung cấp).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các khối lớp, ngành học và đơn vị quản lý chuyên trách. Tác giả kết hợp phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc 5 mức độ (từ Kém đến Tốt tương ứng điểm số từ 1 đến 5) và phương pháp phỏng vấn sâu 10 cán bộ lãnh đạo, chỉ huy.

Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học, xác định điểm trung bình số học (ĐTB), độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm tần suất. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác mức độ tương thích giữa nhận thức và hành vi thực tế của các lực lượng giáo dục trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Cao đẳng CSND I mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức vượt trội về vai trò tự quản: Có 93,0% khách thể đánh giá hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng tự quản giữ vai trò rất quan trọng và quan trọng đối với quá trình đào tạo; chỉ có 7,0% đánh giá ở mức bình thường hoặc ít quan trọng.
  • Mức độ hoàn thành mục tiêu giáo dục đạt chuẩn khá: Điểm trung bình đánh giá việc thực hiện các mục tiêu hoạt động đạt mức 3,86/5,0. Cụ thể, mục tiêu phát huy tính chủ động, tự giác đạt điểm số 3,76, trong khi mục tiêu củng cố và mở rộng kiến thức đạt 3,70.
  • Chất lượng rèn luyện toàn diện duy trì ở mức cao: Trong năm học 2020-2021, tỷ lệ học viên xếp loại rèn luyện xuất sắc và khá giỏi đạt 86,88% (với 960 học viên xếp loại giỏi và xuất sắc), không có trường hợp học viên bị phân loại rèn luyện yếu kém.
  • Nguồn lực cán bộ vững mạnh: Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục nhà trường gồm 560 người, trong đó có 7 tiến sĩ và 319 thạc sĩ, chiếm trên 58,2% tổng số cán bộ trình độ sau đại học, tạo nền tảng nhân sự vững chắc để dẫn dắt các phong trào tự quản.

Thảo luận kết quả

Kết quả khảo sát phản ánh sự lãnh đạo sát sao của Đảng ủy, Ban Giám hiệu theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 18/5/2016 của Bộ Chính trị. Môi trường nội trú nghiêm ngặt giúp hình thành thói quen kỷ luật cao. Tuy nhiên, vẫn còn 13,12% học viên xếp loại rèn luyện ở mức trung bình khá do kỹ năng tự sắp xếp thời gian tự học và nghiên cứu khoa học ngoài giờ chưa thực sự đồng đều.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua Biểu đồ 1 (cơ cấu nhận thức) cùng 12 bảng thống kê chuyên biệt từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.12 trong toàn văn luận văn. Cách trình bày dạng bảng đối chiếu mức độ cần thiết và tính khả thi giúp làm rõ khoảng cách giữa khâu xây dựng kế hoạch và khâu kiểm tra, đánh giá.

