Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 đòi hỏi các cơ sở giáo dục phổ thông phải chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm, chiếm lĩnh phần lớn thời gian và nguồn lực trong nhà trường, trực tiếp quyết định chất lượng đầu ra của học sinh. Tuy nhiên, tại thành phố Bến Tre, chất lượng giáo dục giữa các trường vẫn còn khoảng cách đáng kể: tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi có sự chênh lệch lớn giữa các đơn vị, dao động từ 14,5% tại trường Trung học phổ thông Võ Trường Toản đến 62,2% tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu trong giai đoạn 2019-2021. Bên cạnh đó, toàn thành phố hiện chỉ có 2 trên tổng số 4 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, tương đương tỷ lệ 50%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là năng lực quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập, phương pháp giảng dạy của giáo viên chậm đổi mới và khả năng tự học của học sinh chưa được khai phóng tối đa. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với tên gọi "Quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung học phổ thông thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre" do tác giả Lê Thị Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Văn Chín tại Học viện Khoa học xã hội đã giải quyết trực diện bài toán này.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý theo 4 chức năng cốt lõi và đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 3 trường tiêu biểu gồm Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, Trường Trung học phổ thông Lạc Long Quân và Trường Trung học phổ thông Võ Trường Toản trong 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao chỉ số học lực khá giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới mức 1% và chuẩn hóa năng lực quản trị trường học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị chức năng kinh điển của Henri Fayol kết hợp cùng mô hình quản lý giáo dục hiện đại của các học giả Việt Nam như Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Lộc. Theo đó, quy trình quản lý hoạt động dạy học được vận hành khép kín qua chu trình 4 chức năng tương tác đa chiều: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Luận văn cũng tiếp cận sâu sắc quan điểm dạy học phát triển năng lực theo quy định tại Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 18, Điều 28, Điều 29 và Điều 30) cùng Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Hoạt động dạy học: Hệ thống những hành động phối hợp, tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên giữ vai trò chủ đạo và hoạt động học của học sinh giữ vai trò chủ động, tự giác nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng và hình thành phẩm chất nhân cách.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh và các điều kiện đảm bảo) nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục theo chương trình 35 tuần thực học mỗi năm.
  • Năng lực sư phạm: Khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức chuyên môn, nghệ thuật dạy học, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông: Hệ thống phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cốt lõi được lượng hóa nhằm định hướng giáo viên tự hoàn thiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods) kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng và nghiên cứu định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan:

  • Quy mô mẫu định lượng: Khảo sát trên tổng số 325 khách thể được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, bao gồm 25 cán bộ quản lý (3 Hiệu trưởng, 6 Phó Hiệu trưởng, 16 Tổ trưởng chuyên môn), 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy (40 giáo viên mỗi trường) và 180 học sinh (60 học sinh mỗi trường) tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bến Tre.
  • Quy mô mẫu định tính: Phỏng vấn sâu 24 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn để thu thập ý kiến chuyên gia, lý giải các nguyên nhân nội tại của thực trạng quản lý.
  • Công cụ và phương pháp phân tích: Xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm thống kê toán học với công thức tính điểm trung bình (Mean). Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để đánh giá thực trạng: Tốt/Ảnh hưởng nhiều (4,21 - 5,00), Khá/Ảnh hưởng khá nhiều (3,41 - 4,20), Trung bình/Ảnh hưởng bình thường (2,61 - 3,40), Yếu/Ảnh hưởng ít (1,81 - 2,60) và Kém/Không ảnh hưởng (1,00 - 1,80). Đối với phần khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp, thang đo 3 mức độ được sử dụng với ngưỡng đánh giá cao đạt từ 2,50 đến 3,00 điểm.
  • Timeline nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp và dữ liệu thực địa xuyên suốt 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021; tổng hợp và xử lý dữ liệu hoàn thiện luận văn từ tháng 3/2021 đến tháng 11/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bến Tre chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch lớn về chất lượng học tập giữa các trường trên cùng địa bàn. Tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi năm học 2019-2020 đạt 46,9% và tăng vọt lên 62,2% trong năm học 2020-2021, tỷ lệ học sinh yếu duy trì ở mức 0%. Ngược lại, tại Trường Trung học phổ thông Lạc Long Quân, tỷ lệ học sinh giỏi đạt 20,4% (2019-2020) và 21,3% (2020-2021). Tại Trường Trung học phổ thông Võ Trường Toản, học lực giỏi năm học 2019-2020 chỉ chiếm 14,5% và năm 2020-2021 đạt 20,7%, trong khi tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình chiếm tới 28,0% đến 36,2%, học sinh yếu kém chiếm từ 1,1% đến 2,9%. Về hạnh kiểm, cả 3 trường đều đạt kết quả xuất sắc với trên 91,6% đến 99,3% học sinh xếp loại tốt.

