Quản Lý Giáo Dục Phòng Ngừa Bạo Lực Học Đường THCS Đầm Dơi - Cà Mau (Luận Văn)

Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường tại trường THCS huyện Đầm Dơi, Cà Mau. Giải pháp và kinh nghiệm thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đƣờng

1.1.1. Những nghiên cứu ở ngoài nước

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm quản lý

1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường

1.2.4. Khái niệm về bạo lực học đường

1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở

1.3.1. Nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở

1.3.2. Mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở

1.3.3. Nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở

1.3.4. Phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở

1.3.5. Hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở

1.3.6. Các lực lượng tham gia công tác giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở

1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở

1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở

1.4.3. Quản lý hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở

1.4.4. Quản lý phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở

1.4.5. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU

2.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.1.1. Khái quát về huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.1.2. Tình hình giáo dục và đào huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.2. Mô tả quá trình khảo sát

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.3.1. Thực trạng xếp loại đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.3.2. Thực trạng về nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.3.3. Thực trạng về phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.3.4. Thực trạng về các hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà mau

2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.4.4. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.4.5. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.4.6. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

2.6. Đánh giá chung về thực trạng

2.6.1. Những kết quả đạt được

2.6.2. Một số hạn chế, tồn tại

2.6.3. Nguyên nhân của tồn tại

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU

3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo sự đa dạng hoá phương pháp và hình thức quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau

3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh về công tác giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

3.2.2. Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường trong các trường học

3.2.3. Biện pháp 3: Chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho đội ngũ giáo viên

3.2.4. Biện pháp 4: Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình, các tổ chức chính trị - đoàn thể trong tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường tại các trường

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường tổ chức sinh hoạt tập thể có nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tình khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.4. Đánh giá kết quả khảo nghiệm

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bạo Lực Học Đường THCS Đầm Dơi 55 ký tự

Bạo lực học đường (BLHĐ) đang trở thành vấn nạn nhức nhối trong xã hội hiện đại, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường giáo dục và sự phát triển toàn diện của học sinh. Tại THCS Đầm Dơi, mặc dù đã có những nỗ lực trong phòng ngừa, tình trạng này vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Theo thống kê của Phòng GDĐT Đầm Dơi, trong những năm qua đã xảy ra gần 100 vụ BLHĐ ở trường THCS trên địa bàn. Tuy nhiên, đây chỉ là con số được ghi nhận, con số thực tế có thể cao hơn do nhiều nguyên nhân như lo sợ ảnh hưởng đến uy tín nhà trường, học sinh không báo cáo. Luận văn thạc sĩ của Tạ Thanh Bự (2021) đã chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ tại các trường THCS huyện Đầm Dơi. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng ngừa BLHĐ, đảm bảo môi trường học đường an toàn, thân thiện. Theo Tạ Thanh Bự, nguyên nhân bạo lực học đường THCS Đầm Dơi thường xuất phát từ những lệch lạc về đạo đức lối sống do thường xuyên tiếp xúc với nguồn văn hóa không lành mạnh trên mạng xã hội. Chính vì vậy, việc xây dựng một hệ thống phòng ngừa toàn diện là vô cùng quan trọng.

1.1. Tầm Quan Trọng của Phòng Chống Bạo Lực Học Đường

Phòng chống bạo lực học đường THCS Đầm Dơi không chỉ là trách nhiệm của nhà trường mà còn là của gia đình, xã hội. Một môi trường học đường an toàn giúp học sinh cảm thấy thoải mái, tự tin, từ đó phát huy tối đa khả năng học tập và phát triển cá nhân. Ngược lại, tình trạng BLHĐ có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về tâm lý, thể chất, thậm chí dẫn đến những hành vi tiêu cực, gây ảnh hưởng đến tương lai của các em. Theo báo cáo của Hiệp hội Giáo dục Mỹ, BLHĐ ảnh hưởng đến 1/3 HS từ lớp 6 đến lớp 10. Do đó, việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả là vô cùng cần thiết.