So sánh với các công trình của các tác giả nghiên cứu về quản lý giáo dục trước đây, phát hiện của luận văn khẳng định rõ: khi trao quyền tự quản có kiểm soát cho học viên lực lượng vũ trang, tính tích cực xã hội và tinh thần đồng đội tăng lên rõ rệt, giảm thiểu đáng kể các vi phạm điều lệnh và áp lực quản lý hành chính đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Nâng cao nhận thức và kỹ năng tự quản cho học viên: Tổ chức định kỳ 04 đợt sinh hoạt chuyên đề mỗi năm về phương pháp tự học trên thư viện điện tử và rèn luyện điều lệnh CAND. Mục tiêu đạt 100% học viên ký cam kết thực hiện nếp sống văn hóa nội trú, triển khai ngay trong quý 1 và quý 3 hàng năm dưới sự chỉ đạo của Phòng Quản lý học viên.
  • Đổi mới quy trình lập kế hoạch và đa dạng hóa 05 mảng nội dung hoạt động: Xây dựng lịch trình sinh hoạt chi tiết theo tuần, tháng và học kỳ, lồng ghép hoạt động rèn luyện võ thuật ứng dụng, câu lạc bộ nghiệp vụ và phong tràu tình nguyện vì cộng đồng. Phấn đấu thu hút trên 90% học viên tham gia ít nhất 01 câu lạc bộ chuyên ngành, do Đoàn Thanh niên phối hợp cùng các Khoa nghiệp vụ thực hiện từ năm học 2021-2022.
  • Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo và phân cấp quản lý tự quản: Quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm cho 100% ban chỉ huy trung đội, tiểu đội và giáo viên chủ nhiệm; ban hành bộ tiêu chí chấm điểm thi đua tự quản hàng tháng gắn liền với phân loại rèn luyện định kỳ, do Ban Giám hiệu trực tiếp phê duyệt và ban hành.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp 100% hệ thống phòng tự học, sân bãi thể thao và trang bị phần mềm theo dõi kết quả rèn luyện trực tuyến; hoàn thiện công tác kiểm tra đột xuất và định kỳ 02 lần/tháng, do Phòng Hậu cần phối hợp Phòng Quản lý học viên thực hiện trong giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các trường CAND: Cung cấp khung quy trình 4 bước quản lý HĐNGLL theo hướng tự quản, hỗ trợ chuẩn hóa công tác quản trị nội trú và nâng tỷ lệ tự quản chuẩn điều lệnh lên mức trên 95% tại 100% các đơn vị trực thuộc.
  • Giảng viên và Giáo viên chủ nhiệm lớp trong lực lượng vũ trang: Cung cấp phương pháp thiết kế các buổi sinh hoạt ngoại khóa và công cụ hướng dẫn phương pháp tự học khoa học cho hơn 1.000 học viên mỗi khóa.
  • Học viên, Ban Chỉ huy lớp và Cán bộ Đoàn thanh niên: Đóng vai trò như cuốn cẩm nang rèn luyện kỹ năng mềm, tổ chức phong trào tập thể, giúp tối ưu hóa việc phân bổ thời gian sinh hoạt và duy trì lối sống văn hóa chuẩn mực.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh cùng bộ công cụ điều tra 150 mẫu khảo sát thực chứng, làm cơ sở phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  • Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng tự quản trong trường CAND có điểm gì khác biệt so với các trường đại học thông thường? Môi trường CAND yêu cầu 100% học viên ăn ở nội trú tập trung, tuân thủ điều lệnh nghiêm ngặt. Tự quản ở đây là sự tự giác có tổ chức, học viên tự quản lý các khung giờ học tập, sinh hoạt theo chế độ quy định mà không cần cán bộ giám sát trực tiếp từng bước.

  • Tiêu chuẩn "03 không" và "03 chủ động" được lượng hóa như thế nào trong quản lý học viên? Nhà trường áp dụng thang điểm thi đua hàng tháng cho từng trung đội. "03 không" giúp ngăn chặn 100% các vi phạm kỷ luật về rượu bia hay quy chế thi; "03 chủ động" tạo thói quen tự học và giữ gìn tác phong quân nhân chuẩn mực.

  • Cỡ mẫu 150 người có đủ độ tin cậy để đại diện cho toàn trường không? Mẫu 150 khách thể được chọn lọc phân tầng khoa học từ cán bộ chỉ huy, giảng viên thâm niên đến học viên của cả 2 hệ cao đẳng và trung cấp trong tổng số 1.234 người, đảm bảo tính đại diện và phản ánh chính xác thực trạng đào tạo.

  • Làm sao để đo lường tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất? Tác giả đã thực hiện khảo nghiệm độc lập qua Bảng 3.1 và Bảng 3.2, kết quả 100% cán bộ và giảng viên tham gia đều đánh giá các giải pháp ở mức rất cần thiết và có tính khả thi cao khi ứng dụng thực tế.

  • Cơ sở vật chất ảnh hưởng ở mức độ nào đến việc duy trì tự quản ngoài giờ? Cơ sở vật chất là yếu tố quyết định trực tiếp. Việc trang bị đầy đủ thư viện hiện đại, 01 hệ thống sân bãi võ thuật và phòng tự học đạt chuẩn giúp thu hút trên 90% học viên tham gia tự giác, hạn chế phát sinh các tư tưởng tiêu cực trong thời gian nhàn rỗi.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng tự quản, phù hợp đặc thù đào tạo của khối trường CAND.
  • Công trình khảo sát thực chứng trên 150 khách thể, phản ánh chân thực kết quả giáo dục với 86,88% học viên đạt mức rèn luyện khá giỏi tại Trường Cao đẳng CSND I.
  • Đề tài chỉ rõ mối quan hệ tương tác giữa 4 chức năng quản lý giáo dục và các điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ.
  • Đề xuất thành công 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, được kiểm chứng đạt độ tương thích và tính khả thi tuyệt đối.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khoa học quý giá cho công tác đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo trong lực lượng công an.

Nhà trường cần nhanh chóng triển khai lộ trình ứng dụng đồng bộ 4 nhóm giải pháp trong giai đoạn 2022-2025. Các cơ sở đào tạo trong và ngoài ngành CAND hãy chủ động tham khảo mô hình quản lý tự quản này để tối ưu hóa chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.