Tổng quan nghiên cứu

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT đánh dấu bước chuyển mình mang tính chiến lược của nền giáo dục Việt Nam. Mục tiêu cốt lõi chuyển dịch từ việc truyền thụ kiến thức đơn thuần sang phát triển toàn diện 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi cho học sinh. Năm học 2020 - 2021 là năm đầu tiên triển khai chương trình mới đối với lớp 1 trên phạm vi toàn quốc. Tại địa bàn miền núi như huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, công tác quản lý dạy học môn Toán cấp tiểu học đứng trước nhiều thách thức đặc thù xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, địa bàn chia cắt và sự thiếu hụt cục bộ về nguồn lực sư phạm.

Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý của hiệu trưởng các trường tiểu học trong việc chỉ đạo dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực, khi mà cán bộ quản lý chưa có nhiều tiền lệ thực tiễn và đội ngũ giáo viên còn lúng túng trong đổi mới phương pháp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán tại 14 trường tiểu học và trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học thuộc huyện Bạch Thông, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại các cơ sở giáo dục tiểu học huyện Bạch Thông trong khung thời gian từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình môn Toán đạt trên 95%, chuẩn hóa 100% quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn và tối ưu hóa nguồn lực thiết bị giáo dục sẵn có tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với 4 chức năng cốt lõi được định hình bởi các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước như Trần Kiểm và Đỗ Hoàng Toàn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp thuyết kiến tạo (Constructivism) trong dạy học môn Toán, xem học sinh là chủ thể tự kiến tạo tri thức thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm công cụ trung tâm:

  • Quản lý hoạt động dạy học: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo.
  • Hoạt động dạy học môn Toán tiểu học: Quá trình tương tác biện chứng giữa giáo viên và học sinh xoay quanh 3 mạch kiến thức nền tảng gồm Số và Đại số, Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất.
  • Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực: Hệ thống các biện pháp điều hành sư phạm nhằm giúp học sinh hình thành 5 thành tố năng lực toán học đặc thù, bao gồm tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
  • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học: Hình thức kiểm tra chú trọng đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá định kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xóa bỏ áp lực điểm số đơn thuần để tạo động lực cá nhân hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 145 khách thể, trong đó có 25 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) cùng 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 14 trường tiểu học trên địa bàn huyện Bạch Thông. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này xuất phát từ việc bảo đảm bao phủ toàn bộ các cơ sở giáo dục tiểu học của huyện trong năm đầu tiên triển khai chương trình, đại diện đầy đủ cho các trường vùng thuận lợi lẫn các điểm trường vùng sâu, vùng xa.

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Điều tra bằng phiếu hỏi gồm hệ thống câu hỏi đóng và mở theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán để làm rõ nguyên nhân sâu xa của các rào cản sư phạm.
  • Quan sát trực tiếp 15 tiết dạy học môn Toán lớp 1 nhằm kiểm chứng mức độ đổi mới phương pháp lên lớp.
  • Phương pháp thống kê toán học sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn thống kê toán học nhằm đo lường chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện, từ đó bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học của các kết luận rút ra trong suốt 7 tháng nghiên cứu thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Bạch Thông ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán đạt mức cao với điểm trung bình chung dao động từ 4,25 đến 4,52 trên thang điểm 5,00. Có tới 88% ý kiến khẳng định việc chuyển đổi sang phát triển năng lực là tất yếu. Tuy nhiên, mức độ hiện thực hóa từ nhận thức thành hành vi sư phạm cụ thể chỉ đạt điểm trung bình 3,58, phản ánh sự lúng túng trong kỹ năng triển khai.

Thứ hai, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực chưa đồng đều. Trong khi phương pháp trực quan và dạy học hợp tác theo nhóm được sử dụng với tỷ lệ 68%, thì các phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề hay dạy học dự án chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn từ 24% đến 31%. Đa số giáo viên vẫn phụ thuộc nhiều vào phương pháp giảng giải truyền thống kết hợp đồ dùng mẫu có sẵn.