1.2. Thực Trạng Bạo Lực Học Đường Tại THCS Đầm Dơi

Mặc dù chưa có số liệu thống kê đầy đủ, những vụ việc bạo lực học đường THCS Đầm Dơi được ghi nhận cho thấy tình trạng này vẫn tồn tại và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Các hình thức BLHĐ thường gặp bao gồm bạo lực thể chất (đánh nhau, xô xát), bạo lực tinh thần (bắt nạt, cô lập), bạo lực ngôn ngữ (chửi bới, lăng mạ) và bạo lực mạng (cyberbullying). Theo khảo sát của Quỹ phòng chống bạo lực thanh thiếu niên Hàn Quốc, 20% học sinh thừa nhận từng bị bắt nạt ở trường. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời các vụ BLHĐ là vô cùng quan trọng để ngăn chặn những hậu quả nghiêm trọng.

II. Phân Tích Nguyên Nhân Gốc Rễ Bạo Lực Học Đường 53 ký tự

Để phòng ngừa bạo lực học đường THCS Đầm Dơi một cách hiệu quả, cần phải xác định rõ nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. Các yếu tố ảnh hưởng đến BLHĐ rất đa dạng, bao gồm yếu tố cá nhân, yếu tố gia đình, yếu tố xã hội và yếu tố nhà trường. Bên cạnh đó cũng cần xem xét những ảnh hưởng từ môi trường mạng, game online và phim ảnh bạo lực. Theo Tạ Thanh Bự (2021), bạo lực học đường ở trường THCS huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau thường xuất phát từ những nguyên nhân lệch lạc về đạo đức lối sống do thường xuyên tiếp xúc với nguồn văn hóa không lành mạnh trên mạng xã hội. Việc phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân này sẽ giúp nhà trường và gia đình có những biện pháp can thiệp phù hợp, hiệu quả.

2.1. Ảnh Hưởng Từ Gia Đình Đến Bạo Lực Học Đường

Gia đình đóng vai trò then chốt trong việc hình thành nhân cách và hành vi của trẻ. Sự thiếu quan tâm, giáo dục sai lệch, bạo lực gia đình hoặc môi trường sống tiêu cực có thể là nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường THCS Đầm Dơi. Theo các nhà nghiên cứu, có tới 86% số học sinh cho rằng các em học hỏi và tiếp nhận những kỹ năng sống, cách giao tiếp, cách ứng xử xã hội từ bố mẹ và các thành viên trong gia đình. Cha mẹ nên tạo môi trường gia đình yêu thương, tôn trọng, lắng nghe con cái, đồng thời giáo dục con về các giá trị đạo đức, kỹ năng sống cần thiết.

2.2. Tác Động Của Mạng Xã Hội Và Game Bạo Lực

Trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội và game bạo lực có ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và hành vi của học sinh. Việc tiếp xúc với những nội dung tiêu cực, bạo lực trên mạng có thể khiến các em hình thành những suy nghĩ và hành động lệch lạc, dễ dẫn đến bạo lực học đường THCS Đầm Dơi. Theo kết quả kiểm tra của Bộ văn hóa thông tin và du lịch, 77% trò chơi game hiện nay là đánh nhau, giết người. Do đó, gia đình và nhà trường cần tăng cường kiểm soát và định hướng cho học sinh trong việc sử dụng internet, đồng thời giáo dục các em về tác hại của game bạo lực.

2.3. Thiếu Hụt Kỹ Năng Xã Hội Và Kiểm Soát Cảm Xúc

Một số học sinh có thể thiếu kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kiểm soát cảm xúc, dẫn đến việc sử dụng bạo lực như một cách để giải quyết vấn đề. Theo Trần Thị Minh Đức (2010), đã đề cập đến những vấn đề tâm lý của những trẻ có hành vi gây hấn, cần trang bị cho học sinh các kỹ năng giao tiếp, thương lượng, giải quyết xung đột một cách hòa bình, đồng thời giúp các em nhận biết và kiểm soát cảm xúc của bản thân.

III. Giải Pháp Phòng Ngừa Bạo Lực Học Đường THCS Đầm Dơi 56 ký tự

Để phòng ngừa bạo lực học đường THCS Đầm Dơi một cách hiệu quả, cần có một hệ thống giải pháp toàn diện, bao gồm các biện pháp từ nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân học sinh. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ, thường xuyên và liên tục để tạo ra một môi trường học đường an toàn, thân thiện và lành mạnh. Một số giải pháp chính bao gồm xây dựng quy tắc ứng xử văn minh, tăng cường giáo dục kỹ năng sống, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm và tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường.