Thứ hai, trình độ chuẩn hóa của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức tuyệt đối nhưng tỷ lệ sau đại học còn khiêm tốn. Toàn bộ 10 cán bộ quản lý (100%) và 168 giáo viên (100%) tại 3 trường đều đạt chuẩn trình độ đào tạo; 100% cán bộ quản lý đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng quản lý giáo dục và trung cấp hoặc cao cấp lý luận chính trị. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn (Thạc sĩ) còn thấp: Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu đạt 27,1% (19/70 giáo viên), Trường Trung học phổ thông Võ Trường Toản đạt 22,4% (11/49 giáo viên) và Trường Trung học phổ thông Lạc Long Quân chỉ đạt 14,3% (7/49 giáo viên). Tỷ lệ giáo viên là đảng viên dao động từ 61,5% đến 75,0%.

Thứ ba, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu cơ bản nhưng không đồng đều giữa các khu vực. Toàn bộ 3 trường có 100% phòng học kiên cố, mỗi trường sở hữu 1 phòng thư viện đạt chuẩn, 3 phòng thực hành bộ môn và phòng máy tính có từ 35 đến 40 máy kết nối Internet. Tuy nhiên, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia chỉ đạt 50% (2/4 trường toàn thành phố). Hai trường Lạc Long Quân và Võ Trường Toản còn gặp khó khăn về diện tích sân chơi, bãi tập thể dục thể thao và thiếu phòng học bộ môn chuyên biệt.

Thứ tư, hiệu quả thực hiện các chức năng quản lý đạt mức khá nhưng khâu kiểm tra đánh giá và chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học chưa thực sự đột phá. Điểm trung bình khảo sát cho thấy khâu lập kế hoạch được đánh giá cao nhất (Mean đạt từ 3,65 đến 3,85), trong khi công tác chỉ đạo dạy học phân hóa và kiểm tra đánh giá theo tiếp cận phẩm chất, năng lực học sinh chỉ đạt mức trung bình khá (Mean đạt từ 3,25 đến 3,45).

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa chất lượng giáo dục bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân: chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 10 có sự chênh lệch lớn, nhận thức của một bộ phận giáo viên về chuyển đổi số và đổi mới phương pháp giảng dạy chưa thực sự quyết liệt, công tác quản lý của Hiệu trưởng tại một số thời điểm còn mang nặng tính hành chính sự vụ, chưa đi sâu vào đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (như nghiên cứu của Võ Văn Luyến năm 2020 tại khu vực Tây Nam Bộ và Phạm Tấn Thành năm 2016 tại huyện Ba Tri, Bến Tre), kết quả này phản ánh xu hướng chung: khâu lập kế hoạch thường được thực hiện bài bản theo khuôn mẫu chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, nhưng khâu tổ chức thực hiện và kiểm soát chất lượng đầu ra của từng tiết dạy trên lớp vẫn là điểm nghẽn lớn nhất.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được mô hình hóa qua:

  • Biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) của 3 trường qua 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021.
  • Biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) so sánh mức độ thực hiện 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá giữa góc nhìn của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm với 100% các giải pháp đạt điểm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi trên 2,50 điểm (trên thang điểm 3,00), luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực quản trị của Hiệu trưởng: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về quản trị trường học hiện đại, chuyển đổi số trong giáo dục và phương pháp lãnh đạo dạy học. Target metric: 100% cán bộ quản lý trường học được bồi dưỡng kỹ năng quản trị dựa trên dữ liệu. Timeline: Triển khai trong Quý 1 và Quý 2 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre phối hợp với Ban Giám hiệu các trường THPT.

  2. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Chuyển đổi mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn từ hành chính sang nghiên cứu bài học (Lesson Study) định kỳ 2 tuần một lần; xây dựng lộ trình khuyến khích giáo viên học tập nâng chuẩn Thạc sĩ. Target metric: Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn từ mức bình quân 21% lên trên 35% vào năm 2025; 100% giáo viên sử dụng thành thạo giáo án điện tử và học liệu số. Timeline: Duy trì xuyên suốt 35 tuần thực học của năm học. Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng bộ môn.

  3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực: Triển khai các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, giải quyết vấn đề, kết hợp dạy học trực tuyến và trải nghiệm sáng tạo; chuẩn hóa ma trận đề kiểm tra theo 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao). Target metric: Giảm tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình xuống dưới 20% và yếu kém dưới 0,5% tại các trường ngoại vi; nâng tỷ lệ học sinh giỏi toàn thành phố lên trên 40%. Timeline: Áp dụng trong từng học kỳ. Chủ thể thực hiện: Toàn thể giáo viên bộ môn và Tổ chuyên môn.

