Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phân luồng học sinh sau cấp trung học phổ thông tại Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn về cơ cấu nhân lực. Theo Quyết định số 522/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu đến năm 2025 là có ít nhất 40% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Yên Bái, tỷ lệ học sinh lựa chọn con đường học nghề sau tốt nghiệp trên thực tế chỉ đạt khoảng 20% đến 25%, trong khi phần lớn vẫn hướng tới con đường đại học bằng mọi giá. Tình trạng mất cân đối này dẫn đến hiện tượng phổ biến là cử nhân ra trường làm trái ngành nghề, gây lãng phí lớn nguồn lực của gia đình và xã hội.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Hưng tập trung giải quyết bài toán quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại 04 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Yên Bái trong bối cảnh toàn ngành chuyển đổi sang Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mục tiêu then chốt của luận văn là khảo sát thực trạng nhận thức, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và đánh giá công tác giáo dục hướng nghiệp giai đoạn 2019-2021; từ đó đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực định hướng nghề cho học sinh. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp can thiệp có thể đo lường, hướng đến việc nâng tỷ lệ học sinh được tư vấn hướng nghiệp đúng năng lực lên trên 90%, đồng thời hỗ trợ các cơ sở giáo dục tối ưu hóa 105 tiết Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp mỗi năm học theo chuẩn chương trình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với 04 chức năng quản trị kinh điển của Henri Fayol gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Trong môi trường trường phổ thông, chu trình này vận hành khép kín nhằm tác động có mục đích lên toàn bộ lực lượng tham gia công tác hướng nghiệp. Song song với đó, nghiên cứu tích hợp mô hình hướng nghiệp DOTS của Mc. Cash với 04 thành tố nền tảng: tự nhận thức, nhận thức cơ hội, học quyết định và học chuyển đổi. Mô hình này kết hợp cùng lý thuyết tương thích nghề nghiệp của John Holland nhằm hỗ trợ học sinh tự đối chiếu 06 nhóm đặc điểm tính cách với yêu cầu của thế giới việc làm.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 03 khái niệm cốt lõi: giáo dục hướng nghiệp, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp và năng lực định hướng nghề nghiệp theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Theo chuẩn chương trình mới, giáo dục hướng nghiệp không còn là các tiết học lý thuyết rời rạc mà trở thành hoạt động giáo dục bắt buộc mang tên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với thời lượng 105 tiết chia đều cho 35 tuần thực học ở từng khối lớp 10, 11 và 12. Quản lý hoạt động này đòi hỏi người cán bộ quản lý phải liên kết hài hòa giữa môn học tích hợp, hoạt động trải nghiệm thực tế với nhu cầu của thị trường lao động tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng với tổng cỡ mẫu 300 khách thể tại thành phố Yên Bái. Mẫu khảo sát được phân chia thành 04 nhóm cụ thể gồm: 30 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng của 04 trường trung học phổ thông; 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy; 100 học sinh đại diện cho các khối lớp và 50 cha mẹ học sinh.

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan, bao quát từ trường trung học phổ thông công lập đô thị, trường chuyên biệt đến trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp điều tra bảng hỏi, quan sát và phỏng vấn chuyên sâu là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, hiệu quả quản lý cũng như kiểm định độ tin cậy của các giả thuyết khoa học. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu được triển khai nghiêm ngặt trong timeline nghiên cứu kéo dài từ năm học 2019-2020 đến hết tháng 9 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại thành phố Yên Bái mang lại 04 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tồn tại sự phân hóa rõ nét về mặt nhận thức giữa nhà trường và gia đình. Trong khi 86.7% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá công tác giáo dục hướng nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng thì có tới 61.5% học sinh và phụ huynh vẫn định hướng nghề theo tâm lý đám đông hoặc ý muốn chủ quan của gia đình mà không dựa vào năng lực thực tế.

Thứ hai, khâu lập kế hoạch đạt tỷ lệ văn bản hóa 100% tại các nhà trường, nhưng hiệu quả thực thi thực tế chỉ đạt mức trung bình khoảng 54.8%. Nguyên nhân là do kế hoạch còn mang tính sao chép cơ học, chưa phân hóa theo đối tượng học sinh từng khối lớp.