3.1. Xây Dựng Quy Tắc Ứng Xử Văn Minh Trong Trường Học

Nhà trường cần xây dựng và thực hiện nghiêm túc các quy tắc ứng xử văn minh, quy định rõ các hành vi bị cấm và hình thức xử lý đối với các hành vi vi phạm. Các quy tắc này cần được phổ biến rộng rãi đến tất cả học sinh, giáo viên và phụ huynh, đồng thời được thực hiện một cách công bằng, minh bạch. Việc xây dựng quy tắc ứng xử văn minh sẽ giúp tạo ra một môi trường học đường tôn trọng, thân thiện và an toàn.

3.2. Tăng Cường Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh

Giáo dục kỹ năng sống là một trong những biện pháp quan trọng để phòng ngừa bạo lực học đường THCS Đầm Dơi. Các kỹ năng sống cần được trang bị cho học sinh bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng tự bảo vệ bản thân và kỹ năng sử dụng internet an toàn. Việc trang bị các kỹ năng này sẽ giúp học sinh có khả năng đối phó với các tình huống khó khăn, ngăn ngừa nguy cơ bị bạo lực và xây dựng các mối quan hệ lành mạnh.

3.3. Nâng Cao Vai Trò Của Giáo Viên Chủ Nhiệm

Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, ngăn chặn và giải quyết các vụ bạo lực học đường THCS Đầm Dơi. Giáo viên chủ nhiệm cần thường xuyên quan tâm, theo dõi, nắm bắt tình hình của học sinh, xây dựng mối quan hệ gần gũi, tin tưởng với các em, đồng thời phối hợp chặt chẽ với gia đình để có những biện pháp can thiệp kịp thời. Theo Lê Đức Thọ (2018), giáo viên chủ nhiệm cần thường xuyên quan tâm, theo dõi và nắm bắt tình hình của các em học sinh trong lớp mình chủ nhiệm hoặc tham gia giảng dạy.

IV. Phối Hợp Gia Đình Nhà Trường Về Bạo Lực Học Đường 58 ký tự

Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường là yếu tố then chốt để phòng ngừa bạo lực học đường THCS Đầm Dơi một cách hiệu quả. Gia đình và nhà trường cần thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình học tập, sinh hoạt, tâm lý của học sinh, cùng nhau xây dựng các biện pháp giáo dục phù hợp và thống nhất trong cách ứng xử với các em. Khi có dấu hiệu BLHĐ, gia đình và nhà trường cần phối hợp để giải quyết kịp thời, tránh để tình trạng kéo dài, gây hậu quả nghiêm trọng.

4.1. Vai Trò Của Phụ Huynh Trong Phòng Ngừa Bạo Lực

Phụ huynh cần dành thời gian quan tâm, lắng nghe con cái, tạo môi trường gia đình yêu thương, tôn trọng, đồng thời giáo dục con về các giá trị đạo đức, kỹ năng sống cần thiết. Phụ huynh cũng cần chủ động liên hệ với nhà trường để trao đổi thông tin về tình hình của con, cùng nhau giải quyết các vấn đề phát sinh. Theo Trần Thị Tú Anh (2012), phụ huynh cần quan tâm tới đời sống tâm lý và đời sống tinh thần của con cái giữ vai trò rất quan trọng đối với các em.

4.2. Nhà Trường Tăng Cường Kết Nối Với Gia Đình

Nhà trường cần tổ chức các buổi họp phụ huynh định kỳ, đồng thời tạo điều kiện để phụ huynh tham gia các hoạt động của trường, lớp. Nhà trường cũng cần xây dựng kênh thông tin liên lạc thường xuyên, hiệu quả với phụ huynh, giúp phụ huynh nắm bắt kịp thời các thông tin về tình hình của con em mình. Quan trọng nhất là, tạo được sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau giữa phụ huynh và nhà trường trong vấn đề giáo dục.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Về Phòng Chống Bạo Lực Học Đường 58 ký tự

Để phòng chống bạo lực học đường THCS Đầm Dơi hiệu quả, cần có sự nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Nhà trường có thể áp dụng các mô hình phòng chống bạo lực học đường đã được chứng minh hiệu quả, đồng thời thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các biện pháp phòng ngừa để phù hợp với tình hình thực tế của trường. Theo Phạm Thị Xoan (2015), nghiên cứu về bạo lực học đường trong học sinh trung học phổ thông, cần có sự đánh giá và điều chỉnh các biện pháp phòng ngừa để phù hợp với tình hình thực tế.

