Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.01) của nghiên cứu sinh Đặng Thị Kim Dung, thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Công Giáp và TS. Trần Thị Bạch Mai, mang tiêu đề: "Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường Đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Bối cảnh chính sách và đổi mới giáo dục: Giáo dục đại học Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Điều 2 Luật Giáo dục và Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. Trọng tâm chuyển đổi là chuyển từ lối truyền thụ một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, kết hợp giữa học tập trên lớp với hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội và nghiên cứu khoa học.
  • Chuyển đổi phương thức đào tạo: Việc áp dụng học chế tín chỉ lấy người học làm trung tâm, đòi hỏi sinh viên phải nâng cao tính chủ động, năng lực tự học và tự quản trong đời sống học đường.
  • Bối cảnh xã hội và tâm lý lứa tuổi: Cơ chế thị trường, sự bùng nổ thông tin mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đi kèm tác động tiêu cực (lối sống thực dụng, tệ nạn xã hội, giảm sút lý tưởng ở một bộ phận sinh viên). Sinh viên là lứa tuổi có sự phát triển tự ý thức mạnh mẽ, có nhu cầu sinh hoạt tập thể và hoạt động xã hội cao.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Vấn đề quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh, sinh viên đã được đề cập ở nhiều cấp học, song chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu có hệ thống về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) của sinh viên đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, đề xuất hệ thống các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL của sinh viên các trường đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện sinh viên và thực hiện chủ trương đổi mới căn bản giáo dục đại học.

Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được một hệ thống các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của sinh viên phù hợp, theo hướng phát triển năng lực tự quản của sinh viên thì chất lượng giáo dục trong trường đại học sẽ được nâng cao, góp phần đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện sinh viên trong các trường đại học Việt Nam.

