Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo tinh thần Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho nền kinh tế là đòi hỏi sống còn đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với hơn 57 năm truyền thống, hiện đang quản lý và đào tạo quy mô 1.876 học sinh sinh viên thuộc 16 ngành nghề trọng điểm. Tuy nhiên, mô hình dạy học truyền thống mang tính chất một chiều "thầy giảng - trò nghe" vẫn chiếm ưu thế chủ đạo, dẫn đến tình trạng người học thụ động, thiếu kỹ năng thực hành và tư duy phản biện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự bất cập giữa yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với thực trạng quản lý đào tạo còn nặng tính hành chính, chưa phát huy được tính tích cực, tự giác và sáng tạo của người học. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học tích cực, khảo sát toàn diện thực trạng tại trường và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng với dữ liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, hoàn thành vào năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp mô hình quản lý hiện đại, góp phần giải tỏa áp lực giảng dạy khi tổng khối lượng công việc toàn trường lên tới 74.320 giờ/năm nhưng định mức nhân lực còn thiếu hụt khoảng 31 giảng viên cơ hữu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản lý và giáo dục hiện đại. Nền tảng triết học và tâm lý học nhận thức của V.I. Lênin và nhà tâm lý học G.I. Sukina chỉ rõ quá trình nhận thức trải qua 3 cấp độ tích cực: tích cực bắt chước/tái hiện, tích cực tìm tòi và tích cực sáng tạo. Về mặt quản trị học, tác giả kế thừa lý thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol và tiếp cận 4 chức năng cốt lõi của Nguyễn Đình Chỉnh gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra - đánh giá. Thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm của Carl Rogers cũng được vận dụng để xác định môi trường sư phạm tương tác.

Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Quản lý hoạt động dạy và học: Quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa sự tương tác giữa dạy và học.
  2. Hoạt động dạy: Sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giảng viên nhằm giúp người học chiếm lĩnh tri thức.
  3. Hoạt động học: Quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự định hướng sư phạm.
  4. Dạy học tích cực, chủ động: Phương thức giáo dục chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang khơi dậy năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
  5. Quản lý nhà nước về giáo dục: Việc thực thi quyền lực công nhằm điều chỉnh và bảo đảm mục tiêu phát triển giáo dục theo quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2019 của Phòng Đào tạo, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi. Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện trên toàn bộ 61 giảng viên cơ hữu thuộc các khoa chuyên môn của nhà trường. Phương pháp chọn mẫu là điều tra toàn thể (100% đội ngũ giảng dạy) nhằm bảo đảm tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu trong một quần thể nhỏ.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định lượng và định tính. Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác thực trạng nhận thức, hành vi sư phạm và mức độ sử dụng phương tiện dạy học của giảng viên. Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn được sử dụng để lý giải sâu các nguyên nhân quản lý. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ việc thu thập hồ sơ lưu trữ năm 2018-2019, điều tra thực địa năm 2019 và xử lý, tổng hợp luận văn vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế 61 giảng viên tại Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự mâu thuẫn lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn. Mặc dù 100% (61/61) giảng viên khẳng định phương pháp học tập tích cực có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo, nhưng chỉ có 37,7% coi việc đổi mới phương pháp giảng dạy là nhiệm vụ cấp bách. Tỷ lệ 50,8% giảng viên đánh giá đây là việc "cần làm" và 8,2% cho rằng "làm được thì tốt, không làm được cũng không ảnh hưởng", thể hiện tâm lý trì trệ trong đổi mới sư phạm.

Thứ hai, phương pháp truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo. Có tới 90,1% giảng viên thường xuyên áp dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải minh họa; 65,5% sử dụng phương pháp trình bày theo vấn đề; 67,2% tìm kiếm từng phần, trong khi tỷ lệ sử dụng phương pháp nghiên cứu độc lập đạt 0%. Đặc biệt, hiện tượng đọc chép hoặc chiếu slide cho sinh viên chép lại bài giảng vẫn diễn ra thường xuyên ở mức 42,6%.