Thứ ba, công tác lập kế hoạch giáo dục được thực hiện nền nếp với tỷ lệ 82% trường hoàn thành đúng quy định ngay từ đầu năm học. Ngược lại, khâu kiểm tra và đánh giá sau giờ dạy đạt điểm trung bình thấp nhất trong 4 chức năng quản lý, chỉ dừng ở mức 3,42. Việc phản hồi kết quả kiểm tra chưa mang tính tư vấn chuyên sâu để hỗ trợ giáo viên điều chỉnh kế hoạch bài dạy.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học còn thiếu thốn nghiêm trọng. Khoảng 42% giáo viên phản ánh bộ thiết bị dạy học môn Toán lớp 1 được cấp phát chưa đồng bộ và chậm so với tiến độ năm học. Tỷ lệ lớp học được trang bị thiết bị tương tác công nghệ thông tin phục vụ môn Toán tại các điểm trường lẻ chỉ đạt khoảng 22%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh bức tranh thực tế về sự chênh lệch giữa chỉ đạo hành chính và năng lực thực thi sư phạm. Nếu trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột kép so sánh giữa nhận thức và mức độ thực hiện của cán bộ quản lý so với giáo viên, người đọc sẽ nhận thấy khoảng trống năng lực rõ rệt nhất nằm ở kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm toán học và kỹ thuật đánh giá thường xuyên.

Nguyên nhân của thực trạng bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan:

  • Về chủ quan: Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện có độ tuổi trung bình tương đối cao, thói quen dạy học truyền thụ kiến thức thụ động đã ăn sâu, dẫn tới tâm lý e ngại đổi mới công nghệ.
  • Về khách quan: Địa hình miền núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm đa số nên việc tiếp nhận ngôn ngữ toán học trừu tượng gặp nhiều rào cản. Thêm vào đó, kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất giáo dục tại một huyện miền núi như Bạch Thông còn phụ thuộc phần lớn vào ngân sách phân bổ hạn hẹp từ cấp trên.

So sánh với kết quả nghiên cứu của Dương Cảnh Tiệp năm 2015 tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang và Đỗ Cao Thượng năm 2015 tại Điện Biên, có thể thấy các trường tiểu học vùng trung du, miền núi phía Bắc đều đối mặt với mẫu số chung: điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và sự thiếu hụt đội ngũ giáo viên cốt cán được đào tạo bài bản. Điều này khẳng định những giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán không thể rập khuôn từ vùng đô thị mà phải được thiết kế riêng biệt, phù hợp với đặc thù vùng khó khăn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 4 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tại các trường tiểu học huyện Bạch Thông:

  1. Đổi mới công tác chỉ đạo phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo 100% giáo viên khối 1 và các khối lớp tiếp theo chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy học truyền thống sang mô hình tổ chức hoạt động học tập dựa trên trải nghiệm. Thiết lập mục tiêu đạt ít nhất 80% số tiết dạy môn Toán có sử dụng đồ dùng trực quan tự làm hoặc bộ thiết bị quy chuẩn. Thời gian triển khai ngay trong học kỳ I năm học 2021 - 2022 dưới sự giám sát trực tiếp của Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

  2. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Tổ trưởng chuyên môn duy trì nền nếp sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần với nội dung tập trung tháo gỡ những bài học khó trong mạch kiến thức Hình học và Đo lường. Toàn bộ giáo viên môn Toán phải tham gia tối thiểu 4 chuyên đề nghiên cứu bài học trong mỗi năm học, hướng tới mục tiêu 100% giáo viên tự tin thiết kế giáo án điện tử trước tháng 5 năm 2022.

  3. Cải tiến quy trình kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của học sinh: Ban Giám hiệu nhà trường triển khai quy trình đánh giá kết hợp giữa nhận xét thường xuyên và bài kiểm tra định kỳ theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Nâng cao tỷ lệ góp ý mang tính tư vấn chuyên môn sau dự giờ lên trên 90%, giảm thiểu các biểu mẫu thanh tra nặng tính hành chính nhằm giải phóng thời gian cho giáo viên tập trung vào chuyên môn sư phạm trong vòng 6 tháng đầu năm học.

