Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang, được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Đức và TS. Nguyễn Liên Châu, tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao có năng lực nghiên cứu khoa học và khả năng sáng tạo. Luật Giáo dục Đại học năm 2012 quy định nhiệm vụ của các trường đại học, giảng viên và người học gắn liền với hoạt động khoa học công nghệ, trong đó Điều 39 khoản 2 xác định rõ mục tiêu hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học.

Tuy nhiên, trong thực tiễn đào tạo đại học tại Việt Nam, đặc biệt là ở các trường thuộc khối ngành khoa học xã hội và nhân văn, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên còn mang tính tự phát, nặng về lý thuyết trừu tượng, tỷ lệ sinh viên tham gia chưa cao, nội dung nghiên cứu chậm đổi mới và thiếu gắn kết với chuẩn đầu ra cũng như nhu cầu xã hội. Việc chuyển giao, công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn còn nhiều hạn chế. Về mặt quản lý, các cơ sở giáo dục đại học chưa hình thành cơ chế phân cấp tự chủ rõ ràng, đội ngũ cán bộ quản lý còn lúng túng trong điều phối giữa các cấp, quy trình tổ chức triển khai đã cũ và thiếu tính chiến lược. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục đại học, đặc biệt tại các trường đại học có đào tạo khối ngành xã hội và nhân văn.