Thứ ba, sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và thời lượng thực hành cản trở dạy học tích cực. Có 57,4% giảng viên đánh giá chương trình đào tạo còn quá ít giờ thực hành, trong khi cơ sở vật chất hiện có chỉ đáp ứng 73% tiêu chuẩn thiết kế trường cao đẳng với 42 phòng học lý thuyết và 21 xưởng thực hành. Tỷ lệ giảng viên thường xuyên khai thác thiết bị và đồ dùng dạy học chuyên dụng chỉ dừng lại ở mức 24,5%.

Thứ tư, áp lực định mức giảng dạy tạo rào cản lớn. Khối lượng giảng dạy thực tế toàn trường đạt 74.320 giờ/năm, khiến giảng viên phải đảm nhiệm từ 130% đến 180% định mức chuẩn (560 giờ/năm), dẫn đến việc thiếu hụt khoảng 31 biên chế giảng viên để đáp ứng yêu cầu chuyên môn sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan trong công tác quản trị trường nghề. Về khách quan, quy mô đào tạo 1.876 sinh viên tạo áp lực lớn lên hệ thống cơ sở vật chất cũ kỹ vốn chỉ đáp ứng 73% tiêu chuẩn xây dựng. Về chủ quan, đội ngũ giảng viên trẻ chiếm 65% tổng số nhân sự nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp, trong khi tỷ lệ giảng viên cao cấp chỉ đạt khoảng 3%.

Các dữ liệu khảo sát từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.9 trong luận văn khi được mô hình hóa qua các biểu đồ phân phối tần suất và bảng ma trận tương quan đã minh họa trực quan sự phân hóa rõ nét: việc chuẩn bị bài giảng điện tử mới đạt 44,2%, việc hướng dẫn sinh viên tự đọc tài liệu tham khảo chỉ đạt 27,8%. Kết quả này tương đồng với các báo cáo đánh giá giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại một số trường công lập khối kỹ thuật, khẳng định việc chậm đổi mới cơ chế quản trị và đánh giá giáo án là điểm nghẽn chính làm triệt tiêu tính chủ động của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá:

  1. Đổi mới tư duy và bồi dưỡng kỹ năng sư phạm tích cực: Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo triển khai 100% các đợt tập huấn chuyên sâu về phương pháp dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề cho 61 giảng viên. Mục tiêu giảm tỷ lệ giảng dạy theo lối đọc chép từ 42,6% xuống dưới 10% trong lộ trình 2021-2023.
  2. Chuẩn hóa cơ cấu và giảm tải định mức cho đội ngũ nhà giáo: Nhà trường xây dựng đề án tuyển dụng bổ sung để giải quyết bài toán thiếu hụt khoảng 31 giảng viên theo định mức; đồng thời tạo điều kiện cho 65% giảng viên trẻ đi thực tế tại doanh nghiệp 1-2 tháng/năm, nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên từ 55% lên 75% vào năm 2025.
  3. Tăng cường quản lý hoạt động tự học của sinh viên: Các Khoa chuyên môn và Tổ bộ môn bắt buộc tích hợp tối thiểu 30% thời lượng tự học có hướng dẫn trong đề cương chi tiết; nâng tỷ lệ giảng viên yêu cầu nghiên cứu tài liệu từ 27,8% lên 85% trước năm 2023.
  4. Hiện đại hóa hạ tầng và nâng mức đáp ứng thiết bị dạy học: Ban Vật chất và Phòng Kỹ thuật lập dự án nâng cấp diện tích sàn xây dựng, đưa mức đáp ứng cơ sở vật chất từ 73% lên trên 90%, trang bị 100% máy chiếu và thiết bị mô phỏng tại 21 xưởng thực hành chuyên ngành.
  5. Cải tiến quy trình thanh tra, kiểm tra và đổi mới hình thức thi: Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng chuyển dịch 50% các môn học lý thuyết sang hình thức thi vấn đáp, làm tiểu luận hoặc bảo vệ sản phẩm thực hành; tiến hành dự giờ đột xuất 100% giảng viên ít nhất 1 lần/học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Hiệu trưởng, Trưởng khoa và Trưởng phòng Đào tạo có thể vận dụng bộ tiêu chí quản lý 4 khâu (kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra) để tái cấu trúc quy trình quản lý hoạt động dạy học, tối ưu hóa định mức 560 giờ dạy của giảng viên.
  2. Giảng viên các trường cao đẳng, trung cấp kỹ thuật: Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực hành phương pháp dạy học tích cực, giúp chuyển đổi mô hình từ 90,1% thuyết giảng thụ động sang thiết kế bài giảng dự án, kích thích tính chủ động cho học viên.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu thực chứng với bộ phiếu hỏi chuẩn hóa trên 61 mẫu khảo sát toàn thể và phương pháp luận thống kê mô tả.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Bộ Nông nghiệp & PTNT có thêm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện chính sách giao biên chế, định mức ngân sách và tiêu chuẩn cơ sở vật chất cho khối trường kỹ thuật thủy sản.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học tích cực tại trường cao đẳng kỹ thuật khác gì so với phương pháp truyền thống? Phương pháp truyền thống lấy người dạy làm trung tâm với 90,1% thời lượng là thuyết trình một chiều, khiến sinh viên thụ động ghi nhớ. Dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, tổ chức cho người học tự chiếm lĩnh tri thức thông qua thực hành xưởng, thảo luận nhóm và giải quyết tình huống kỹ thuật thực tế.

