phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trƣờng trung học phổ thông. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.
Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo tại trƣờng trung học phổ thông Ở Việt Nam, HĐGD-NGLL luôn đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Từ những năm 1990 trở về trƣớc, HĐGD-NGLL đƣợc coi là các hoạt động ngoại khóa, đƣợc triển khai thực hiện tùy theo đặc điểm và điều kiện của từng trƣờng, từng địa phƣơng, dẫn đến việc thực hiện khá tùy tiện, thậm chí không đƣợc quan tâm,… vì vậy hiệu quả hoạt động còn thấp. Từ năm 1990 đến 1995, với những yêu cầu đổi mới toàn diện trong giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã đƣợc định hƣớng rõ nét hơn. Từ sau năm 1995, chính thức từ năm 2004, Bộ GD&ĐT đƣa HĐGD-NGLL vào kế hoạch dạy học và giáo dục trong toàn bộ các trƣờng phổ thông, có vị trí quan trọng nhƣ một môn học.
Vì vậy vấn đề tổ chức HĐGD-NGLL cho học sinh các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông đã đƣợc giới nghiên cứu quan tâm. Từ năm 2001 bắt đầu có những nghiên cứu về HĐGD-NGLL xây dựng chƣơng trình và biên soạn tài liệu giáo khoa cho từng cấp học và các sáng kiến kinh nghiệm. Điển hình là sự đóng góp của các tác giả Đặng Vũ Hoạt [15], Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Bùi Sỹ Tụng, Lê Thanh Sử [24] [29] [30]… đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức của HĐGD-NGLL, vai trò chủ thể của học sinh, các biện pháp quản lý, sự phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng để tổ chức tốt HĐGD-NGLL cho học sinh… Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai HĐGD-NGLL hiện nay còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập, liên quan đến phƣơng pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của học sinh,. Chính vì vậy, cùng với Dự thảo Chƣơng trình giáo dục mới sau năm 2015, Bộ GD&ĐT đã hƣớng dẫn triển khai “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” trong đó có HĐTNST dành cho (và dự định thay thế) các HĐGD-NGLL.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thực chất đây là một giải pháp quan trọng để đổi mới HĐGD-NGLL trong các trƣờng phổ thông và giúp các HĐGD-NGLL đạt hiệu quả giáo dục cao hơn, dƣới một phƣơng thức khác, một tên gọi khác. Theo đó, HĐTNST nhấn mạnh mục đích tăng cƣờng khả năng thực hành cho HS, học đi đôi với hành. Mỗi HS phải đƣợc hành động với kinh nghiệm cá nhân, đƣa ra các sáng kiến trải nghiệm từ thực tế, không ngừng sáng tạo, nuôi dƣỡng tính sáng tạo, ham học hỏi của bản thân [Đỗ Ngọc Thống, 28]. Trong Phụ lục 2 về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo kèm theo “Định hƣớng xây dựng Chƣơng trình tổng thể giáo dục phổ thông (dự thảo)” do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2014 đã chỉ rõ: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống…[6; tr3] Trong vài năm gần đây, xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục nhiều tỉnh, nhiều Sở GD&ĐT chỉ đạo các trƣờng đã tổ chức các hội thảo, ximina chuyên đề về HĐGD-TNST trong dạy học đơn môn, liên môn và đa dạng hóa hình thức học tập… Gần đây HĐGD-TNST đã đƣợc một số nhà trƣờng, cơ sở giáo dục quan tâm đƣa và vào thực hiện nhƣ: - Năm học 2013-2014, trƣờng THPT Thực nghiệm tại Hà Nội đã thí điểm xây dựng kế hoạch HĐGD-TNST trong một năm học với thời lƣợng là 36 tiết/ một khối lớp.
Nội dung họat động bao gồm các chƣơng trình tổ chức ngoài nhà trƣờng, hoạt động câu lạc bộ, tổ chức sự kiện, các hoạt động giáo dục theo chuyên đề, chủ đề… - Năm học 2013-2014, trƣờng THCS & THPT Nguyễn Tất Thành đã xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức HĐGD-TNST cho học sinh. Nội dung các hoạt động đƣợc tổ chức theo hƣớng tăng cƣờng năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục (câu lạc bộ, tổ chức sự kiện, hội thi…. - Trƣờng Nguyễn Siêu, năm học 2013-2014 đã tổ chức thí điểm chƣơng trình dạy học tích hợp liên môn thông qua các HĐGD-TNST để làm tiền đề cho việc hƣớng tới dạy học theo hƣớng tiếp cận năng lực ngƣời học. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bên cạnh đó, hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) nói chung và HĐGD-TNST nói riêng trong nhà trƣờng phổ thông đã đƣợc đề cập, đặc biệt là các nghiên cứu phục vụ cho xây dựng Chƣơng trình giáo dục phổ thông sau 2015.
Có thể kể đến một số một số tác giả: - Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông (tác giả Bùi Ngọc Diệp, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 113, tháng 2 năm 2015); - Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống [2015, 28]. - Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – Góc nhìn từ lý thuyết học từ trải nghiệm (tác giả Đinh Thị Kim Thoa [26 và 27]). - Một số phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông của hai tác giả Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng, http://vncsp.vn/ban-tron-giao-duc/article/137. - Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo không còn xa lạ (báo Giáo dục và thời đại điện tử, thứ 5 ngày 20/8/2015 ); Và gần đây là cuốn sách “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trƣờng phổ thông” do Nguyễn Thị Liên chủ biên, 2016 [17] Các nghiên cứu nói trên đều đã khẳng định: Thông qua các HĐTNST, học sinh có điều kiện kiểm nghiệm lại những điều đã học trên lớp và tiếp thu thêm kiến thức từ thực tế.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về quản lý HĐGD-TNST ở trƣờng THPT còn ít và mới ở giai đoạn “thử nghiệm”, việc triển khai HĐGD-TNST ở nhiều trƣờng còn mang tính hình thức, chƣa có kế hoạch triển khai cụ thể; một số trƣờng còn nhầm lẫn giữa hoạt động tham quan dã ngoại với HĐGD-TNST… 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường phổ thông 1. Khái niệm quản lý Thuật ngữ quản lý đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận, lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên, luận văn này đã dựa theo định nghĩa của các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức, để xác định: Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng tổ hợp những cách thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân cũng như của tổ chức, để đạt được mục tiêu đã đề ra” (dẫn theo Bùi Tố Nhân, [21]). Quản lý giáo dục Quan điểm của M.I Kônđacốp (dẫn theo Đặng Quốc Bảo [2]) cho rằng “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của một cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng„. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (dẫn theo Trần Kiểm, [18]) đã viết “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến đến trạng thái mới về chất„. Nhƣ vậy, Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung và có đặc trƣng riêng: - Quản lý giáo dục thực chất là quản lý con ngƣời; - Quản lý giáo dục vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
Quản lý giáo dục, cũng nhƣ quản lý nói chung, luôn bao gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở phƣơng pháp và công cụ), đối tƣợng bị quản lý (gọi tắt là đối tƣợng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý. Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên có quan hệ tƣơng tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân thông qua các phƣơng pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản lý nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức. Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục, là hệ thống các ràng buộc của môi trƣờng trong đó hoạt động quản lý điễn ra… Từ những khái niệm nêu trên, trong Luận văn này sử dụng định nghĩa: Hoạt động quản lý giáo dục chính là hệ thống tác động có mục đích, có kế 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa các hoạt động giáo dục- dạy học của một hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục- dạy học đã được đặt ra.
Quản lý nhà trường phổ thông Trƣờng học là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác tổ chức, thực hiện việc giáo dục thế hệ trẻ.