5.1. Áp Dụng Mô Hình Phòng Chống Bạo Lực Hiệu Quả

Nhà trường nên tìm hiểu và áp dụng các mô hình phòng chống bạo lực học đường đã được chứng minh hiệu quả tại các trường học khác, như mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” hoặc mô hình “Can thiệp sớm bạo lực học đường”. Các mô hình này cần được điều chỉnh để phù hợp với đặc điểm và điều kiện của trường.

5.2. Đánh Giá Và Điều Chỉnh Biện Pháp Phòng Ngừa

Nhà trường cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa bạo lực học đường THCS Đầm Dơi, đồng thời điều chỉnh các biện pháp này để phù hợp với tình hình thực tế của trường. Việc đánh giá có thể được thực hiện thông qua các khảo sát, phỏng vấn học sinh, giáo viên và phụ huynh.

VI. Tương Lai Của Phòng Ngừa Bạo Lực Học Đường 48 ký tự

Trong tương lai, công tác phòng ngừa bạo lực học đường THCS Đầm Dơi cần được đẩy mạnh hơn nữa, với sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Cần có sự đầu tư hơn nữa vào các chương trình giáo dục kỹ năng sống, tư vấn tâm lý cho học sinh, đồng thời tăng cường kiểm soát và định hướng cho học sinh trong việc sử dụng internet. Quan trọng nhất là, cần xây dựng một môi trường học đường yêu thương, tôn trọng, nơi mà mọi học sinh đều cảm thấy an toàn và được hỗ trợ.

6.1. Đẩy Mạnh Giáo Dục Kỹ Năng Sống Và Tư Vấn Tâm Lý

Cần có sự đầu tư hơn nữa vào các chương trình giáo dục kỹ năng sống, tư vấn tâm lý cho học sinh, giúp các em có khả năng đối phó với các tình huống khó khăn, ngăn ngừa nguy cơ bị bạo lực và xây dựng các mối quan hệ lành mạnh.

6.2. Xây Dựng Môi Trường Học Đường An Toàn Thân Thiện

Mục tiêu cuối cùng của công tác phòng ngừa bạo lực học đường THCS Đầm Dơi là xây dựng một môi trường học đường yêu thương, tôn trọng, nơi mà mọi học sinh đều cảm thấy an toàn và được hỗ trợ. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan, từ nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân học sinh.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường trung học cơ sở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau trong thời gian tới. 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đƣờng 1. Những nghiên cứu ở ngoài nước Trong những năm qua bạo lực học đường diễn ra khá phức tạp, là một trong những vấn đề của tất cả các nước trên thế giới.

Theo số liệu năm 2017 của tổ chức UNESCO công cố hàng năm có đến 246 triệu trẻ em và vị thành niên là nạn nhân của BLHĐ. Qua khảo sát 5 quốc gia Nepal, Việt Nam, Pakistan, Campuchia và Indonesia cho thấy số học sinh từng hứng chịu BLHĐ khá lớn, cứ 10 em học sinh thì có đến 7 em từng phải hứng chịu BLHĐ. Qua khảo sát 5 quốc gia trên cho thấy số học sinh hứng chịu bạo lực học đường chiếm tỉ lệ cao nhất là Indonesia, chiếm tỉ lệ 84%; thấp nhất là Pakistan chỉ chiếm tỉ lệ 43% (Số liệu khảo sát của Plan International và Trung tâm nghiên cứu quốc tế về phụ nữ ICRW). [45] Đối với nước Mỹ, một quốc gia được xem là phát triển và văn minh của thế giới, vấn BLHĐ diễn ra phức tạp và đáng lo ngại.

Theo báo cáo của Hiệp hội Giáo dục Mỹ, BLHĐ ảnh hưởng đến 1/3 HS từ lớp 6 đến lớp 10; 28% HS Mỹ từ lớp 6 - 9 từng chịu BLHĐ, 30% thanh thiếu niên thừa nhận từng bắt nạt người khác; gần 70% trong số HS bị bạo hành đều nói rằng nhà trường đã không có biện pháp thiết thực đối với tình trạng này và chỉ có 20 - 30% HS bị bắt nạt thường thông báo cho người lớn về sự việc. Những nghiên cứu gần đây về BLHĐ ở Mỹ cho thấy, có 5,9% học sinh từ lớp 9 đến lớp 12 khi đi học mang theo vũ khí; có 7,8% học sinh từng bị đe dọa hoặc đã bị thương trong trường học; có 40% học sinh là nạn nhân của những hành động dọa nạt qua điện thoại hoặc qua Internet. Ngoài ra, qua khảo sát của Hiệp hội Giáo dục Mỹ đối với những trẻ có độ tuổi 12 - 17 cho kết quả các em đều thừa nhận bạo lực đang gia tăng ở trường học của mình. Mỗi tháng có 282.000 học sinh ở các trường THCS Mỹ bị tấn công bằng nhiều hình thức.

