Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non đặt nền móng quyết định cho sự phát triển nhân cách của trẻ trong giai đoạn vàng từ 0 đến 6 tuổi. Quyết định số 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục tại 100% cơ sở mầm non trên toàn quốc. Trong định hướng giáo dục toàn diện Chân - Thiện - Mỹ, giáo dục thẩm mỹ giữ vai trò hạt nhân bồi dưỡng xúc cảm, kích hoạt năng lực cảm thụ cái đẹp và phát triển tư duy sáng tạo nghệ thuật cho trẻ.

Tuy nhiên, tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Công tác quản lý tại nhiều trường còn mang tính hành chính, khâu xây dựng kế hoạch và đổi mới phương pháp giảng dạy chưa theo kịp yêu cầu đổi mới. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Vân Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trịnh Văn Cường tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cấp thiết này.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và đề xuất 5 giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu triển khai từ tháng 12 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023 tại 10 trường mầm non trên địa bàn huyện Tiên Du. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa 4 chức năng quản trị, hướng tới nâng tỷ lệ trẻ có năng lực cảm thụ thẩm mỹ tích cực lên trên 85% và giúp 100% cán bộ, giáo viên làm chủ phương pháp hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức của Harold Koontz cùng quan điểm của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, cấu trúc theo 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, tác giả kế thừa lý luận mỹ học từ Hà Chuyên, Lâm Vinh, Đỗ Xuân Hà và Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

Thứ nhất, hoạt động giáo dục là quá trình sư phạm có định hướng nhằm hình thành nhân cách toàn diện.

Thứ hai, giáo dục thẩm mỹ là quá trình bồi dưỡng năng lực cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp trong tự nhiên, nghệ thuật và xã hội.

Thứ ba, hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi là việc tổ chức các hoạt động nghệ thuật bám sát nguyên tắc học mà chơi, chơi mà học, phù hợp khả năng chú ý có chủ định từ 35 đến 45 phút của trẻ.

Thứ tư, quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ là sự tác động có mục đích của hiệu trưởng nhằm tối ưu hóa hoạt động sư phạm của giáo viên và trẻ em.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp lý luận, thực tiễn và thống kê toán học. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cỡ mẫu gồm 180 khách thể, bao gồm 30 cán bộ quản lý và 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường mầm non huyện Tiên Du.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát cả trường chuẩn quốc gia và trường nông thôn tại các xã như Liên Bão, Đại Đồng, Phật Tích, Nội Duệ hay Cảnh Hưng. Đề tài kết hợp điều tra phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu 12 cá nhân, quan sát 20 hoạt động sư phạm và phân tích hồ sơ chuyên môn.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học (điểm trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan Pearson) là nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, kiểm chứng độ tin cậy giữa tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp, triệt tiêu định kiến chủ quan. Tiến trình nghiên cứu triển khai trong 5 tháng, từ tháng 12 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại 10 trường mầm non huyện Tiên Du chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức sâu sắc về vai trò của giáo dục thẩm mỹ, đạt điểm trung bình chung 4.25 trên thang điểm 5.0. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết thấu đáo về con đường giáo dục thẩm mỹ phi nghệ thuật chỉ đạt 64.4%, phản ánh khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai.

Thứ hai, việc thực hiện nội dung thẩm mỹ có sự mất cân đối rõ rệt. Hoạt động tạo hình và âm nhạc được tổ chức thường xuyên đạt 88.3%, trong khi việc tích hợp thẩm mỹ qua lao động tự phục vụ, vệ sinh môi trường và ứng xử văn hóa chỉ đạt 58.7%, tạo mức chênh lệch 29.6%.

Thứ ba, trong 4 chức năng quản lý, khâu lập kế hoạch được đánh giá tốt nhất với 82.2% cơ sở hoàn thành đúng quy chuẩn. Trái lại, khâu kiểm tra và đánh giá là điểm nghẽn lớn nhất khi chỉ có 46.1% cơ sở thực hiện kiểm tra chuyên đề thẩm mỹ thực chất, chủ yếu dừng ở kiểm tra hồ sơ hành chính.