Luận điểm bảo vệ

  1. HĐGDNGLL của sinh viên các trường đại học là yếu tố quan trọng góp phần hoàn thiện nhân cách cho sinh viên.
  2. Công tác quản lý HĐGDNGLL của sinh viên theo hướng phát huy năng lực tự chủ, tinh thần tự quản có vai trò quan trọng trong quản lý sinh viên và quản lý quá trình đào tạo tại các trường đại học.
  3. Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL của sinh viên các trường đại học còn những tồn tại, bất cập, chưa quan tâm đúng mức tới việc phát huy năng lực tự chủ, tinh thần tự quản của sinh viên. Quản lý theo hướng phát huy năng lực tự quản sẽ nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL.
  4. Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường tự quản của sinh viên được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Vấn đề giáo dục ngoài giờ lên lớp theo quan điểm tăng cường tính tự quản tại các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐGDNGLL của sinh viên theo quan điểm tăng cường tính tự quản tại các trường đại học Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: 4 mặt hoạt động ngoài giờ lên lớp cơ bản của sinh viên hệ chính quy tập trung: Hoạt động tự học; Hoạt động văn hóa – thể thao; Hoạt động chính trị – xã hội; Hoạt động lao động.
  • Phạm vi địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), sinh viên (SV) tại các cơ sở: Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Thủy Lợi, Học viện Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Tây Nguyên. Mở rộng khảo sát cán bộ công an phường/khu vực, cán bộ phụ trách văn hóa – xã hội UBND phường và phụ huynh sinh viên trên địa bàn Hà Nội, Phú Thọ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Cơ sở lý luận giáo dục kinh điển:
    • Quan điểm của C. Mác về phát triển toàn diện nhân cách, coi cá nhân là “tổng hòa các quan hệ xã hội”, coi quản lý là “lao động điều khiển lao động”.
    • Robert Owen (1771–1858) với tư tưởng kết hợp giáo dục nhà trường với lao động và hoạt động xã hội.
    • N.K. Cơrúpxkaia (1869–1938) nhấn mạnh vai trò tự giáo dục của thế hệ trẻ thông qua hoạt động thực tiễn của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên ngoài trường lớp.
    • A.S. Macarenco (1888–1939) khẳng định giáo dục không chỉ giới hạn trên lớp mà bao trùm toàn bộ cuộc sống; phát triển các nguyên lý giáo dục trong hoạt động xã hội, giáo dục trong và bằng tập thể, giáo dục trong lao động, giáo dục bằng viễn cảnh.
    • J.A. Cômenxki đề cao hình thức học tập ngoài lớp nhằm khơi dậy năng lực tiềm ẩn của người học; A. Côpchiêva nghiên cứu tác động của hoạt động ngoại khóa đến nâng cao đạo đức, năng khiếu, ngôn ngữ và tri thức.
    • I. Marienco với công trình "Tổ chức và lãnh đạo công tác GD ở trường phổ thông" phân tích sự thống nhất giữa giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.
  • Nghiên cứu về kỹ năng tự quản lý của sinh viên:
    • P.B. Kanar (2001) trong "The Confident Student" chỉ ra nguyên nhân sinh viên bỏ học phần lớn do quá tải và thiếu kỹ năng tự quản lý (quản lý thời gian, kiểm soát căng thẳng, duy trì động lực, phát triển lòng tự trọng).
    • Bernard nghiên cứu về hiện tượng trì hoãn trong tự học và xây dựng "Danh sách kiểm tra tự quản".
    • Payne E. (2000) trong "Developing essential study skills" và tài liệu "How to study in college" (1997) phân tích kỹ năng tự quản, kỹ năng mềm, sản phẩm phi học thuật hỗ trợ học tập và cuộc sống.
    • Lý thuyết hành vi nhận thức (Cognitive Behavioral Theory) về mối quan hệ giữa nhận thức, môi trường và hành vi tự quản lý.
    • V. Côrôtốp và L.I. Ruvinxki xem tự quản là phương thức tự giáo dục, tự điều chỉnh và rèn luyện tính tích cực công dân trong đời sống tập thể.
  • Mô hình tổ chức và hỗ trợ sinh viên tại các đại học quốc tế:
    • Mô hình quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM) tại Hoa Kỳ.
    • Hệ thống Dịch vụ học tập sinh viên (Student and Learning Services) của Đại học Sheffield Hallam (Anh, 2009).
    • Dịch vụ sinh viên (Student Services) tại Đại học Flinders (Úc), Đại học St Thomas (Mỹ), Đại học Chicago (Mỹ), Hội sinh viên Đại học bang Michigan (MSU), Bộ phận Dịch vụ Học thuật sinh viên Đại học Waikato.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đạo đức cách mạng, kết hợp giữa "hồng" và "chuyên", học đi đôi với hành, "trong lúc học cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học".
  • Chương trình KX-07 của Hội đồng Lý luận Trung ương về xây dựng con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phạm Minh Hạc và cộng sự với công trình "Chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".
  • Hà Nhật Thăng với các nghiên cứu "Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục" và Chương trình HĐGDNGLL từ lớp 1 đến lớp 12 (triển khai từ năm 2000).
  • Nguyễn Thị Thành với luận án tiến sĩ về các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh trung học phổ thông.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào HĐGDNGLL ở bậc phổ thông hoặc dừng lại ở quản lý sinh viên nói chung. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của sinh viên đại học theo định hướng trao quyền, tăng cường năng lực tự quản của cá nhân và tập thể sinh viên trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Quản lý và chức năng quản lý: Luận án kế thừa các quan điểm của F.W. Taylor, H. Fayol, V. Afanatsev, K. Marx, Nguyễn Ngọc Quang, Phan Văn Kha; xác định quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi:
    1. Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, phương thức và nguồn lực thực hiện.
    2. Tổ chức: Thiết lập cơ cấu, phân bổ quyền hạn, thiết chế hoạt động.
    3. Chỉ đạo/Lãnh đạo: Tác động, hướng dẫn, tạo động lực và phối hợp các lực lượng.
    4. Kiểm tra, đánh giá: Theo dõi, giám sát, đo lường chuẩn mực và điều chỉnh sai lệch.
  • Tự quản của sinh viên: Luận án xác định tự quản là khả năng tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, điều chỉnh và tự đánh giá kết quả hoạt động dưới sự hướng dẫn, cố vấn của nhà giáo dục; biến quá trình rèn luyện thành tự rèn luyện.
  • Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) trong trường đại học: Là bộ phận cấu thành của quá trình đào tạo toàn diện, gồm 4 nhóm hoạt động chính:
    1. Hoạt động tự học: Tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, làm bài tập, nghiên cứu khoa học.
    2. Hoạt động văn hóa – thể thao: Văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.
    3. Hoạt động chính trị – xã hội: Học tập thời sự chính trị, hoạt động tình nguyện, công tác xã hội.
    4. Hoạt động lao động: Lao động nghĩa vụ, công ích vệ sinh và hoạt động lao động, dịch vụ tạo nguồn thu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin về phát triển và mối quan hệ giữa cá nhân – tập thể – xã hội.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hồi cứu các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu nghiên cứu kinh điển, tài liệu quốc tế và trong nước về quản lý giáo dục, tự quản và HĐGDNGLL.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bảng hỏi: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về thực trạng nhận thức, tổ chức, điều kiện và mức độ tham gia HĐGDNGLL.
    • Quan sát và phỏng vấn: Phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa, phòng ban chức năng, cán bộ Đoàn – Hội, cán bộ chính quyền địa phương, công an khu vực và phụ huynh sinh viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục để thẩm định các mô hình và biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để đánh giá mức độ thay đổi về thái độ, hứng thú và mức độ tham gia hoạt động của sinh viên trước và sau khi áp dụng biện pháp quản lý mới.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng, tính toán điểm trung bình, so sánh đối chứng trước và sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản

  • Tổng quan lý luận: Hệ thống hóa các tư tưởng giáo dục của C. Mác, R. Owen, N.K. Cơrúpxkaia, A.S. Macarenco, J.A. Cômenxki, I. Marienco, các lý thuyết tự quản (P.B. Kanar, Bernard, Payne E.), lý thuyết hành vi nhận thức và các mô hình hỗ trợ sinh viên tại các trường đại học quốc tế (Anh, Úc, Mỹ).
  • Hệ thống hóa khái niệm: Định nghĩa quản lý, chức năng quản lý, khái niệm tự quản của sinh viên và bản chất của HĐGDNGLL ở trường đại học.
  • Nội dung quản lý HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường tính tự quản:
    • Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm: Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân – học sinh sinh viên, các diễn đàn đối thoại, giáo dục chuyên đề (pháp luật, kỹ năng sống, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội).
    • Lập kế hoạch: Phòng chức năng (Phòng Công tác chính trị và Sinh viên / Phòng Đào tạo) chủ trì phối hợp với Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, các tổ chức tự quản xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL theo học kỳ và năm học, đồng bộ với kế hoạch đào tạo tín chỉ.
    • Tổ chức thực hiện: Xây dựng mạng lưới tổ chức tự quản (Ban Tự quản Ký túc xá, Ban Cán sự lớp, Chi đoàn, các Đội xung kích, Câu lạc bộ sinh viên); quy định rõ cơ chế hoạt động, phân bổ cơ sở vật chất và tài chính.
    • Chỉ đạo hoạt động: Hướng dẫn giảng viên cung cấp đề cương môn học, định hướng 2 tiết tự học cho mỗi 1 tiết lý thuyết; định hướng hoạt động văn hóa – thể thao, phong trào tình nguyện và lao động tự nguyện.
    • Kiểm tra, đánh giá: Theo dõi định kỳ, lượng hóa kết quả tham gia HĐGDNGLL gắn với đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức của nhà trường, xã hội và bản thân sinh viên; điều kiện kinh tế – xã hội; khung khổ pháp lý; mức độ hỗ trợ cơ sở vật chất và nguồn lực của nhà trường cùng các tổ chức xã hội.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản

  • Khái quát khảo sát thực trạng: Khảo sát được thực hiện trên mẫu cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 8 trường đại học/học viện thuộc nhiều vùng miền khác nhau của Việt Nam.
  • Phân tích kết quả khảo sát qua hệ thống bảng biểu:
    • Bảng 2.1: Phân bổ phiếu khảo sát CBQL, GV, SV theo trường (ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Thủy Lợi, Học viện Quản lý Giáo dục, ĐH Hùng Vương, ĐH Đồng Tháp, ĐH Tây Nguyên).
    • Bảng 2.2: Thống kê ý kiến đánh giá của CBQLGD, GV và SV về công tác hướng dẫn các HĐGDNGLL cho sinh viên.
    • Bảng 2.3: Thống kê ý kiến đánh giá về ý thức tham gia HĐGDNGLL của sinh viên.
    • Bảng 2.4: Thống kê ý kiến đánh giá về kết quả đạt được từ HĐGDNGLL.
    • Bảng 2.5: Thống kê ý kiến CBQLGD về công tác tổ chức hoạt động tự học của sinh viên.
    • Bảng 2.6: Thống kê ý kiến CBQLGD về công tác tổ chức hoạt động văn hóa – thể thao cho sinh viên.
    • Bảng 2.7: Thống kê ý kiến CBQLGD về công tác tổ chức hoạt động chính trị – xã hội cho sinh viên.
    • Bảng 2.8: Thống kê ý kiến CBQLGD về công tác tổ chức hoạt động lao động cho sinh viên.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Các trường đại học đã bắt đầu quan tâm tới việc ban hành quy chế quản lý sinh viên, tổ chức phong trào tình nguyện, thể thao và văn nghệ.
    • Hạn chế, bất cập: Nhiều trường vẫn quản lý theo lối hành chính áp đặt một chiều; chưa phát huy vai trò chủ thể và tinh thần tự quản của sinh viên; nội dung hoạt động còn đơn điệu; kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện ngoại khóa chưa chặt chẽ; điều kiện cơ sở vật chất và sân bãi phục vụ HĐGDNGLL còn thiếu thốn.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Sơ đồ 2.1: Phân tích cấu trúc cơ bản của Hội sinh viên Đại học bang Michigan (MSU - Hoa Kỳ) trong việc tổ chức tự quản.
    • Sơ đồ 2.2: Mô hình Bộ phận Dịch vụ Học thuật sinh viên tại Đại học Tổng hợp Waikato.
    • Nghiên cứu mô hình quản lý sinh viên thông qua các hoạt động xã hội và cơ chế xã hội hóa nguồn tài chính phục vụ hoạt động sinh viên tại các trường đại học tiên tiến trên thế giới.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản

  • 5 nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: Dựa trên quy luật quản lý giáo dục và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, nhất quán: Liên kết chặt chẽ giữa các cấp quản lý và các bộ phận trong nhà trường.
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế của các trường đại học Việt Nam.
    4. Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò của chủ thể và các yếu tố quản lý: Lấy sinh viên làm trung tâm, chuyển từ quản lý áp đặt sang tư vấn, hỗ trợ.
    5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá trình rèn luyện của sinh viên: Tác động đồng thời từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra, đánh giá.
  • Hệ thống 7 biện pháp quản lý cụ thể:
    • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về quản lý HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường tính tự quản của sinh viên.
    • Biện pháp 2: Xây dựng cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tự quản trong các HĐGDNGLL (Đề xuất mô hình nhiệm vụ Trung tâm Hỗ trợ sinh viên - Sơ đồ 3.1 và Mối quan hệ của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên với các tổ chức, bộ phận chức năng, đoàn thể trong và ngoài trường - Sơ đồ 3.2).
    • Biện pháp 3: Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý HĐGDNGLL theo định hướng tăng cường tự quản của sinh viên đồng bộ với kế hoạch của các mặt hoạt động khác trong trường đại học.
    • Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất tạo điều kiện cho sinh viên tự quản trong thực hiện các HĐGDNGLL.
    • Biện pháp 5: Thiết lập điều kiện hỗ trợ quản lý và hỗ trợ hoạt động tự quản của sinh viên.
    • Biện pháp 6: Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra theo hướng huy động mọi lực lượng tham gia quản lý HĐGDNGLL của sinh viên.
    • Biện pháp 7: Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng theo hướng phát huy tự quản của sinh viên trong quản lý HĐGDNGLL.
  • Mối quan hệ giữa các giải pháp: Được tổng hợp tại Sơ đồ 3.3, thể hiện sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa các biện pháp nhằm tạo ra cơ chế quản lý đồng bộ.
  • Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
    • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp thông qua lấy ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên.
    • Tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trên 2 nhóm sinh viên (lớp đối chứng và lớp thực nghiệm).
    • Bảng 3.1: Điểm đánh giá trung bình trước thực nghiệm về mức độ tham gia, thái độ tham gia và hứng thú khi tham gia HĐGDNGLL của sinh viên 2 lớp đối chứng và thực nghiệm (kết quả ban đầu tương đương nhau).
    • Bảng 3.2: Điểm đánh giá trung bình sau thực nghiệm về mức độ tham gia, thái độ tham gia và hứng thú khi tham gia HĐGDNGLL của sinh viên 2 lớp (lớp thực nghiệm đạt điểm trung bình cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Khái quát và xác lập khung lý luận cơ bản về khái niệm tự quản, nội dung tự quản của sinh viên; khái niệm, tính chất, chức năng và 4 dạng nội dung HĐGDNGLL ở trường đại học (tự học, văn hóa – thể thao, chính trị – xã hội, lao động).
  • Làm sáng tỏ nội hàm quản lý HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường tính tự quản trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ: chuyển đổi vai trò của nhà trường từ "quản lý, giám sát trực tiếp" sang "định hướng, cố vấn, hỗ trợ và kiến tạo môi trường", trao quyền chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức, thực hiện và tự đánh giá cho cá nhân và tập thể sinh viên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác quản lý HĐGDNGLL tại 8 trường đại học/học viện đại diện cho các vùng miền của Việt Nam; chỉ rõ những bất cập trong nhận thức, cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý sinh viên ngoại khóa.
  • Tổng kết các mô hình và kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo (Hoa Kỳ, Úc, New Zealand, Anh) về mô hình tổ chức Hội sinh viên tự quản, Trung tâm dịch vụ học thuật và xã hội hóa nguồn lực.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, bao gồm việc thiết lập mô hình Trung tâm Hỗ trợ sinh viên, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường – chính quyền địa phương – gia đình và đổi mới công tác thi đua, kiểm tra, đánh giá.
  • Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh việc áp dụng các biện pháp quản lý theo hướng tăng cường tự quản giúp nâng cao mức độ tham gia, cải thiện thái độ và khơi dậy hứng thú rèn luyện của sinh viên.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế tự quản của sinh viên trong đào tạo tín chỉ; có chính sách khuyến khích thành lập các Trung tâm hỗ trợ sinh viên tại các trường đại học.
  • Đối với các trường đại học: Chuyển đổi mô hình quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp; phân cấp, trao quyền cho các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các ban tự quản sinh viên; tăng cường đầu tư sân bãi, thư viện, cơ sở vật chất phục vụ tự học và sinh hoạt tập thể.
  • Đối với các tổ chức đoàn thể và chính quyền địa phương: Tăng cường phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lý sinh viên ngoại trú, tạo môi trường an ninh, an toàn tại nơi cư trú.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai tập trung tại 8 trường đại học/học viện và một số địa bàn trọng điểm (Hà Nội, Phú Thọ). Các dạng hoạt động lao động tự nguyện có yếu tố kinh doanh, dịch vụ sinh viên mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu định hướng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo nghiệm mô hình tự quản của sinh viên tại các khối trường đại học ngoài công lập hoặc các trường đào tạo đặc thù (nghệ thuật, thể dục thể thao, quân sự).
    • Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý trực tuyến trong việc theo dõi, hỗ trợ hoạt động tự quản của sinh viên theo mô hình các đại học tiên tiến trên thế giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý HĐGDNGLL, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình triển khai thực nghiệm sư phạm đối chứng trong nghiên cứu giáo dục.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục, lãnh đạo trường đại học: Là tài liệu tham khảo để tái cấu trúc bộ máy quản lý sinh viên, thành lập Trung tâm Hỗ trợ sinh viên (theo mô hình tại Sơ đồ 3.1 và Sơ đồ 3.2), và xây dựng quy chế quản lý đào tạo tín chỉ gắn với điểm rèn luyện ngoại khóa.
  • Đối với cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, giảng viên cố vấn: Cung cấp các định hướng và biện pháp cụ thể để tổ chức các câu lạc bộ học thuật, hoạt động tình nguyện, phong trào tự học và tự quản nếp sống nội trú, ngoại trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên thành những dạng nào?

