Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống chợ truyền thống và chợ đầu mối giữ vị trí huyết mạch trong chuỗi cung ứng hàng hóa tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Công Thương, cả nước có 8.513 chợ, trong đó chợ nông thôn chiếm 76% và đảm nhận luân chuyển từ 50% đến 70% tổng sản lượng hàng hóa, vượt xa mức bình quân 35% đến 40% của toàn bộ mạng lưới phân phối. Tuy nhiên, toàn quốc chỉ có 94 chợ đầu mối bán buôn, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 1,1%. Tại tỉnh Hải Dương, địa bàn có diện tích tự nhiên 1.668,16 km2 với dân số trên 1,8 triệu người và khu vực nông thôn chiếm gần 75%, mạng lưới thương mại ghi nhận 172 chợ các loại, phân bổ với bán kính phục vụ bình quân 1,77 km (tương đương 9,7 km2/chợ). Mặc dù vậy, toàn tỉnh chỉ có 3 chợ hạng 1, còn lại hơn 80% là các chợ hạng 3 quy mô nhỏ và cơ sở vật chất xuống cấp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản lý các chợ đầu mối nông sản chủ lực như chợ Gia Xuyên (huyện Gia Lộc) và chợ Hội Đô (thành phố Hải Dương). Mặc dù đóng vai trò tiêu thụ lượng lớn nông sản với tốc độ tăng trưởng khu vực nông - lâm - thủy sản của tỉnh đạt 6,0% và sản lượng vải thiều đạt hơn 66 nghìn tấn vào năm 2018, công tác quản lý vận hành vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng thương lái thao túng giá cả, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, thiếu liên kết chuỗi giá trị và áp lực cạnh tranh từ các hệ thống siêu thị hiện đại đang đe dọa trực tiếp đến thị phần chợ truyền thống.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh chợ đầu mối giai đoạn 2016 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành, giảm thiểu từ 10% đến 15% chi phí trung gian và nâng cao thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế và quản trị hiện đại. Thứ nhất, Lý thuyết quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại xác lập vai trò kiến tạo hành lang pháp lý, định hướng quy hoạch và kiểm soát thị trường thông qua các văn bản quy phạm như Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 11/VBHN-BCT. Thứ hai, Lý thuyết chuỗi giá trị và kênh phân phối nông sản giải thích cơ chế luân chuyển hàng hóa từ nông hộ, hợp tác xã qua thương nhân bán buôn đến người tiêu dùng cuối cùng. Thứ ba, Lý thuyết tổ chức thị trường phân tích hành vi định giá, mức độ cạnh tranh và tính phi đối xứng thông tin giữa các tác nhân kinh tế.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 5 nội dung quản lý trọng điểm bao gồm:

  • Tổ chức bộ máy quản lý và mô hình vận hành chợ.
  • Quản lý danh mục, số lượng và chất lượng hàng hóa lưu thông.
  • Quản lý thương nhân và điều tiết hành vi kinh doanh.
  • Kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
  • Quản lý tài chính, biểu phí dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.

Khung phân tích này cũng tích hợp các khái niệm chuẩn mực về chợ đầu mối nông sản, phân hạng chợ từ hạng 1 (trên 400 điểm kinh doanh) đến hạng 3 (dưới 200 điểm kinh doanh), cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật về kho bãi và hệ thống phòng cháy chữa cháy.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 4 năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Tổng cục Thống kê, Sở Công Thương Hải Dương và Ban quản lý các chợ đầu mối từ năm 2016 đến năm 2019.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phỏng vấn sâu và điều tra bảng hỏi với tổng quy mô mẫu là 88 đối tượng khảo sát thực tế, bao gồm:

  • 02 cán bộ quản lý cấp cao thuộc Sở Công Thương Hải Dương.
  • 03 chuyên viên chuyên trách thuộc Phòng Quản lý thương mại.
  • 10 thành viên thuộc Ban quản lý chợ hạng 1 (chợ Hội Đô, chợ Gia Xuyên).
  • 10 thành viên thuộc Ban quản lý chợ hạng 2.
  • 08 cán bộ quản lý chợ hạng 3 tại các địa bàn nông thôn.
  • 65 tiểu thương kinh doanh cố định và không cố định tại 13 chợ tiêu biểu (trung bình 5 tiểu thương/chợ).