  4. Tăng cường đầu tư, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Hiện đại hóa hệ thống phòng học bộ môn, đầu tư sân bãi tập luyện thể dục thể thao, nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao tại 100% các phòng học. Target metric: Đưa 100% các trường THPT trên địa bàn thành phố đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021-2025. Timeline: Kế hoạch trung hạn hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và Sở Giáo dục và Đào tạo.

  5. Hoàn thiện quy trình kiểm tra nội bộ và cơ chế phản hồi thông tin: Xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá giờ dạy tường minh, kết hợp giữa kiểm tra định kỳ có báo trước và kiểm tra đột xuất; tích hợp khảo sát ý kiến phản hồi ẩn danh từ học sinh về chất lượng giảng dạy. Target metric: 100% hồ sơ chuyên môn và kế hoạch bài dạy được kiểm duyệt và góp ý trực tiếp. Timeline: Hàng tháng và kết thúc từng học kỳ. Chủ thể thực hiện: Ban Kiểm tra nội bộ nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường THPT): Sử dụng làm tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy trình quản trị 4 chức năng, xây dựng kế hoạch năm học sát với tình hình thực tế và thiết lập tiêu chí đánh giá thi đua công bằng, minh bạch.
  • Giáo viên các trường trung học phổ thông: Ứng dụng khung lý thuyết và các phát hiện thực trạng để tự điều chỉnh phương pháp soạn giảng, tối ưu hóa kỹ năng quản lý lớp học, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng như một tài liệu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp luận khoa học, phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính trên cỡ mẫu N = 325 và cách thức thiết kế công cụ khảo sát thực trạng giáo dục địa phương.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách phát triển giáo dục cấp tỉnh/thành phố: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy để tham mưu các đề án đầu tư cơ sở vật chất trường học, phân bổ nguồn lực nhằm giải quyết bài toán nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia từ 50% lên 100%.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại những đơn vị nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng trên quy mô 325 khách thể (bao gồm 25 cán bộ quản lý, 120 giáo viên và 180 học sinh) cùng 24 mẫu phỏng vấn sâu. Địa bàn khảo sát thực địa được triển khai tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bến Tre gồm THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT Lạc Long Quân và THPT Võ Trường Toản trong 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021.

Thực trạng trình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên THPT thành phố Bến Tre ra sao? Kết quả thống kê cho thấy 100% giáo viên tại các trường khảo sát đều đạt chuẩn trình độ đại học sư phạm theo quy định. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (Thạc sĩ) còn thấp, chỉ đạt 27,1% tại THPT Nguyễn Đình Chiểu, 22,4% tại THPT Võ Trường Toản và 14,3% tại THPT Lạc Long Quân, đòi hỏi các biện pháp quy hoạch đào tạo dài hạn.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch học lực giữa các trường là gì? Chênh lệch học lực (tỷ lệ học sinh giỏi dao động từ 14,5% đến 62,2%) xuất phát từ điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào lớp 10 không đồng đều, điều kiện cơ sở vật chất sân bãi còn thiếu thốn ở 2/3 trường, cùng sự lúng túng của một bộ phận giáo viên trong việc chuyển đổi phương pháp dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Khung lý thuyết của luận văn dựa trên các chức năng quản trị nào? Luận văn tiếp cận theo thuyết quản trị chức năng gồm chu trình 4 giai đoạn khép kín: Lập kế hoạch dạy học, Tổ chức hoạt động dạy học, Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ dạy học và Kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học. Các chức năng này được liên kết chặt chẽ thông qua hệ thống thông tin quản lý và quyết định chỉ đạo của người Hiệu trưởng.

Tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được đề xuất được chứng minh như thế nào? Các biện pháp quản lý được kiểm định qua phiếu khảo nghiệm chuyên gia với thang đo 3 mức độ. Kết quả khảo nghiệm thực tế cho thấy toàn bộ 5 biện pháp đều đạt điểm trung bình về tính cần thiết và tính khả thi trên mức 2,50 điểm (mức rất cần thiết và rất khả thi), khẳng định sự phù hợp tuyệt đối với bối cảnh giáo dục thành phố Bến Tre.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông theo chu trình 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực qua khảo sát 325 khách thể tại 3 trường trung học phổ thông thành phố Bến Tre trong 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021.
  • Chỉ rõ những thành tựu về tỷ lệ 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, đồng thời làm sáng tỏ các điểm nghẽn về chênh lệch học lực (14,5% so với 62,2%) và hạ tầng trường chuẩn quốc gia (50%).
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có tính sư phạm, tính khoa học và tính khả thi cao với điểm khảo nghiệm đạt trên 2,50/3,00 điểm.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2021-2025 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thành phố Bến Tre.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và giáo viên đang trực tiếp thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông. Hãy áp dụng ngay các biện pháp quản lý đồng bộ này để tối ưu hóa hiệu quả dạy học và nâng tầm chất lượng nhà trường.