Theo Chương 1 của luận án, HĐGDNGLL của sinh viên đại học gồm 4 dạng cơ bản:

  1. Hoạt động tự học: Tự học tài liệu chuyên môn, chuẩn bị bài giảng, làm bài tập và thực hiện nghiên cứu khoa học.
  2. Hoạt động văn hóa – thể thao: Tham gia, sáng tạo văn hóa văn nghệ (hát, múa, kịch, diễn đàn) và rèn luyện thể dục thể thao, vui chơi giải trí.
  3. Hoạt động chính trị – xã hội: Sinh hoạt chính trị tư tưởng, tham gia các hoạt động tình nguyện xã hội (hiến máu, tiếp sức mùa thi, bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội).
  4. Hoạt động lao động: Lao động nghĩa vụ công ích (vệ sinh trường lớp, ký túc xá) và lao động, dịch vụ tự nguyện tạo nguồn thu (viết phần mềm, thực tập xưởng, dịch thuật).

2. Quan điểm cốt lõi của luận án về "tự quản của sinh viên" là gì?

Tự quản của sinh viên là khả năng tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức thực hiện, tự điều chỉnh và tự đánh giá kết quả hoạt động của cá nhân và tập thể sinh viên dưới sự hướng dẫn, cố vấn của nhà giáo dục. Mục tiêu của tự quản là hình thành thói quen làm chủ bản thân, làm chủ tập thể, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục và tự rèn luyện.

3. Luận án đã khảo sát thực trạng tại những cơ sở giáo dục đại học nào?

Luận án thực hiện khảo sát tại 8 trường đại học và học viện:

  1. Đại học Quốc gia Hà Nội
  2. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
  3. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  4. Trường Đại học Thủy Lợi
  5. Học viện Quản lý Giáo dục
  6. Trường Đại học Hùng Vương
  7. Trường Đại học Đồng Tháp
  8. Trường Đại học Tây Nguyên

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và mô hình tổ chức nào được nhấn mạnh?

Tác giả đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, biện pháp 2 nhấn mạnh việc xây dựng cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động cho sinh viên tự quản thông qua việc thiết lập Mô hình Trung tâm Hỗ trợ sinh viên tại các trường đại học (với các chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ phối hợp được mô hình hóa tại Sơ đồ 3.1 và Sơ đồ 3.2).

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm của luận án chứng minh điều gì?

Kết quả thực nghiệm so sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (được thống kê tại Bảng 3.1 trước thực nghiệm và Bảng 3.2 sau thực nghiệm) cho thấy: sau khi áp dụng các biện pháp quản lý theo định hướng tăng cường tính tự quản, điểm đánh giá trung bình về mức độ tham gia, thái độ tham gia và mức độ hứng thú đối với HĐGDNGLL của sinh viên lớp thực nghiệm tăng cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, chứng minh tính đúng đắn và khả thi của các biện pháp đề xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Kim Dung đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản. Bằng việc phân tích thực trạng tại 8 cơ sở đào tạo đại học và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, đồng bộ và có tính ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm đã khẳng định vai trò quyết định của việc phát huy tính tự chủ, tự quản của sinh viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi đào tạo theo học chế tín chỉ của giáo dục đại học Việt Nam.