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu về độ tuổi, thâm niên kinh doanh, diện tích quầy sạp và mức thu nhập của tiểu thương; phương pháp thống kê so sánh dùng để đánh giá biến động doanh thu, tỷ trọng lưu chuyển hàng hóa giữa các phân hạng chợ; và ma trận SWOT nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cùng thách thức nội tại của hệ thống chợ đầu mối. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác các tương quan định lượng và phản ánh trung thực bản chất của công tác quản lý thương mại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng phân bố hạ tầng mạng lưới chợ còn bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Mặc dù toàn tỉnh có 172 chợ, mật độ phân bổ không đồng đều khi thành phố Hải Dương, huyện Ninh Giang và Tứ Kỳ sở hữu tới 19 chợ mỗi địa phương, trong khi huyện Bình Giang chỉ có 6 chợ và Cẩm Giàng có 7 chợ, chênh lệch tới hơn 3 lần. Đa phần các chợ nông thôn thiếu hụt nghiêm trọng công trình phụ trợ tối thiểu như trạm xử lý rác, hệ thống thoát nước và trang thiết bị phòng cháy chữa cháy đạt chuẩn.

Công tác kiểm soát nguồn gốc và chất lượng nông sản lưu thông qua chợ còn nhiều lỏng lẻo. Tại các chợ đầu mối lớn như Hội Đô và Gia Xuyên, mặc dù dự án chợ Gia Xuyên được đầu tư ngân sách lên đến 30 tỷ đồng, hơn 80% sản lượng rau củ quả và thủy hải sản tươi sống được thương lái thu gom tự phát từ các nông hộ nhỏ lẻ mà không có hợp đồng kinh tế hay giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Tình trạng này khiến nông sản an toàn đạt chuẩn VietGAP bị đánh đồng với sản phẩm chưa qua kiểm nghiệm, gây rủi ro lớn cho sức khỏe người tiêu dùng.

Thương lái trung gian chi phối áp đảo về nguồn cung và cơ chế hình thành giá. Khoảng 75% lượng hàng hóa qua chợ đầu mối bị điều tiết bởi mạng lưới thương lái tư nhân, tạo ra mức chênh lệch giá từ 30% đến 45% giữa giá thu mua tại ruộng và giá bán buôn tại chợ. Đồng thời, sự phát triển của hệ thống siêu thị bán lẻ và thương mại điện tử với tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ thương mại đạt 6,8% năm 2018 đang từng bước thu hẹp thị phần giao dịch truyền thống tại khu vực đô thị.

Hiệu quả tài chính và chuyển đổi mô hình quản lý chợ diễn ra rất chậm chạp. Phần lớn các chợ vẫn vận hành theo mô hình Ban quản lý hành chính sự nghiệp phụ thuộc ngân sách. Nguồn thu phí dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng chỉ đủ chi trả lương bộ máy, trong khi tỷ lệ tái đầu tư cơ sở vật chất chỉ đạt dưới 5% tổng thu, dẫn đến tình trạng hạ tầng xuống cấp nhanh chóng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ hệ thống cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư chợ còn thiếu tính khả thi, thủ tục giao đất phức tạp và cơ chế quản lý kiêm nhiệm lỏng lẻo giữa các ngành Nông nghiệp, Công Thương và Y tế.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, mô hình tại Tây Ban Nha thành công nhờ công ty quản lý chợ đầu mối quốc gia đầu tư đồng bộ mạng lưới kho lạnh, khu dịch vụ kiểm nghiệm thú y tại chỗ và bảo đảm nông dân trực tiếp tham gia bán hàng. Tương tự, tại Thái Lan, chính phủ quy định khoảng cách tối thiểu giữa các chợ đầu mối nông sản từ 30 km đến 50 km và bắt buộc trang bị kho trữ tiêu chuẩn từ 1.000 tấn trở lên để bình ổn thị trường. Tại Việt Nam, bài học từ thành phố Hồ Chí Minh khi chuyển đổi 18 chợ sang hình thức tư nhân đấu thầu quản lý đã giúp tăng số thu ngân sách gấp gần 10 lần (điển hình như chợ Tân Phú tăng từ 4,5 triệu đồng/tháng lên gần 30 triệu đồng/tháng), đồng thời mô hình hợp tác xã quản lý chợ tại Tiền Giang hàng năm trích từ 30 đến 40 triệu đồng để duy tu hạ tầng sạp hàng mà không cần ngân sách bao cấp.