  4. Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng thiết bị và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương huy động nguồn lực xã hội hóa đạt tối thiểu 50 triệu đồng mỗi năm học cho mỗi cơ sở trường để bổ sung đồ dùng học tập. Phấn đấu 100% phòng học lớp 1 và lớp 2 tại trường trung tâm được trang bị màn hình ti vi thông minh hoặc máy chiếu có kết nối Internet trước quý II năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng): Khai thác bộ công cụ lập kế hoạch năm học, quy trình chỉ đạo tổ chuyên môn và phương pháp đánh giá nội bộ bám sát chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học tại các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán cấp tiểu học: Nắm bắt cách thức phân phối thời lượng bài dạy, lựa chọn phương pháp trực quan phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 1 và phương thức xử lý tình huống thực tiễn khi thiếu trang thiết bị chuẩn.
  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện: Sử dụng hệ thống dữ liệu điều tra thực trạng để hoạch định chính sách bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên, phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị giáo dục đồng bộ và điều phối giáo viên cốt cán hợp lý.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng và mô hình xử lý số liệu thống kê toán học để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến quản lý dạy học môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt lớn nhất của môn Toán tiểu học trong Chương trình 2018 là gì? Điểm khác biệt cốt lõi là việc tinh giản kiến thức hàn lâm, tích hợp cấu trúc tuyến tính với đồng tâm xoáy ốc xoay quanh 3 mạch kiến thức chính. Chương trình mới đưa thêm mạch Thống kê và Xác suất từ lớp 2, đồng thời gia tăng thời lượng cho các hoạt động trải nghiệm thực hành thực tế.

  2. Tại sao sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học được xem là khâu đột phá? Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học giúp giáo viên cùng nhau thiết kế bài học, quan sát hành vi tiếp nhận của học sinh thay vì soi xét cách dạy của người dạy. Phương pháp này giúp 100% giáo viên khối 1 huyện Bạch Thông cùng tháo gỡ khó khăn sư phạm một cách tự nhiên và liên tục.

  3. Các trường tiểu học vùng cao huyện Bạch Thông khắc phục tình trạng thiếu thiết bị dạy học bằng cách nào? Nhà trường chủ động phát động phong trào làm đồ dùng dạy học tự tạo từ nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có tại địa phương, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng phần mềm mô phỏng miễn phí trên máy tính để minh họa trực quan các khái niệm hình học cho học sinh.

  4. Đánh giá học sinh môn Toán lớp 1 có còn chấm điểm số định kỳ thường xuyên không? Theo quy định mới, giáo viên không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình dạy học mà sử dụng lời nhận xét bằng lời hoặc viết, tập trung vào sự tiến bộ, tính kiên trì và khả năng diễn đạt toán học của từng cá nhân học sinh.

  5. Tính khả thi của 4 biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn đạt mức độ nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 25 cán bộ quản lý và các chuyên gia giáo dục cho thấy mức độ cần thiết đạt điểm trung bình 4,68 và mức độ khả thi đạt điểm trung bình 4,45 trên thang điểm 5,00, khẳng định tính thực tế và khả năng nhân rộng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán cấp tiểu học theo tiếp cận phát triển năng lực người học.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng tại 14 trường tiểu học huyện Bạch Thông đã chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra, đánh giá và điều kiện cơ sở vật chất.
  • Hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý sư phạm đồng bộ được đề xuất có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, lấy sinh hoạt tổ chuyên môn làm đòn bẩy và công nghệ thông tin làm bàn đạp.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định rõ ràng theo từng giai đoạn của năm học 2021 - 2022, tạo tiền đề vững chắc cho việc nhân rộng lên các khối lớp tiếp theo đến năm 2025.
  • Nghiên cứu đóng góp một khung hành động thực tế, giúp các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số chủ động tháo gỡ rào cản, hiện thực hóa mục tiêu đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện.

Các nhà quản lý giáo dục và thầy cô giáo hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để xây dựng kế hoạch hành động chi tiết, nâng tầm chất lượng dạy học môn Toán ngay trong năm học hiện tại.