Mục tiêu, nhiệm vụ, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận án đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
    2. Khảo sát và phân tích cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên nói riêng và hoạt động đào tạo nói chung trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp quản lý đã đề xuất.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • 9.1. Các trường đại học đã xem hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm gắn với nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
    • 9.2. Để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên thì cần phải có sự chỉ đạo của các cấp quản lý về mục tiêu, nội dung, phương thức, kiểm tra, đánh giá... như thế nào để nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
    • 9.3. Để nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên thì các trường đại học cần trang bị như thế nào để nâng cao được năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục?
    • 9.4. Làm thế nào để tổ chức và quản lý tốt hơn hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
  • Giả thuyết khoa học: Nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động quan trọng đối với sinh viên gắn liền với quá trình học tập và đào tạo tại các trường đại học. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đòi hỏi sinh viên cần có năng lực nghiên cứu khoa học một cách chủ động, tích cực, sáng tạo và ứng dụng những kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học hiện nay chưa thu hút được nhiều sinh viên tham gia, nội dung các vấn đề nghiên cứu chưa đổi mới sáng tạo dẫn đến chất lượng các công trình nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế chưa cao. Công tác quản lý còn chưa thể hiện sự chỉ đạo, phối hợp giữa các cấp trong vấn đề xây dựng cơ chế, chính sách, quy trình tổ chức, chưa có các quy định phân cấp cụ thể cho các bên liên quan trong nhà trường. Theo cách nghiên cứu, tiếp cận khoa học của luận án sẽ đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên các trường đại học, nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu đặt vào chủ thể chính là Hiệu trưởng các trường đại học triển khai quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên hiện nay nói chung và các trường về lĩnh vực nhân văn nói riêng.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): 05 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, gồm: Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian số liệu: Các số liệu phục vụ nghiên cứu luận án được khảo sát, điều tra và tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và công tác quản lý hoạt động này.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên: Tại Liên Xô trước đây, Goroxepxki và Lubixưna M.T (1971) trong Tổ chức công việc tự học của sinh viên khẳng định khóa luận tốt nghiệp là hình thức tự học, tự nghiên cứu độc lập có hiệu quả cao. T. Prikhodka trong Tổ chức và phương pháp công tác nghiên cứu khoa học đã nêu các đặc trưng của hoạt động nghiên cứu của sinh viên, xem đây là tập dượt nghiên cứu để tự học suốt đời. I. Ackhanghenxki trong Những bài giảng về lý luận dạy học ở Đại học nhấn mạnh nghiên cứu khoa học phát triển hứng thú nhận thức và phẩm chất chuyên môn. Vockell E.L (2000) qua tài liệu Nghiên cứu giáo dục phân tích phương pháp luận nghiên cứu giáo dục. Tại Hoa Kỳ, Francesco Cordasco và Elliots S. Galner (1963) trong Research and Report Writing chỉ dẫn các kỹ năng lựa chọn đề tài, sử dụng thư viện và kết cấu báo cáo; Gary Anderson (1990) trong Fundamentals of Educational Research tập trung vào phương pháp mô tả và thử nghiệm. Tại Australia, John P. Keeves (1996) biên soạn Educational Research, Methodology and Measurement hướng dẫn đo lường, quy trình nghiên cứu và sử dụng thiết bị máy tính. Tại Singapore, Brian Allison (1996) trong Research skills for students - National Institute of Education cung cấp kiến thức điều tra, thiết kế bảng hỏi và phỏng vấn.
  • Nghiên cứu về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học: Keith Howard và John A. Sharp (1983) tại Singapore qua công trình The Management of a Student Research Project hướng dẫn cách quản lý kế hoạch nghiên cứu từ khâu chọn đề tài đến xử lý số liệu. Xlasinxky và K. Deisen (bản dịch tiếng Việt năm 1983 của Nguyễn Lân, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính) trình bày vấn đề kế thừa và phát triển kết quả quản lý công tác nghiên cứu khoa học. Tại Trung Quốc, nghiên cứu phân chia hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên thành chính khóa và ngoại khóa với 3 hình thức (độc lập làm đề tài, tham gia đề tài của giảng viên, tham gia các cuộc thi). Tại Đức, nghiên cứu khoa học của sinh viên là một phần ổn định trong đào tạo thông qua Nhóm thiết kế trẻ, Nhóm khoa học sinh viên, Hội thiết kế và hợp lý hóa của sinh viên. Tại Singapore, các trường xây dựng hệ thống quản lý nghiên cứu gắn với phòng thí nghiệm và hoạt động của Hội sinh viên.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về phương pháp luận và kỹ năng nghiên cứu khoa học: Hà Thế Ngữ, Đức Minh, Phạm Hoàng Gia (1974) với Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và Bước đầu tìm hiểu phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục; Phạm Minh Hạc cùng các tác giả (1981) với Phương pháp luận khoa học giáo dục; Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (1992) với giáo trình Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục; Lê Tử Thành (1995) với Logic học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học; Nguyễn Văn Lê (1995) với Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; Nguyễn Xuân Nghĩa (1995) với Phương pháp và kỹ thuật trong nghiên cứu xã hội; Phạm Viết Vượng (1996, 1997) với giáo trình nghiên cứu khoa học giáo dục; Phạm Trung Thanh (1999) với tài liệu học tập nghiên cứu cho sinh viên đại học, cao đẳng; Nguyễn Song Hoan (2000) về công tác nghiên cứu khoa học gắn với quan hệ quốc tế tại Đại học Hồng Đức; Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh (2001) với giáo trình Phương pháp nghiên cứu xã hội học; Phạm Thị Thu Hoa (2009) nghiên cứu kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa học xã hội và nhân văn; Nguyễn Thị Thu Hồng (2018) nghiên cứu phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên trong dạy học kỹ thuật.
  • Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học: Các giáo trình, tài liệu quản lý giáo dục của Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chi, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toàn. Các đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước gồm: đề tài B91-38-14 của Vũ Tiến Thành (1991); đề tài của Thân Đức Hiển (1995); đề tài trọng điểm B2001-52-TĐ-19 của Vũ Cao Đàm về đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học giai đoạn 1996-2000; đề tài của Ngô Viết Sơn (2013) về phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên Học viện Quản lý Giáo dục; đề tài B2002-52-31 của Trần Thị Ninh Giang (2003); đề tài B2002-23-36 của Lê Thị Thanh Chung (2004); đề tài B2006-29.09 của Nguyễn Phúc Châu và Ngô Viết Sơn (2006); đề tài cấp Nhà nước của Lê Thạc Cán (1991). Các luận án tiến sĩ tiêu biểu gồm: Lê Thị Thanh Chung (2005) về sinh viên đại học sư phạm; Nguyễn Thế Hưng (2009) về Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; Hoàng Thị Nhị Hà (2009) về trường đại học sư phạm; Lê Yên Dung (2010) về đại học đa ngành, đa lĩnh vực; Ngô Viết Sơn (2015) về cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; Nguyễn Thành Trung (2015) về xây dựng nguồn lực con người; Đỗ Minh Châu (2017) về học viên đại học quân sự.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào phương pháp luận nghiên cứu, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu cho sinh viên hoặc quản lý nghiên cứu khoa học nói chung của giảng viên và viện nghiên cứu. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, gắn trực tiếp với đặc thù quản lý phân cấp và bối cảnh các trường đại học đào tạo lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trên địa bàn Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp các khái niệm nền tảng:

  • Quản lý: Tác giả kế thừa quan niệm của Đặng Quốc Bảo (quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung) và Paul Hersey, Ken Blanchard (quá trình cùng làm việc thông qua các cá nhân, nhóm và nguồn lực để hoàn thành mục tiêu). Luận án xác định quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc sử dụng các phương tiện, phương pháp quản lý nhằm đưa tổ chức vận hành đạt mục tiêu đề ra.
  • Nghiên cứu khoa học: Kế thừa định nghĩa của Hà Thế Ngữ, Lê Khánh Bằng, Vũ Cao Đàm, Phương Kì Sơn, Phạm Viết Vượng và Lưu Xuân Mới, nghiên cứu khoa học được xác định là quá trình nhận thức thế giới khách quan, hoạt động trí tuệ đặc thù bằng các phương pháp nhất định nhằm tìm tòi, khám phá tri thức mới hoặc sáng tạo phương pháp, giải pháp mới. Hoạt động này mang các đặc trưng: luôn hướng tới cái mới; mang đặc trưng thông tin; mang tính mạo hiểm; mang đặc trưng phi kinh tế (khó hạch toán thuần túy tài chính); có tính cá nhân độc đáo kết hợp vai trò tập thể.
  • Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên: Là hình thức tổ chức dạy học của trường đại học, trong đó sinh viên bước đầu vận dụng kiến thức chuyên môn và phương pháp luận nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng viên để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn, rèn luyện tư duy khoa học và năng lực tự học. Khác với nhà khoa học chuyên nghiệp hoạt động độc lập trên diện rộng, nghiên cứu của sinh viên là hoạt động tập dượt, thực hành nghiên cứu trong phạm vi đào tạo của nhà trường.
  • Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên: Là tổng thể những cách thức tác động liên tục có mục đích, có tổ chức, có định hướng và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức điều khiển thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức triển khai, nghiệm thu, đánh giá và công bố, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên, nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra.

Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án vận dụng 4 cách tiếp cận phương pháp luận:

  1. Tiếp cận chức năng quản lý: Xem xét chủ thể quản lý thực hiện các chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) gắn liền với quá trình nghiên cứu khoa học của sinh viên; lấy kết quả nghiên cứu khoa học làm thước đo đánh giá hiệu quả quản lý.
  2. Tiếp cận hệ thống: Coi trường đại học và hoạt động nghiên cứu khoa học là một chỉnh thể toàn vẹn có tính trồi, vận hành theo nguyên lý mối liên hệ ngược, nguyên lý khâu xung yếu và nguyên lý phân cấp quản lý.
  3. Tiếp cận hoạt động: Đặt nghiên cứu khoa học trong mối quan hệ hữu cơ với hoạt động dạy học chính khóa và ngoại khóa của sinh viên trong nhà trường đại học.
  4. Tiếp cận năng lực: Tiếp cận cấu trúc năng lực nghiên cứu khoa học gồm 3 thành tố: kiến thức hiểu biết, hệ thống kỹ năng nghiên cứu (xây dựng nội dung, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, phản biện khoa học, lập luận, viết báo cáo) và thái độ khoa học (say mê, nghiêm túc, kiên trì).

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích dữ liệu

Luận án phối hợp đồng bộ các nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hóa các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát cảnh quan, cơ sở vật chất, trang thông tin điện tử và các khâu trong quy trình tổ chức nghiên cứu khoa học (lựa chọn sinh viên, hội thảo, đánh giá nghiệm thu).
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 5 trường đại học thuộc phạm vi khảo sát, sử dụng bảng hỏi định lượng với thang đo điểm trung bình và phân khoảng mức độ.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến trực tiếp của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và chuyên gia theo khung câu hỏi thiết kế sẵn nhằm làm rõ các khía cạnh định tính của thực trạng.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích chương trình, kế hoạch, thông báo, quy định quản lý, biên bản nghiệm thu, kỷ yếu hội thảo, đặc san, tạp chí khoa học của các trường khảo sát.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý nghiên cứu khoa học sinh viên trong nước và quốc tế.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp: Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp; thử nghiệm thực tế giải pháp cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm thống kê SPSS để tính toán thống kê mô tả (tần suất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), thống kê suy luận (kiểm định T-test, tương quan Pearson) và kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài thông qua các nội dung trọng tâm:

  • Điểm lại các xu hướng phát triển giáo dục đại học hiện nay: nâng cao chất lượng dựa trên chuẩn kiểm định, dạy học lấy người học làm trung tâm và công nghệ hóa quá trình đào tạo.
  • Làm rõ tác động của bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW và các quy định của Luật Giáo dục Đại học năm 2012. Chương trình đào tạo cần khắc phục tình trạng nặng lý thuyết, nhẹ thực hành; thay đổi lối dạy truyền thụ một chiều sang phát triển tư duy sáng tạo và năng lực tự học của sinh viên.
  • Phân tích bản chất, mục đích, ý nghĩa và đặc điểm hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Luận án phân biệt rõ hoạt động nghiên cứu tập dượt của người học với hoạt động nghiên cứu của các nhà khoa học chuyên nghiệp.
  • Xác định 7 nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học: (1) Phân cấp trong quản lý cấp trường và cấp khoa; (2) Quản lý hoạt động nâng cao năng lực nghiên cứu; (3) Quản lý quy trình tổ chức triển khai đề tài; (4) Quản lý hoạt động kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá kết quả; (5) Quản lý hoạt động xuất bản, công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; (6) Quản lý các nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính); (7) Quản lý môi trường học thuật và tâm lý nghiên cứu khoa học.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý: yếu tố năng lực học tập và nghiên cứu của sinh viên; năng lực giảng dạy và hướng dẫn khoa học của giảng viên; môi trường quản lý nội bộ nhà trường; và các yếu tố tác động từ gia đình, nhà trường cùng sự phát triển kinh tế - xã hội.

Chương 2. Cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2014-2018 tại 5 trường đại học trên địa bàn Hà Nội: Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN).

Hệ thống số liệu khảo sát được xây dựng thông qua 23 bảng thống kê chuyên biệt phản ánh đầy đủ các khía cạnh từ hoạt động đến quản lý:

Nhóm nội dung khảo sát Các bảng số liệu trong luận án Nội dung số liệu thu thập và chỉ số phân tích
Quy mô và mẫu khảo sát Bảng quy mô SV - GV (tr. 89), Bảng tổng hợp mẫu (tr. 91) Cơ cấu cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 5 trường đại học được khảo sát.
Thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên Bảng đề tài NCKH (tr. 94), Xếp loại đề tài (tr. 95), Hội nghị/Hội thảo (tr. 98), Báo cáo khoa học (tr. 100), Tư tưởng/thái độ (tr. 101), Ý nghĩa NCKH (tr. 103), Sự cần thiết (tr. 104), Kỹ năng cơ bản (tr. 107), Thuận lợi và khó khăn (tr. 110) Số lượng và tỷ lệ đề tài nghiệm thu các cấp, tỷ lệ xếp loại xuất sắc/khá/trung bình; tần suất tham gia hội nghị, viết bài báo cáo; mức độ nhận thức và điểm trung bình thực hiện các kỹ năng thu thập, xử lý dữ liệu, viết báo cáo.
Thực trạng quản lý hoạt động NCKH Đánh giá QL cấp Trường (tr. 116), QL cấp Khoa (tr. 119), Vai trò GVHD (tr. 121), Nâng cao năng lực (tr. 124), Quy trình triển khai (tr. 127), Tiêu chí đánh giá (tr. 132), Xuất bản và ứng dụng (tr. 134), Nhân lực QL-GV (tr. 138), Nguồn vật lực (tr. 140), QL nguồn lực (tr. 143), QL môi trường (tr. 147) Mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của phân cấp quản lý trường - khoa; đánh giá trách nhiệm và mức độ hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn; thực trạng tổ chức quy trình thẩm định, nghiệm thu; tỷ lệ đề tài được công bố trên kỷ yếu, đặc san, tạp chí; tình trạng kinh phí và cơ sở dữ liệu.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng Yếu tố Sinh viên (tr. 149), Yếu tố Giảng viên (tr. 151), Yếu tố Nhà trường & Xã hội (tr. 153) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của động cơ, thời gian, kinh phí, năng lực hướng dẫn của giảng viên và cơ chế chính sách khen thưởng của nhà trường.