Thứ tư, điều kiện bảo đảm chất lượng còn nhiều trở ngại khi 70.0% số trường thiếu phòng chức năng nghệ thuật chuyên biệt, và 62.8% giáo viên chưa được bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục thẩm mỹ.

Thảo luận kết quả

Phân tích nguyên nhân cho thấy thói quen rập khuôn khiến giáo viên lạm dụng tranh mẫu, làm giảm tính sáng tạo tự nhiên của trẻ. Về phía quản trị, sự quan tâm của ban giám hiệu cho thẩm mỹ thường giảm 20% đến 30% so với công tác nuôi dưỡng. Bên cạnh đó, ngân sách dành cho học liệu nghệ thuật tại một số xã vùng xa còn thiếu hụt khoảng 25% so với định mức chuẩn.

Đối chiếu với công trình của Bùi Thị Phòng năm 2012 và Nguyễn Thị Thực năm 2015, hiện tượng coi nhẹ kiểm tra và thiếu thốn thiết bị nghệ thuật tại Tiên Du là những hạn chế mang tính quy luật phổ biến ở bậc mầm non, chứng minh số liệu thu thập được có độ tin cậy và tính khách quan cao.

Về mặt học thuật, nghiên cứu khẳng định quản trị nhà trường phải chuyển từ thanh tra hành chính sang hỗ trợ chất lượng trải nghiệm lấy trẻ làm trung tâm. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa sinh động qua bảng đối sánh điểm trung bình của 4 chức năng quản lý, đi kèm biểu đồ cột chồng mô tả mức chênh lệch 29.6% giữa hoạt động nghệ thuật chuyên biệt và thẩm mỹ tích hợp đời sống tại 10 trường mầm non.

Đề xuất và khuyến nghị

Luận văn đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo tại huyện Tiên Du:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Du chủ trì tổ chức tối thiểu 4 chuyên đề tập huấn mỗi năm học về phương pháp lấy trẻ làm trung tâm, phấn đấu 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn kỹ năng trước tháng 8 năm 2024.

Thứ hai, chỉ đạo hoàn thiện kế hoạch giáo dục thẩm mỹ phù hợp điều kiện thực tế. Hiệu trưởng 10 trường mầm non tiến hành rà soát chương trình, gia tăng thời lượng hoạt động thẩm mỹ trải nghiệm lên mức tối thiểu 30% trong tổng số giờ học nghệ thuật, hoàn thành trong học kỳ 1 năm học 2023-2024.

Thứ ba, chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ số. Giáo viên tích cực lồng ghép các làn điệu Quan họ truyền thống Bắc Ninh vào tiết học âm nhạc và sử dụng bài giảng điện tử, hướng tới mục tiêu trên 85% tiết dạy có ứng dụng công nghệ trong giai đoạn 2023-2025.

Thứ tư, đẩy mạnh phối hợp đa lực lượng giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Ban giám hiệu thiết lập kênh trao đổi thông tin định kỳ 1 tháng một lần với phụ huynh, vận động xã hội hóa nâng cấp 100% góc nghệ thuật, bảo đảm mỗi lớp có từ 15 đến 20 loại học liệu tạo hình tự nhiên.

Thứ năm, tăng cường kiểm tra, đánh giá thực chất hoạt động giáo dục thẩm mỹ. Ban giám hiệu duy trì kiểm tra định kỳ 1 tháng một lần kết hợp kiểm tra đột xuất, sử dụng tiêu chí đo lường cảm xúc của trẻ và bảo đảm 100% giáo viên được tư vấn chuyên môn sau dự giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất, cán bộ quản lý các trường mầm non (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn). Luận văn cung cấp quy trình 4 chức năng quản trị chuẩn hóa, giúp rút ngắn 30% thời gian xây dựng kế hoạch năm học và nâng cao hiệu quả thanh tra chuyên môn.

