Tổng quan nghiên cứu

Tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 82,3% dân số toàn huyện, trong đó có 14 trên tổng số 17 đơn vị hành chính cấp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 giai đoạn II. Trong bối cảnh đó, Trường Dân tộc nội trú Trung học cơ sở huyện Tân Sơn đóng vai trò là chiếc nôi đào tạo nguồn nhân lực nòng cốt cho địa phương với quy mô ổn định 8 lớp học và 280 học sinh nội trú 100% là người dân tộc thiểu số như Mường (75%), Dao (6,4%), H'mông (0,67%). Do tính chất đặc thù của mô hình nội trú, học sinh học tập, sinh hoạt và ăn ở tập trung tại trường 24/24 giờ trong suốt tuần. Quỹ thời gian ngoài giờ lên lớp chiếm tỷ trọng hơn 60% tổng thời lượng sinh hoạt của học sinh tại trường, biến các hoạt động ngoài giờ thành không gian giáo dục nhân cách, kỹ năng sống và văn hóa quan trọng hàng đầu.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại nhà trường trong giai đoạn 2012-2015 vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập mang tính hành chính, hình thức, chưa xây dựng thành hệ thống giải pháp sư phạm khoa học và thiếu sự gắn kết với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo thực tiễn. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Lương Thị Dịu, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đặng Quốc Bảo, đã tập trung giải quyết triệt để bài toán này. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2012-2015, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đề tài góp phần duy trì tỷ lệ 100% học sinh tốt nghiệp và đỗ vào các trường trung học phổ thông, đồng thời thúc đẩy số lượng học sinh giỏi cấp huyện tăng từ 38 em (năm học 2012-2013) lên 58 em (năm học 2014-2015) và giải học sinh giỏi cấp tỉnh tăng gấp 5 lần (từ 1 giải lên 5 giải).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận quản trị học kinh điển kết hợp với khoa học quản lý giáo dục hiện đại. Nền tảng cốt lõi bắt nguồn từ Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor về tính chuyên môn hóa, chuẩn hóa quy trình công việc và Thuyết hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra. Các nguyên lý này được soi chiếu vào thực tiễn quản lý trường học tại Việt Nam theo quan điểm của Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đặng Quốc Bảo, định nghĩa quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên toàn bộ nguồn lực sư phạm nhằm chuyển biến trạng thái nhà trường hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 5 khái niệm trọng tâm:

  1. Quản lý nhà trường phổ thông dân tộc nội trú: Hệ thống điều hành trường chuyên biệt nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông kết hợp nuôi dưỡng và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số theo Quyết định số 49/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Hoạt động giáo dục có tổ chức, nối tiếp và thống nhất hữu cơ với hoạt động dạy học chính khóa theo quy định tại Điều 26 Điều lệ trường phổ thông.
  3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Phương thức giáo dục thực tiễn giúp học sinh chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng và hành vi thực tế theo tinh thần đổi mới của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013.
  4. Chủ thể và khách thể quản lý hoạt động ngoài giờ: Mối quan hệ tương tác hai chiều giữa Ban Giám hiệu, Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm với tập thể học sinh nội trú.
  5. Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số: Đặc điểm nhận thức trực quan - hình ảnh, lòng tự trọng cao, tính cách chân thật nhưng còn rụt rè, e dè và gặp rào cản nhất định về ngôn ngữ tiếng Việt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp liên ngành giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát toàn diện 100% lực lượng sư phạm và học sinh của trường trong 3 năm học liên tiếp (2012-2013, 2013-2014, 2014-2015), bao gồm 42 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và 280 học sinh nội trú thuộc 8 lớp học từ khối 6 đến khối 9.
  • Phương pháp thu thập: Triển khai 6 bộ phiếu khảo sát cấu trúc chuẩn hóa, kết hợp phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp các buổi chào cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động theo chủ điểm và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý, già làng, trưởng bản tại 17 xã của huyện Tân Sơn.
  • Phương pháp xử lý: Ứng dụng thống kê toán học để tính tần số, tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình và độ lệch chuẩn nhằm lượng hóa mức độ nhận thức, tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn cỡ mẫu bao quát toàn bộ 280 học sinh nội trú là nhằm loại trừ sai số chọn mẫu, phản ánh tuyệt đối chân thực môi trường nội trú khép kín.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý tại Trường Dân tộc nội trú Trung học cơ sở huyện Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, về chất lượng đội ngũ và nhận thức, 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo cao đẳng và đại học, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt gần 5% (2 trên 42 cán bộ có bằng thạc sĩ). Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi tăng từ 33,0% lên 40,0%, chiến sĩ thi đua cơ sở tăng từ 15,4% lên 21,4%. Tuy nhiên, nhận thức về hoạt động ngoài giờ lên lớp chưa thực sự sâu sắc; có tới hơn 35% giáo viên vẫn coi đây là hoạt động phụ, chỉ ưu tiên tập trung cho các tiết dạy văn hóa trên lớp.