[46] Nghiên cứu về tình hình bạo lực học đường ở các nước Châu Âu cho thấy: Thường xuyên xảy ra ở trường tiểu học, số học sinh liên quan chiếm tới 15% tổng số học sinh. Ở THCS, tỉ lệ học sinh bị bắt nạt là từ 3% - 10%; Ở trung học phổ thông, nạn bạo lực học đường bắt đầu có xu hướng giảm đi. Đối với nước Pháp: Theo khảo sát 2000 HS từ 7 đến 12 tuổi ở 31 trường học ở Pháp được công bố năm 2009 của nhà xã hội học Cécile Carra cho thấy, có 40% HS khẳng định từng là nạn nhân của BLHĐ; có 28% HS thừa nhận từng là thủ phạm trong các vụ BLHĐ. Đối với nước Anh: Theo thống kê trong năm 2007, đã xảy ra hơn 10.000 vụ BLHĐ; số học sinh dưới 16 tuổi bị đuổi học do có hành vi tấn công bạn tăng 2720 vụ trong một năm (theo Ong Thị Mai 6 Thương, 2012).

Bạo lực học đường ở Anh không còn là vấn đề giải quyết cá nhân với cá nhân mà nó là vấn đề quan tâm của chính phủ, nó đe dọa đến sự phát triển của quốc gia Anh sau này. [46] Qua khảo sát của Cao ủy Nhân quyền Nam Phi cho thấy: Có 40% trẻ em được khảo sát cho rằng chúng từng là các nạn nhân của tội phạm tại trường học. Số học sinh cảm thấy an toàn khi tới lớp chỉ chiếm tỉ lệ 23%. Trong đó có hơn 1/5 số vụ tấn công tình dục trẻ em Nam Phi được phát hiện diễn ra tại trường học.

[46] Còn tại Châu Á, theo khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhật Bản năm 2016 cho thấy: Số vụ BLHĐ ở cấp tiểu học và trung học lên mức rất cao 224.540 trường hợp, tăng 36.400 trường hợp so với năm 2015. [22] Đối với Hàn Quốc, theo kết quả khảo sát của Quỹ phòng chống bạo lực thanh thiếu niên Hàn Quốc tháng 11 và 12 năm 2009, khảo sát học sinh của 64 trường tiểu học và THCS với số lượng là 4.073 học sinh, kết quả cho thấy 20% học sinh thừa nhận từng bị bắt nạt ở trường; trong đó có 63% nạn nhân bị BLHĐ ngay khi mới học tiểu học, con số này cao hơn 6 - 7% so với số liệu thống kê năm 2007 (56,1%) và năm 2008 (56,8%). Ngoài ra, quan khảo sát năm 2016, số lượng học sinh tiểu học bị BLHĐ chiếm 67% tổng số vụ BLHĐ. Theo điều tra, số học sinh thường xuyên bắt nạt các bạn học khác thường hay xem phim bạo lực, hoặc do hoàn cảnh gia đình.

51,5% người được hỏi thừa nhận, thường xuyên chơi và xem phim, game bạo lực. [22] Còn tại Trung Quốc, theo báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao Trung Quốc, trong năm 2016 có đến 2337 học sinh bị kết tội vì tấn công bạn cùng trường. [22] Như vậy, ở nước ngoài đã có nhiều công trình, nhiều khảo sát nghiên cứu về tình hình BLHĐ ở nhiều quốc gia, các công trình đã nêu lên được bản chất của BLHĐ là dựa trên cơ sở sinh học, xã hội học và tâm lí học. Tuy nhiên, các công trình trên chưa đưa ra được một phương pháp tổng quát cho việc giảm thiểu, ngăn ngừa hành vi này một cách hiệu quả.