Chương 2 rút ra các đánh giá thực trạng:

  • Điểm mạnh: Các trường đã bước đầu ban hành quy chế quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên, tổ chức các hội nghị khoa học thường niên và công nhận kết quả nghiên cứu vào điểm rèn luyện hoặc thay thế môn học/khóa luận tốt nghiệp.
  • Hạn chế: Tỷ lệ sinh viên trực tiếp tham gia nghiên cứu còn thấp so với quy mô đào tạo; công tác phân cấp quản lý giữa cấp trường và cấp khoa còn chồng chéo, hình thức; việc tập huấn nâng cao phương pháp nghiên cứu chưa diễn ra thường xuyên; quy trình triển khai còn mang tính hành chính cứng nhắc; hoạt động xuất bản, chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào đời sống thực tế còn rất mờ nhạt.
  • Nguyên nhân: Do nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và sinh viên chưa đầy đủ; thiếu kinh phí và trang thiết bị chuyên dụng; chính sách khen thưởng chưa tạo động lực mạnh mẽ; giảng viên chịu áp lực giờ dạy nên thời gian đầu tư hướng dẫn sinh viên còn hạn chế.

Chương 3. Giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ 5 nguyên tắc định hướng:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ hóa đối với hệ thống giải pháp.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.

Luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tăng cường công tác chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường trong việc phối hợp thực hiện giữa các cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (phân định rõ chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của Phòng Quản lý khoa học, Ban Chủ nhiệm Khoa, Cố vấn học tập và Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên).
  • Giải pháp 2: Tổ chức hoạt động nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên, kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo cho sinh viên (mở các lớp kỹ năng mềm về phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS, viết tổng quan tài liệu; thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên).
  • Giải pháp 3: Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải tiến các khâu: định hướng chọn đề tài gắn với thực tế, xét duyệt đề cương, theo dõi tiến độ định kỳ và tổ chức bảo vệ nghiệm thu minh bạch).
  • Giải pháp 4: Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, khen thưởng sinh viên và công tác thông tin phản hồi để cải tiến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học (xây dựng tiêu chí đánh giá công trình nghiên cứu khoa học theo rubric chuẩn hóa tại trang 191; kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm cuối cùng; tăng cường khen thưởng vật chất và tinh thần).
  • Giải pháp 5: Chỉ đạo tăng cường triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên vào thực tiễn (kết nối với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, đưa kết quả nghiên cứu phục vụ chính công tác quản lý và học tập trong nhà trường; hỗ trợ kinh phí công bố bài báo trên các kỷ yếu, tạp chí khoa học chuyên ngành).
  • Giải pháp 6: Quản lý các nguồn lực và điều kiện cần thiết cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học (tăng cường quỹ tài chính nghiên cứu khoa học sinh viên, đầu tư phòng máy, hệ thống thư viện điện tử, kết nối cơ sở dữ liệu quốc tế).