Thứ hai, về kết quả giáo dục hai mặt của học sinh, chất lượng đại trà đạt mức cao với 100% học sinh khối 9 (70 trên 70 em mỗi năm) tốt nghiệp trung học cơ sở và đỗ vào các trường trung học phổ thông. Học lực Khá và Giỏi chiếm trên 85%. Tuy vậy, xếp loại hạnh kiểm Tốt chỉ dao động ở mức 60,6% (170 trên 280 học sinh), vẫn còn tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình do các em chưa thích nghi hoàn toàn với kỷ luật nội trú và thiếu hụt kỹ năng tự quản.

Thứ ba, về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động, khuôn viên trường có tổng diện tích 19.986 m2, đạt bình quân 71,4 m2 trên mỗi học sinh, tạo cảnh quan rộng rãi, xanh - sạch - đẹp. Mặc dù vậy, hệ thống công trình chuyên dụng còn thiếu thốn: nhà tập đa năng mới xây dựng được 800 m2 trên tổng số 1.500 m2 quy hoạch; sân thể thao hoàn thiện 2.500 m2 trên tổng diện tích 6.500 m2; thiếu hoàn toàn các phòng sinh hoạt câu lạc bộ và trang thiết bị âm thanh, nhạc cụ dân tộc chuyên dụng.

Thứ tư, về nội dung và phương thức tổ chức, 9 chủ điểm giáo dục hàng tháng được triển khai đầy đủ nhưng trên 65% thời lượng vẫn tổ chức theo lối mòn thuyết trình một chiều, hội diễn truyền thống. Các hình thức diễn đàn, thảo luận nhóm, câu lạc bộ sở thích và hoạt động trải nghiệm gắn với bảo tồn văn hóa Mường (chiếm 75% học sinh) hay văn hóa Dao (chiếm 6,4%) chưa được khai thác đúng mức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ rào cản khách quan của một huyện miền núi nghèo với 52,42% tỷ lệ hộ nghèo và 14 xã thuộc diện 135, giao thông cách trở khiến việc kết hợp với cha mẹ học sinh gặp nhiều trở ngại. Về mặt chủ quan, Ban Giám hiệu nhà trường chưa xây dựng quy trình quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp thành một chuẩn mực quản trị độc lập, việc phân bổ kinh phí chưa thỏa đáng và công tác kiểm tra, đánh giá còn mang tính nể nang.

Toàn bộ các chuỗi dữ liệu thực trạng được tác giả hệ thống hóa trực quan thông qua 16 bảng thống kê chi tiết (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.20) và 4 biểu đồ phân tích tương quan trong luận văn. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 7 nhóm giải pháp (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2) đạt chỉ số đồng thuận cao với điểm trung bình trên 4,2 trên thang điểm 5,0. Kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn toàn tương đồng và làm sâu sắc thêm các kết luận của một số công trình nghiên cứu trước đây tại khu vực Tây Bắc về tầm quan trọng của việc chuyển đổi từ quản lý hành chính sang quản lý trải nghiệm sáng tạo trong các trường nội trú.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 5 giải pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chỉ đạo: Ban Giám hiệu tổ chức tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết 29-NQ/TW, thực hiện tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học (vào tháng 8 và tháng 1) cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội về phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phấn đấu trên 90% giáo viên làm chủ kỹ năng điều hành diễn đàn và làm việc nhóm.
  2. Đổi mới kế hoạch hóa chương trình: Ban Giám hiệu phối hợp với các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổng thể 9 chủ điểm tháng ngay từ đầu năm học, lồng ghép linh hoạt 100% nội dung giáo dục an toàn giao thông, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, kỹ năng phòng chống đuối nước và tệ nạn xã hội vào chương trình chính khóa và ngoại khóa.
  3. Đa dạng hóa nội dung gắn với bản sắc văn hóa dân tộc: Giáo viên chủ nhiệm và Đoàn - Đội tổ chức các câu lạc bộ văn hóa dân gian Mường, Dao, câu lạc bộ thể dục thể thao truyền thống (bắn nỏ, đẩy gậy, kéo co). Đặt chỉ tiêu 100% học sinh tham gia ít nhất 2 hoạt động trải nghiệm thực tế hoặc lễ hội truyền thống mỗi học kỳ.
  4. Tối ưu hóa cơ sở vật chất và huy động nguồn lực xã hội hóa: Ban Giám hiệu lập tờ trình đề xuất Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ đầu tư hoàn thiện 4.000 m2 sân bãi thể thao còn lại và xây dựng nhà đa năng; vận động các tổ chức xã hội tài trợ trang thiết bị nghe nhìn, phấn đấu nâng nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động ngoài giờ tăng 15% đến 20% hàng năm.
  5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và đánh giá thi đua: Thiết lập quy chế phối hợp thường xuyên giữa nhà trường với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân 17 xã và Ban đại diện cha mẹ học sinh; duy trì chế độ bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương an toàn tuyệt đối (100%). Áp dụng quy trình kiểm tra 5 bước với bộ tiêu chí định lượng, đưa kết quả rèn luyện ngoại khóa thành tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm học sinh và bình xét thi đua của giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắt giá cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục (Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường dân tộc nội trú): Tiếp cận khung quy trình quản trị 5 bước chuẩn hóa, phương pháp lập kế hoạch khoa học và mô hình chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp dành riêng cho loại hình trường chuyên biệt nội trú.
  2. Giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội và Bí thư Đoàn trường vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Vận dụng trực tiếp kho cẩm nang 9 chủ điểm hoạt động tháng, phương pháp tổ chức diễn đàn, kỹ thuật điều hành câu lạc bộ văn hóa truyền thống và kỹ năng giải quyết mâu thuẫn tâm lý lứa tuổi cho học sinh nội trú.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Khai thác hệ thống khung lý thuyết vững chắc, phương pháp luận nghiên cứu trường hợp điển hình cùng 6 bộ phiếu khảo sát thực tiễn để phục vụ việc phát triển luận văn, luận án liên quan.
  4. Các nhà hoạch định chính sách, tổ chức xã hội và cơ quan quản lý Chương trình 135: Tham khảo các luận cứ thực chứng về mối quan hệ giữa đầu tư thiết chế văn hóa học đường với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ cho các huyện vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lại có ý nghĩa sống còn đối với học sinh trường dân tộc nội trú?
    Học sinh nội trú sinh hoạt tập trung tại trường 24/24 giờ suốt tuần. Ngoài giờ học văn hóa, các hoạt động ngoài giờ chiếm hơn 60% quỹ thời gian, là môi trường duy nhất giúp 280 học sinh rèn luyện kỹ năng tự lập, giao lưu văn hóa giữa các dân tộc và phòng ngừa các tệ nạn xã hội.