Những nghiên cứu ở Việt Nam Theo một khảo sát từ năm 2011 đến hết tháng 3 năm 2018 của đoàn kiểm tra liên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Công an cho kết quả, trên cả nước đã xảy ra 18.571 vụ vi phạm pháp luật, BLHĐ liên quan đến 32.418 đối tượng là cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và 15.757 người là nạn nhân. Trong đó, các vụ xâm hại tình dục trong trường học chiếm tỉ lệ 1,37%; các vụ uy hiếp đe dọa tinh thần chiếm tỉ lệ 4,92%; các vụ đánh nhau gây tổn thương chiếm tỉ lệ lớn là 64,01%; ngoài ra các hình thức khác chiếm tỉ lệ 26,9%. Trong số này có tới 53% các vụ BLHĐ xảy ra trong các trường học; địa bàn xảy ra BLHĐ nhiều nhất là ở các khu vực nông thôn, chiếm tỉ lệ 51,8%; xảy ra ở khu vực thành thị chiếm tỉ lệ 30,1% và xảy ra ở khu vực trung du, miền núi chiếm tỉ lệ 18,1%. [22] Trong những năm qua, đã có nhiều cuộc hội thảo, các công trình khoa học tập trung nghiên cứu về BLHĐ như: 7 - Ngày 25 tháng 3 năm 2015 Viên Khoa học giáo dục Việt Nam đã tiến hành tổ chức buổi tọa đàm với chủ đề "Bạo lực học đường – Nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa".

Buổi tọa đàm đã thu hút rất nhiều chuyên gia về tâm lý học đường, các cán bộ giáo viên, Công an và các đoàn thể tham gia. Mục đích buổi tọa đàm bàn về bản chất của BLHĐ, những nguyên nhân dẫn đến BLHĐ và từ đó tìm ra giải pháp phòng ngừa hành vi BLHĐ. [46] - Năm 2015 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Hội thảo khoa học: “Thực trạng và giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường trong trường phổ thông”, trong buổi Hội thảo có nhiều tham luận của các nhà giáo, nhà quản lý giáo dục nêu lên những thực trạng bạo lực học đường trong các trường học hiện nay, đồng thời nêu lên những nguyên nhân và đưa ra các giải pháp để ngăn chặn tình trạng này. - Công trình nghiên cứu về bạo lực giới trong trường học, từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2014 với 3.000 học sinh của 30 trường THCS, THPT trên địa bàn Hà Nội của Viện nghiên cứu Y - Xã hội phối hợp với tổ chức từ thiện Plan Việt Nam.

Kết quả cho thấy, khoảng 80% học sinh cho biết từ trước đến nay đã bị bạo lực giới trong trường học ít nhất một lần, 71% bị bạo lực trong vòng 6 tháng qua. Trong đó, bạo lực tinh thần (đe dọa, mắng chửi, sỉ nhục, đặt điều.) chiếm tỷ lệ cao nhất 73%, bạo lực thể chất (đánh đập, xô đẩy, kéo tóc, bạt tai.) là 41% và bạo lực tình dục chiếm 19%. [1] - Trần Thị Tú Anh (2012), "Hành vi bạo lực học đường của học sinh THCS thành phố Huế" bài viết trong Kỷ yếu Hội thảo tâm lý học đường lần 3 "Phát triển mô hình và kỹ năng hoạt động tâm lý học đường", Thành phố Hồ Chí Minh. [2] - Hoàng Gia Trang (2005), "Hành vi sai lệch chuẩn mực của học sinh tại một số trường phổ thông ở Hà Nội", Tạp chí phát triển giáo dục, 11/2005.

- Lê Đức Thọ (2018), "Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong giáo dục học sinh có hành vi lệch chuẩn trong nhà trường phổ thông hiên nay", bài viết trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học toàn quốc "Người giáo viên chủ nhiệm với chương trình giáo dục phổ thông mới", tr501-505, Đại học Huế. [43] - Trần Thị Minh Đức (2010), với bài viết “Gây hấn học đường ở học sinh trung học phổ thông” đăng trên Tạp chí nghiên cứu con người, số 3/2010 và cuốn sách chuyên khảo “Hành vi gây hấn phân tích từ góc độ tâm lí học xã hội” đã đề cập đến những vấn đề tâm lý của những trẻ có hành vi gây hấn. - Nguyễn Thị Phương (2006), Tìm hiểu những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội của học sinh trường Phổ thông trung học dân lập Đinh Tiên Hoàng. - Phạm Thị Xoan (2015), "Bạo lực học đường trong học sinh trung học phổ thông huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương", Luận văn thạc sĩ tâm lý học, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội.

[52] - Đặng Doanh (2011), "Bạo lực học đường ở Hà Nội thực trạng và giải pháp", Tạp chí Lao động và xã hội. 8 - Hoàng Thị Hoài Thư (2011), "Nghiên cứu thực trạng bạo lực học đường ở các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học Thái Nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