Chương 3 cũng trình bày kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm: Tiến hành lấy ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp (Bảng tổng hợp tr. 203 và Bảng kết quả đo sự liên thuộc tr. 206). Kết quả xác định mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp.
  • Thử nghiệm giải pháp: Luận án chọn Giải pháp 3 ("Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên") để tổ chức thử nghiệm thực tế. Tác giả tiến hành đo đạc, so sánh các chỉ số thực hiện trước và sau thử nghiệm (Bảng so sánh tr. 211 và Bảng đánh giá của CBQL, GV, SV tr. 213). Kết quả sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực về tính chủ động của sinh viên, giảm thiểu sai sót về tiến độ và nhận được sự đồng thuận cao của cán bộ quản lý và giảng viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với bối cảnh thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Làm rõ cấu trúc năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên gồm 3 thành tố: kiến thức, kỹ năng và thái độ nghiên cứu khoa học; đồng thời chỉ rõ sự khác biệt mang tính bản chất giữa nghiên cứu mang tính tập dượt đào tạo của người học với hoạt động sáng tạo của các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp.
  • Xác định rõ nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên gồm 7 khâu cấu thành và xây dựng mô hình bản chất của hoạt động quản lý có sự tương tác biện chứng giữa chủ thể, công cụ, phương pháp và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đào tạo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, cụ thể về hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại 5 trường đại học khối khoa học xã hội và nhân văn trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2014-2018.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn thực tế: sự phối hợp giữa các cấp quản lý chưa chặt chẽ, sinh viên thiếu hụt các kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu, quy trình triển khai còn mang tính hành chính và tỷ lệ công bố, ứng dụng kết quả nghiên cứu còn rất thấp.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ có tính khả thi, trong đó giải pháp cải tiến quy trình tổ chức triển khai đã được thử nghiệm thực tế và chứng minh mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc tinh gọn thủ tục, nâng cao chất lượng đề tài và ý thức tự giác của người học.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên theo hướng tăng cường quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học; cấp kinh phí định ngạch hàng năm dành riêng cho phong trào nghiên cứu khoa học của sinh viên; tổ chức định kỳ các giải thưởng khoa học sinh viên quy mô quốc gia.
  • Đối với các trường đại học: Cụ thể hóa chiến lược nghiên cứu khoa học sinh viên gắn với chuẩn đầu ra của ngành đào tạo; xây dựng cơ chế phân cấp quản lý rành mạch giữa cấp trường (định hướng, cấp kinh phí, thẩm định cấp trường) và cấp khoa (theo dõi tiến độ, hướng dẫn chuyên môn, nghiệm thu cấp cơ sở); đa dạng hóa nguồn tài chính và xây dựng môi trường học thuật mở, thành lập các nhóm nghiên cứu sinh viên liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, đề tài chỉ giới hạn khảo sát thực trạng tại 05 trường đại học đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và tập trung chủ yếu vào khối ngành khoa học xã hội và nhân văn. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018. Bên cạnh đó, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm trên thực tế đối với một giải pháp trọng tâm (cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên) mà chưa đủ điều kiện triển khai thử nghiệm toàn bộ hệ thống 6 giải pháp đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các trường đại học đào tạo khối ngành khoa học tự nhiên, công nghệ, kinh tế và y dược trên phạm vi toàn quốc để có sự so sánh đối chiếu đa chiều.
    • Cập nhật số liệu nghiên cứu ở các giai đoạn tiếp theo để đánh giá sự biến chuyển của công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên trong bối cảnh tự chủ đại học sâu rộng.
    • Triển khai thử nghiệm đồng bộ các giải pháp còn lại, đặc biệt là giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá theo rubric và cơ chế liên kết ứng dụng kết quả nghiên cứu với doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học, Ban Chủ nhiệm Khoa): Tham khảo quy trình phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên giữa cấp trường và cấp khoa; áp dụng bảng tiêu chí đánh giá công trình nghiên cứu khoa học (trang 191) và quy trình tổ chức triển khai cải tiến đã qua thử nghiệm thực tế.
  • Giảng viên đại học: Tham khảo các phương pháp rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên thông qua giảng dạy môn học, hướng dẫn seminar, bài tập lớn, nghiên cứu đề tài và khóa luận tốt nghiệp.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động, tiếp cận năng lực cùng phương pháp thiết kế công cụ khảo sát định lượng xử lý bằng SPSS trong nghiên cứu quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng trên những trường đại học cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?

Số liệu khảo sát của luận án được thực hiện, thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2014 - 2018 tại 05 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội: Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội).

2. Luận án phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên với nhà khoa học chuyên nghiệp ở những điểm nào?

Theo Chương 1 của luận án, hoạt động của nhà khoa học là hoạt động của các chuyên gia được đào tạo cơ bản, có trình độ cao, diễn ra trên phạm vi rộng nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn nảy sinh trong đời sống xã hội để tạo ra tri thức mới. Ngược lại, nghiên cứu khoa học của sinh viên diễn ra trong phạm vi hẹp gắn liền với nội dung chương trình đào tạo, mang tính chất luyện tập, thực hành nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng viên nhằm củng cố tri thức, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và làm quen với phương pháp làm việc khoa học.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và giải pháp nào đã được thử nghiệm thực tế?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 06 giải pháp quản lý (tăng cường chỉ đạo phối hợp giữa các cấp quản lý; nâng cao năng lực và kích thích hứng thú cho sinh viên; quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, khen thưởng; chỉ đạo tăng cường ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; quản lý các nguồn lực và điều kiện cần thiết). Trong đó, Giải pháp 3 ("Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên") đã được đưa vào thử nghiệm thực tế tại cơ sở đào tạo, có so sánh chỉ số đánh giá trước và sau thử nghiệm.

4. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp thống kê nào để xử lý dữ liệu khảo sát?

Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu thu thập từ các phiếu hỏi. Các kỹ thuật thống kê được áp dụng gồm: kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; thống kê mô tả (tính tần suất, điểm trung bình, độ lệch chuẩn); thống kê suy luận (kiểm định T-test và phân tích hệ số tương quan Pearson).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã xây dựng hoàn chỉnh khung lý thuyết và đánh giá toàn diện cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại 5 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2014-2018. Trên cơ sở 5 nguyên tắc định hướng, công trình đã đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ và tiến hành thử nghiệm thành công giải pháp cải tiến quy trình tổ chức triển khai đề tài. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống minh chứng thực tiễn rõ ràng cho các nhà quản lý đại học trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của người học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học hiện nay.