Dữ liệu nghiên cứu về sự phân hóa nguồn thu và cơ cấu luân chuyển hàng hóa qua các hạng chợ có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng doanh thu hàng hóa giữa chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 kết hợp sơ đồ chuỗi giá trị mô tả các tầng nấc phân phối trung gian. Việc trực quan hóa này làm nổi bật tính cấp thiết của việc tinh gọn kênh lưu thông nhằm phân phối lại thặng dư kinh tế cho người sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và phân bổ ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương cần ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong quản lý mạng lưới chợ thương mại, đồng thời chủ động bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2020 - 2025 chiếm tối thiểu 40% tổng vốn đầu tư hạ tầng chợ khu vực nông thôn, giảm bớt sự phụ thuộc thụ động vào chính sách xã hội hóa vốn khó thu hút doanh nghiệp tư nhân vào địa bàn vùng sâu.

  2. Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý chợ sang doanh nghiệp và hợp tác xã: Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng lộ trình giai đoạn 2020 - 2023 nhằm chuyển đổi 100% các Ban quản lý chợ hoạt động kém hiệu quả sang mô hình doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ hoặc Hợp tác xã thương mại dịch vụ; mục tiêu nâng mức đóng góp ngân sách nhà nước tăng trưởng từ 20% đến 30% mỗi năm và tự chủ 100% kinh phí duy tu hạ tầng.

  3. Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc nông sản: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chủ trì thành lập các trạm kiểm nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ Hội Đô và chợ Gia Xuyên bắt đầu từ năm 2021; phấn đấu đạt mục tiêu trên 85% sản lượng rau củ, thịt gia súc gia cầm nhập chợ có mã phản hồi nhanh truy xuất nguồn gốc và chứng nhận vùng sản xuất an toàn.

  4. Nâng cấp hạ tầng logistics và liên kết chuỗi giá trị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối ký kết hợp đồng cung ứng trực tiếp giữa các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với thương nhân chợ đầu mối; đồng thời đầu tư xây dựng 2 hệ thống kho lạnh bảo quản nông sản chuyên dụng tại các chợ đầu mối trọng điểm trong giai đoạn 2021 - 2024 nhằm giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới mức 10%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các cấp có thể sử dụng luận văn làm căn cứ khoa học để xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại tỉnh Hải Dương tầm nhìn 2025 - 2030, ban hành quy chế chuyển đổi mô hình chợ phù hợp với thực tiễn địa phương.

  2. Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Ban quản lý chợ: Các đơn vị trực tiếp vận hành hạ tầng thương mại có thể tham khảo phương pháp bố trí ngành hàng khoa học, quy trình vận hành dịch vụ kỹ thuật phụ trợ, phương án phòng cháy chữa cháy và cơ chế tài chính thu phí sử dụng diện tích bán hàng để tối ưu hóa doanh thu và đảm bảo an ninh trật tự.

  3. Thương nhân, Hợp tác xã nông nghiệp và Doanh nghiệp phân phối: Các chủ thể sản xuất kinh doanh có thể nắm bắt bức tranh toàn cảnh về kênh phân phối nông sản, từ đó chủ động tham gia vào chuỗi liên kết giá trị, đàm phán hợp đồng cung ứng minh bạch, áp dụng tem truy xuất nguồn gốc và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các chuỗi bán lẻ hiện đại.