  2. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý hoạt động ngoài giờ tại Trường Dân tộc nội trú Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 là gì?
    Đó là tình trạng hành chính hóa và thiếu cơ sở vật chất chuyên dụng. Mặc dù trường có diện tích rộng 19.986 m2 nhưng hơn 65% hoạt động vẫn diễn ra trong hội trường theo lối truyền thụ một chiều, chưa phát huy được tính chủ động và năng lực sáng tạo của học sinh.

  3. Làm thế nào để đưa bản sắc văn hóa dân tộc Mường và Dao vào hoạt động ngoài giờ một cách hiệu quả?
    Luận văn đề xuất tích hợp diễn xướng cồng chiêng, múa Mường, hát ví, trò chơi dân gian vào các chủ điểm tháng 11, tháng 12 và tháng 3. Việc này vừa bảo tồn văn hóa cho 75% học sinh người Mường và 6,4% học sinh người Dao, vừa tạo sân chơi bổ ích, thu hút 100% học sinh tham gia tự giác.

  4. Quy trình 5 bước quản lý và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp gồm những khâu nào?
    Quy trình chuẩn gồm: Bước 1 - Xác định mục tiêu giáo dục (nhận thức, thái độ, kỹ năng); Bước 2 - Xác định nội dung và hình thức; Bước 3 - Chuẩn bị cơ sở vật chất và phân công nhiệm vụ; Bước 4 - Tiến hành hoạt động (học sinh tự quản điều hành); Bước 5 - Đánh giá, rút kinh nghiệm và biểu dương khen thưởng.

  5. Nhà trường làm thế nào để phối hợp quản lý hiệu quả với gia đình học sinh ở 14 xã vùng sâu thuộc Chương trình 135?
    Nhà trường thiết lập quy chế liên lạc định kỳ thông qua chính quyền xã, già làng và trưởng bản. Đồng thời, vào dịp hè tháng 6 đến tháng 8, trường thực hiện bàn giao 100% hồ sơ học sinh về địa phương để quản lý nền nếp, đảm bảo an toàn tuyệt đối trước khi bước vào năm học mới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa dạy học văn hóa và rèn luyện kỹ năng thực tiễn.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thực trạng tại Trường Dân tộc nội trú Trung học cơ sở huyện Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 với quy mô 280 học sinh nội trú trên khuôn viên 19.986 m2, chỉ rõ những điểm mạnh về tỷ lệ 100% đỗ trung học phổ thông cũng như các hạn chế về hình thức tổ chức.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ lập kế hoạch, bồi dưỡng đội ngũ, đa dạng hóa nội dung trải nghiệm sáng tạo, tối ưu hóa cơ sở vật chất đến đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn định lượng.
  • Khảo nghiệm thực tế khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với điểm trung bình đạt trên 4,2 trên thang điểm 5,0, mở ra lộ trình nâng cấp nhà trường thành hệ đào tạo liên thông trung học cơ sở và trung học phổ thông giai đoạn 2016-2020.
  • Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú và giáo viên hãy tham khảo, áp dụng ngay mô hình quản lý trải nghiệm sáng tạo này để tạo bước đột phá trong giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ vùng cao.