Nhóm thứ hai, giáo viên mầm non trực tiếp dạy trẻ mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi. Công trình mang đến gợi ý về phương pháp tích hợp nghệ thuật dân gian và công nghệ số, giúp tăng hơn 40% sự hào hứng và khả năng sáng tạo của trẻ trong mỗi giờ học.

Nhóm thứ ba, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là hình mẫu nghiên cứu định lượng, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ 180 khách thể tại 10 trường mầm non phục vụ trích dẫn và phát triển các đề tài học thuật tiếp theo.

Nhóm thứ tư, chuyên viên quản lý giáo dục mầm non tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo. Các số liệu thực trạng cùng hệ thống giải pháp là cơ sở khoa học để xây dựng chính sách phân bổ ngân sách, hướng đến mục tiêu chuẩn hóa 100% phòng chức năng nghệ thuật trong giai đoạn 2023-2025.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là giải đáp cho 5 câu hỏi thường gặp về quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo:

Hoạt động giáo dục thẩm mỹ có vai trò gì đối với sự phát triển của trẻ mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi? Giáo dục thẩm mỹ trong giai đoạn vàng từ 3 đến 6 tuổi giúp kích thích bán cầu não phải, nâng cao hơn 35% khả năng quan sát tinh tế và định hình các chuẩn mực hành vi đạo đức theo tinh thần Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề tài đã khảo sát trên quy mô khách thể nào để bảo đảm tính chuẩn xác khoa học? Luận văn thực hiện khảo sát định lượng trên 180 khách thể gồm 30 cán bộ quản lý và 150 giáo viên tại 10 trường mầm non huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, trong thời gian 5 tháng từ tháng 12 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023.

Khâu nào trong 4 chức năng quản lý tại các trường mầm non bộc lộ nhiều bất cập nhất? Khâu kiểm tra, đánh giá còn nhiều hạn chế khi chỉ có 46.1% cơ sở thực hiện đánh giá chuyên sâu về thẩm mỹ. Công tác này còn nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách mà thiếu vắng các tiêu chí định lượng cảm xúc của trẻ.

Việc tích hợp bản sắc văn hóa Quan họ Bắc Ninh vào giáo dục thẩm mỹ được thực hiện ra sao? Tại các trường như Mầm non Phật Tích hay Liên Bão, giáo viên đã lồng ghép khoảng 30% làn điệu Quan họ và trò chơi dân gian vào bài giảng, giúp trẻ sớm tiếp cận với di sản văn hóa truyền thống của quê hương.

Căn cứ khoa học nào khẳng định tính khả thi của 5 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất? Tính khả thi được chứng minh qua kết quả khảo nghiệm với 180 cán bộ và giáo viên, cho hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt trên 0.85, khẳng định khả năng ứng dụng hiệu quả từ năm học 2023-2024.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo tại huyện Tiên Du đúc kết các nội dung trọng tâm sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục thẩm mỹ theo 4 chức năng quản trị trường học.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 180 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường mầm non huyện Tiên Du.
  • Phát hiện khoảng cách chênh lệch 29.6% giữa môn nghệ thuật chuyên biệt và thẩm mỹ tích hợp đời sống.
  • Hoàn thiện 5 biện pháp quản lý đồng bộ với hệ số tương quan về tính khả thi kiểm định đạt trên 0.85.
  • Định hướng tích hợp hiệu quả di sản văn hóa Quan họ Bắc Ninh vào phát triển năng lực thẩm mỹ cho trẻ.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là giải quyết khoảng trống thực tiễn về quản trị chất lượng giáo dục nghệ thuật mầm non cấp huyện. Về lộ trình tiếp theo, các nhà trường cần triển khai thí điểm 5 giải pháp ngay trong năm học 2023-2024 và đánh giá định kỳ sau 12 tháng. Kính mời quý cán bộ quản lý và giáo viên tham khảo toàn văn luận văn để chuẩn hóa hoạt động giáo dục tại cơ sở.