Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục phổ thông Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Tại Trường Trung học phổ thông Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, năm học 2015-2016 ghi nhận quy mô 1.124 học sinh phân bổ trên 30 lớp cùng đội ngũ 84 cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt tỷ lệ 100% chuẩn và trên chuẩn đào tạo. Dù nhà trường duy trì thành tích xuất sắc với tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100% và tỷ lệ trúng tuyển đại học, cao đẳng đạt từ 60% đến 70%, công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp truyền thống vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, chủ yếu mang tính hình thức và thiếu sự chủ động của học sinh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự lúng túng trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo khi chuyển giao từ mô hình cũ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2014-2016, từ đó đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý khoa học, khả thi cho giai đoạn 2017-2020. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới nâng cao tỷ lệ học sinh tham gia tích cực vào hoạt động tự quản lên trên 90%, đồng thời cắt giảm hơn 50% các hoạt động áp đặt, làm thay từ phía giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm và hệ thống quan điểm của M.I. Kônđacốp về bản chất 4 chức năng quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Đồng thời, công trình tích hợp lý thuyết học tập từ trải nghiệm của David Kolb và các định hướng đổi mới hoạt động trải nghiệm sáng tạo của Đỗ Ngọc Thống, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Vũ Hoạt. Khung nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm nòng cốt: quản lý giáo dục, quản lý trường phổ thông, hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo và năng lực thực tiễn của học sinh. Mô hình quản lý được thiết lập trên 8 nội dung chỉ đạo chuyên biệt gắn liền với 4 nhóm hoạt động trải nghiệm chính: tự chủ, câu lạc bộ, tình nguyện và định hướng nghề nghiệp theo khung chuẩn giáo dục phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thực tiễn kết hợp phân tích định tính và định lượng. Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 45 cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và 400 học sinh đại diện cho 3 khối lớp: khối 10 với 114 em, khối 11 với 148 em và khối 12 với 138 em. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo lớp học được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn bộ 1.124 học sinh của trường. Nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 8 cán bộ giáo viên và 12 học sinh để thu thập dữ liệu định tính.

Dữ liệu khảo sát được xử lý trên thang đo Likert 4 mức độ: hoàn toàn đồng ý, đồng ý, phân vân và không đồng ý. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và kiểm định hệ số tương quan thứ hạng Spearman được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc xác định mối quan hệ tương quan thực chất giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Quá trình thu thập thông tin diễn ra qua 2 giai đoạn: khảo sát sơ bộ ngày 10/09/2016 trên 30 học sinh và khảo sát diện rộng trong khoảng thời gian từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại Trường THPT Hùng Vương mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức và năng lực thực thi: 100% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo là rất cần thiết. Tuy nhiên, chỉ khoảng 35,6% giáo viên chủ nhiệm thực sự tự tin về kỹ năng thiết kế giáo án và quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm độc lập.
  • Cơ cấu hình thức tổ chức: Các hình thức truyền thống như sinh hoạt tập thể và trò chơi vận động chiếm ưu thế với tần suất trên 5 lần mỗi năm, đạt mức loại A. Ngược lại, những hình thức mang tính học thuật cao như câu lạc bộ bộ môn hay hoạt động chiến dịch xã hội chỉ diễn ra dưới 1 lần mỗi năm, chiếm tỷ lệ dưới 15% tổng số hoạt động.
  • Nhu cầu tự chủ của học sinh: Khoảng 78,5% học sinh mong muốn được tự chủ lên ý tưởng và điều hành chương trình, nhưng có tới 62,3% học sinh cho biết thời gian biểu học chính khóa và kinh phí là rào cản lớn nhất.
  • Hạn chế cơ sở vật chất: Khuôn viên trường rộng 32.000 m2 tạo không gian mở thuận lợi, nhưng các phòng bộ môn và phòng chức năng xây dựng từ năm 2002 chỉ đáp ứng khoảng 45% tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành cho các hoạt động sáng tạo khoa học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự chênh lệch giữa nhận thức và năng lực tổ chức là do đội ngũ giáo viên chủ nhiệm phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chuyên môn, thiếu các khóa đào tạo kỹ năng mềm bài bản. Hệ thống đánh giá học sinh trong năm học 2015-2016 vẫn tập trung chủ yếu vào thành tích văn hóa với 162 học sinh giỏi (14,4%) và 891 học sinh khá (79,3%), vô hình trung tạo tâm lý xem nhẹ hoạt động trải nghiệm.