Thứ ba, phương pháp giáo dục hướng nghiệp vẫn nặng về thuyết trình lý thuyết một chiều trên lớp, chiếm tới 72.5% tổng thời lượng. Các hình thức hướng nghiệp mang tính tương tác cao như tham quan trải nghiệm doanh nghiệp, tiếp xúc với nghệ nhân làng nghề hay tổ chức ngày hội việc làm chỉ chiếm khiêm tốn 27.5%.

Thứ tư, đội ngũ nhân lực tư vấn hướng nghiệp còn nhiều thiếu sót nghiêm trọng. Khoảng 78.3% giáo viên phụ trách hoạt động hướng nghiệp là kiêm nhiệm từ các bộ môn khoa học xã hội hoặc khoa học tự nhiên, chưa từng qua đào tạo bài bản về tâm lý học nghề nghiệp. Thời lượng tập huấn chuyên môn của đội ngũ này chỉ dừng lại ở các khóa ngắn hạn dưới 03 ngày mỗi năm học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ áp lực thi cử truyền thống cùng tâm lý trọng bằng cấp đại học đã ăn sâu vào tiềm thức của đại bộ phận người dân địa phương. Bên cạnh đó, ngân sách dành cho hoạt động trải nghiệm thực tế còn eo hẹp, định mức chi tiêu cho công tác hướng nghiệp chỉ chiếm dưới 5% tổng kinh phí chi thường xuyên của nhà trường.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây về giáo dục hướng nghiệp tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long hoặc khu vực Bắc Trung Bộ, kết quả này cho thấy điểm tương đồng lớn: rào cản lớn nhất của công tác hướng nghiệp không nằm ở khung lý thuyết mà nằm ở năng lực điều hành của cán bộ quản lý và sự thiếu hụt mạng lưới liên kết với doanh nghiệp.

Để trực quan hóa các dữ liệu này trong báo cáo quản lý, số liệu có thể được trình bày hiệu quả qua biểu đồ cột đôi so sánh tỷ lệ nhận thức giữa giáo viên và học sinh, kết hợp bảng ma trận đối chiếu mức độ cần thiết và tính khả thi của từng hình thức giáo dục. Ý nghĩa khoa học của phát hiện này khẳng định việc đổi mới công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp không thể chỉ dừng lại ở việc ban hành văn bản chỉ đạo mà phải đi vào việc tái cơ cấu nguồn lực tài chính và chuẩn hóa năng lực đội ngũ thực thi.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tháo gỡ triệt để những điểm nghẽn trong quản lý, luận văn đề xuất hệ thống 05 giải pháp hành động cụ thể:

Một là, tổ chức chiến dịch truyền thông đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh và học sinh về phân luồng nghề nghiệp. Ban Giám hiệu phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện tối thiểu 04 chuyên đề hướng nghiệp mỗi năm học, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ phụ huynh đồng thuận với định hướng học nghề lên trên 60% vào năm 2023.

Hai là, chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho đội ngũ giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về tâm lý nghề nghiệp với thời lượng ít nhất 45 tiết/năm, đảm bảo 100% cán bộ tư vấn hoàn thành chứng chỉ trước năm học 2024.

Ba là, đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục hướng nghiệp gắn liền với kinh tế địa phương. Đoàn Thanh niên và các tổ chuyên môn cần chuyển đổi phương pháp dạy học, nâng thời lượng tham quan thực tế tại các khu công nghiệp phía Nam thành phố Yên Bái và các cơ sở sản xuất đạt chuẩn mỗi xã một sản phẩm lên tối thiểu 35% tổng thời lượng chương trình.

Bốn là, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo. Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông chủ động ký kết chương trình liên kết hướng nghiệp với tối thiểu 03 cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn trong mỗi niên khóa giai đoạn 2022-2025.