  4. Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên chuyên ngành kinh tế: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các bộ môn Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Thương mại quốc tế nhờ hệ thống phương pháp nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, bộ số liệu thực nghiệm phong phú và góc nhìn so sánh quốc tế đa chiều.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chợ đầu mối vẫn giữ vai trò thiết yếu dù siêu thị và sàn thương mại điện tử phát triển mạnh? Chợ đầu mối giữ vai trò then chốt vì là điểm tập trung luân chuyển khối lượng nông sản tươi sống cực lớn với chi phí vận hành thấp, đáp ứng thói quen tiêu dùng hàng ngày của gần 75% dân số nông thôn tỉnh Hải Dương. Các kênh hiện đại mới chỉ đáp ứng một phần phân khúc tiêu dùng đô thị.

Nguyên nhân chính khiến việc kiểm soát nguồn gốc nông sản tại chợ Hội Đô và Gia Xuyên gặp khó khăn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tập quán sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, cùng với hoạt động thu gom tự phát của thương lái không qua hợp đồng hay kiểm định chất lượng. Hơn 80% hàng hóa vào chợ thiếu tem nhãn truy xuất, trong khi chợ thiếu trạm kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm chuyên trách tại chỗ.

Mô hình Ban quản lý chợ truyền thống đang bộc lộ những bất cập cốt lõi nào? Mô hình Ban quản lý hành chính bộc lộ hạn chế lớn về cơ chế tài chính bao cấp, tính thụ động cao, thiếu động lực kinh doanh và năng lực thăm dò thị trường. Nguồn thu phí dịch vụ hạn hẹp chỉ đủ bù đắp lương nhân sự, không có nguồn vốn tái đầu tư nâng cấp công trình hạ tầng.

Chuyển đổi sang mô hình Hợp tác xã hoặc Doanh nghiệp chợ mang lại lợi ích cụ thể gì? Mô hình doanh nghiệp và hợp tác xã giúp tự chủ tài chính toàn diện, linh hoạt áp dụng các giải pháp kinh doanh mới, tối ưu hóa sắp xếp mặt bằng và tăng nguồn thu ngân sách gấp nhiều lần, đồng thời chủ động đầu tư từ 30 đến 60 triệu đồng mỗi năm để nâng cấp sửa chữa quầy sạp khang trang.

Giải pháp nào giúp giảm thiểu tình trạng thương lái ép giá nông sản của người nông dân tại chợ đầu mối? Giải pháp căn cơ là xây dựng chuỗi liên kết giá trị trực tiếp giữa các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đạt chuẩn VietGAP với tiểu thương chợ đầu mối, thiết lập hệ thống thông tin giá cả thị trường minh bạch hàng ngày và đầu tư kho lạnh bảo quản nhằm giảm áp lực phải bán tháo nông sản khi vào vụ thu hoạch.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh chợ đầu mối tiêu thụ nông sản trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
  • Đánh giá thực chứng 172 chợ tại Hải Dương cho thấy sự chênh lệch hạ tầng sâu sắc, với chỉ 3 chợ hạng 1 trong khi phần lớn là chợ hạng 3 xuống cấp, quản lý lỏng lẻo về nguồn gốc hàng hóa và phụ thuộc vào thương lái trung gian.
  • Phân tích sâu 88 mẫu khảo sát thực tế đã làm sáng tỏ hiệu quả hạn chế của mô hình Ban quản lý truyền thống và khẳng định tính ưu việt của mô hình hợp tác xã, doanh nghiệp chợ.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với trách nhiệm cụ thể của các Sở, ban ngành và lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền tỉnh Hải Dương hoàn thiện thể chế quản lý thương mại nông thôn, nâng cao giá trị chuỗi nông sản và phát triển bền vững mạng lưới phân phối.

Các cơ quan quản lý và đơn vị khai thác chợ cần nhanh chóng triển khai đề án chuyển đổi mô hình quản lý, hiện đại hóa hạ tầng logistics và chuẩn hóa hệ thống kiểm soát chất lượng thực phẩm để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp địa phương phát triển thịnh vượng.