So với các mô hình thử nghiệm tại Hà Nội như Trường THPT Thực nghiệm áp dụng 36 tiết mỗi năm hay Trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành tổ chức tích hợp liên môn chuyên sâu, Trường THPT Hùng Vương còn thiếu tính liên kết đa lực lượng. Dữ liệu khảo sát được mô hình hóa qua biểu đồ phân tán tương quan Spearman chỉ ra mối liên hệ đồng thuận cao giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Các bảng phân tích tần suất cũng chứng minh tính cấp bách của việc tái cấu trúc nguồn lực tài chính và phương pháp đánh giá định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 5 giải pháp quản lý trọng tâm được xây dựng nhằm tạo đột phá trong giai đoạn 2017-2020:

  • Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng thiết kế kịch bản trải nghiệm sáng tạo cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn, hoàn thành chỉ tiêu bồi dưỡng vào quý II/2017.
  • Chuẩn hóa kế hoạch và nội dung giáo dục: Ban Chuyên môn xây dựng khung chương trình trải nghiệm sáng tạo tích hợp với thời lượng tối thiểu 36 tiết mỗi năm học cho cả 3 khối lớp, đặt mục tiêu trên 85% học sinh đạt mức năng lực giải quyết vấn đề tốt trước năm 2019.
  • Chuyển giao quyền chủ thể cho người học: Giáo viên chủ nhiệm và tổ chức Đoàn Thanh niên chuyển giao quyền điều hành ít nhất 70% các hoạt động cấp lớp và cấp trường cho học sinh tự quản, áp dụng đồng bộ từ năm học 2017-2018.
  • Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa: Hiệu trưởng chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác với 5 đến 10 cơ sở sản xuất, di tích lịch sử và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gia tăng nguồn ngân sách tài trợ ngoài học phí thêm 30% đến năm 2020.
  • Đổi mới công tác kiểm tra và thi đua: Ban Thi đua nhà trường đưa tiêu chí tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào khung đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng, chiếm tỷ trọng tối thiểu 25% trong tổng điểm đánh giá phong trào tập thể lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông: Khai thác quy trình quản lý 7 bước và hệ thống biểu mẫu phân công nhiệm vụ để triển khai đồng bộ hoạt động giáo dục toàn diện tại đơn vị.
  • Giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn Thanh niên: Vận dụng các phương pháp thiết kế hoạt động nhóm, sân khấu tương tác và diễn đàn nhằm nâng tỷ lệ học sinh tham gia tự giác lên trên 90%.
  • Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống tiêu chí định lượng để ban hành các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động ngoài giờ lên lớp trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục học: Sử dụng khung lý thuyết, phiếu khảo sát Likert và kỹ thuật phân tích tương quan Spearman làm tài liệu tham khảo cho các đề tài quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo khác biệt như thế nào so với hoạt động ngoài giờ lên lớp truyền thống? Hoạt động trải nghiệm sáng tạo lấy học sinh làm trung tâm, để các em trực tiếp tham gia từ khâu lên ý tưởng, chuẩn bị đến đánh giá. Thay vì 10 chủ đề cố định một chiều, hình thức mới mở rộng không gian ra ngoài lớp học, phát triển 8 nhóm năng lực cốt lõi thông qua giải quyết tình huống thực tế.

Tại sao giáo viên trường THPT Hùng Vương gặp khó khăn khi triển khai hoạt động trải nghiệm? Khảo sát thực tế chỉ ra 64,4% giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp tổ chức hiện đại. Áp lực đảm bảo chất lượng văn hóa cho 30 lớp học và thời gian eo hẹp khiến giáo viên thường áp đặt quy trình có sẵn thay vì hướng dẫn học sinh sáng tạo.

Kinh phí tổ chức hoạt động trải nghiệm tại trường được quản lý và huy động từ đâu? Kinh phí được cân đối từ 3 nguồn: ngân sách hoạt động thường xuyên của nhà trường, quỹ phụ huynh học sinh và nguồn tài trợ xã hội hóa từ các cơ quan, làng nghề, doanh nghiệp tại địa phương, đảm bảo duy trì từ 3 đến 5 chương trình thực địa mỗi năm học.

Quy trình đánh giá năng lực học sinh trong hoạt động trải nghiệm gồm những bước nào? Nhà trường áp dụng quy trình 4 bước gồm xác định mục tiêu giáo dục, thu thập thông tin đa chiều từ sản phẩm dự án và nhật ký trải nghiệm, phân tích mức độ đạt chuẩn năng lực, cuối cùng là xác nhận kết quả gắn với nhận xét tiến bộ cá nhân.

Tính khả thi của 8 biện pháp quản lý được chứng minh như thế nào? Luận văn kiểm định tính khả thi thông qua khảo sát 45 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên bằng công thức tương quan Spearman. Kết quả đạt mức tương quan thuận cao, chứng minh các biện pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế giai đoạn 2017-2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ khoa học về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo trong bối cảnh đổi mới căn bản giáo dục phổ thông.
  • Phản ánh chân thực thực trạng tổ chức và quản lý tại Trường THPT Hùng Vương với cỡ mẫu khảo sát 45 cán bộ giáo viên và 400 học sinh.
  • Đề xuất 8 biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân lực đến xã hội hóa nguồn lực thực hiện.
  • Xác lập lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2017-2020, tạo tiền đề vững chắc cho việc thích ứng với chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho các cơ sở giáo dục trung học phổ thông có điều kiện tương đồng.

Ban Giám hiệu nhà trường cần nhanh chóng đưa các nhóm giải pháp vào kế hoạch năm học để phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo của hơn 1.100 học sinh.