Năm là, xây dựng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá định kỳ dựa trên kết quả đầu ra. Nhà trường thiết lập hồ sơ theo dõi năng lực nghề nghiệp điện tử cho 100% học sinh, đánh giá sự tiến bộ về mức độ tự nhận thức nghề nghiệp theo từng học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 04 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ quản lý trường trung học phổ thông gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng: Luận văn cung cấp khung kế hoạch quản lý chi tiết từ khâu thiết kế mục tiêu, phân bổ nhân sự đến kiểm tra đánh giá, giúp giải quyết bài toán lúng túng khi tổ chức 105 tiết Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Nhóm giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn: Nghiên cứu cung cấp hệ thống công cụ trắc nghiệm tính cách, phiếu đánh giá xu hướng nghề nghiệp và kịch bản dạy học trải nghiệm, giúp giáo viên dễ dàng lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào từng bài giảng môn học như Công nghệ, Giáo dục công dân, Tin học.

Nhóm cán bộ chỉ đạo tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục trung học: Tài liệu đóng vai trò là căn cứ thực chứng đáng tin cậy để các nhà hoạch định chính sách xây dựng kế hoạch phân luồng học sinh sau trung học phổ thông sát với điều kiện kinh tế xã hội của vùng miền núi.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình khảo nghiệm thực chứng với cỡ mẫu 300 khách thể, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới nổi bật nhất của giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Chương trình mới chuyển đổi giáo dục hướng nghiệp từ các tiết sinh hoạt ngoại khóa mang tính hình thức thành hoạt động giáo dục bắt buộc mang tên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với thời lượng 105 tiết mỗi năm học, phân hóa theo từng chủ đề phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp.

Vì sao công tác phân luồng học sinh tại thành phố Yên Bái vẫn còn gặp nhiều khó khăn?

Trở ngại lớn nhất là tâm lý chuộng bằng cấp của hơn 60% phụ huynh học sinh, kết hợp với việc thiếu thông tin dự báo thị trường lao động và nguồn ngân sách phục vụ các chuyến đi trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp còn dưới 5% tổng chi tiêu nhà trường.

Mô hình hướng nghiệp nào được khuyến nghị áp dụng phổ biến cho học sinh trung học phổ thông?

Luận văn khuyến nghị áp dụng mô hình hướng nghiệp DOTS kết hợp trắc nghiệm sở thích nghề nghiệp của John Holland, giúp học sinh nhận diện 06 nhóm tính cách đặc trưng để tự đối chiếu với yêu cầu thực tế của từng nhóm ngành nghề trong xã hội hiện đại.

Cơ sở vật chất và kinh phí có vai trò quyết định như thế nào đến chất lượng giáo dục hướng nghiệp?

Cơ sở vật chất và tài chính là điều kiện tiên quyết giúp hiện thực hóa các hoạt động trải nghiệm. Thiếu kinh phí khiến hơn 70% hoạt động bị thu hẹp trong phạm vi lớp học, làm giảm tính trực quan và triệt tiêu hứng thú khám phá nghề nghiệp của học sinh.

Biện pháp quản lý nào trong luận văn đạt điểm số khảo nghiệm cao nhất về tính cần thiết và khả thi?

Biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên dạy hoạt động trải nghiệm và cán bộ tư vấn hướng nghiệp đạt điểm đánh giá cao nhất, với điểm trung bình trên 4.65 trên thang điểm 5.0 từ các chuyên gia giáo dục.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, khẳng định quản lý phải bắt đầu từ lập kế hoạch khoa học và kết thúc bằng đánh giá năng lực thực chất.
  • Khảo sát thực chứng 300 khách thể tại 04 trường trung học phổ thông thành phố Yên Bái phản ánh chân thực khoảng trống lớn giữa nhận thức của cán bộ quản lý đạt 86.7% và hành vi chọn nghề theo cảm tính của hơn 60% học sinh.
  • Đề xuất 05 biện pháp quản lý đồng bộ với trọng tâm là bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đa dạng hóa hình thức trải nghiệm thực địa và mở rộng xã hội hóa gắn với thị trường việc làm địa phương.
  • Nghiên cứu đóng góp khung tham chiếu thực tiễn có độ tin cậy cao, hỗ trợ ngành giáo dục địa phương hiện thực hóa mục tiêu phân luồng trên 40% học sinh tốt nghiệp phổ thông theo lộ trình đến năm 2025.
  • Cán bộ quản lý và các cơ sở giáo dục trung học phổ thông cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp này vào kế hoạch năm học để kiến tạo thế hệ lao động trẻ chủ động, tự tin và vững vàng nghề nghiệp trong tương lai.