Thực trạng áp dụng phương pháp dạy học tích cực tại Trường CĐ CNKT&TS như thế nào? Khảo sát trên 61 giảng viên cho thấy dù 100% nhận thức được tầm quan trọng, nhưng việc áp dụng thực tế còn thấp: chỉ 37,7% thường xuyên tổ chức thảo luận, 27,8% thường xuyên yêu cầu đọc tài liệu tham khảo và có đến 42,6% vẫn dạy theo hình thức đọc chép hoặc chiếu slide cho chép.

Khối lượng giảng dạy vượt định mức ảnh hưởng ra sao đến chất lượng dạy học? Tổng khối lượng giảng dạy toàn trường lên đến 74.320 giờ/năm trong khi chỉ có 61 giảng viên, khiến nhiều người phải gánh 130% - 180% định mức chuẩn. Tình trạng thiếu khoảng 31 giảng viên dẫn đến việc thiếu thời gian đầu tư đổi mới giáo án và nâng cao kỹ năng thực hành.

Cơ sở vật chất của trường đáp ứng bao nhiêu phần trăm tiêu chuẩn đào tạo? Hiện nay diện tích sàn xây dựng của nhà trường mới chỉ đáp ứng 73% so với tiêu chuẩn thiết kế trường cao đẳng. Có 57,4% giảng viên đánh giá chương trình còn thiếu thời lượng thực hành do hạn chế về không gian xưởng và trang thiết bị chuyên ngành.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên? Giải pháp cốt lõi là đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng giảm thi viết ghi nhớ, tăng cường 50% thi vấn đáp và thực hành sản phẩm; đồng thời buộc giảng viên giao bài tập nghiên cứu độc lập để nâng tỷ lệ sinh viên tự học lên trên 80%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận quản lý dạy học tích cực dựa trên khung tiếp cận 4 chức năng quản lý hiện đại và các quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng 61 giảng viên tại Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản chỉ ra khoảng trống lớn khi 90,1% vẫn dùng phương pháp truyền thống và 42,6% vẫn duy trì đọc chép.
  • Nhận diện các điểm nghẽn quản lý chính: thiếu hụt khoảng 31 giảng viên theo định mức 560 giờ/năm, cơ sở vật chất mới đạt 73% chuẩn và 57,4% đánh giá thiếu thực hành.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ bồi dưỡng 65% giảng viên trẻ, nâng cấp trang thiết bị 21 xưởng đến đổi mới kiểm định đánh giá trong giai đoạn 2020-2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp đang tìm kiếm mô hình chuyển đổi quản trị nhà trường theo định hướng chất lượng cao.