Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục trung học cơ sở giữ vị trí then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò bản lề kết nối giữa bậc tiểu học và trung học phổ thông. Tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định – địa phương có 32 đơn vị hành chính với quy mô dân số trên 241.231 người – việc nâng cao chất lượng dạy học luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Trong giai đoạn 5 năm từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011, mạng lưới giáo dục cấp trung học cơ sở của huyện duy trì ổn định với 33 trường, phục vụ từ 14.259 đến 18.719 học sinh mỗi năm. Dù tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 vào lớp 6 luôn đạt mức tuyệt đối từ 99,8% đến 100% và tỷ lệ bỏ học duy trì ở mức rất thấp dưới 0,31%, công tác quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục và Đào tạo vẫn đối mặt với không ít rào cản thực tiễn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa năng lực chỉ đạo, quản lý chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, từ đó khắc phục tình trạng dạy học nặng về truyền thụ một chiều, khai thác thiết bị giáo dục mang tính hình thức và đánh giá học lực chưa thực sự phản ánh đúng thực chất. Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục cấp cơ sở, khảo sát toàn diện thực trạng tại 33 trường trung học cơ sở huyện Ý Yên giai đoạn 2006-2011, và đề xuất 8 nhóm biện pháp đồng bộ, khoa học. Ý nghĩa nghiên cứu được minh chứng qua các chỉ số chất lượng giáo dục hai mặt: góp phần tăng tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi từ mức 50,1% năm học 2006-2007 lên 59,8% năm học 2010-2011, đồng thời kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém từ 10,05% xuống còn 5,7%, tạo nền tảng vững chắc để giáo dục huyện Ý Yên giữ vững vị thế dẫn đầu tỉnh Nam Định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý hiện đại và khoa học giáo dục chuyên sâu. Trước hết, thuyết quản lý khoa học kinh điển của F.W. Taylor kết hợp cùng tiếp cận quản lý hệ thống của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam được sử dụng để định hình chu trình quản lý gồm 4 chức năng tương tác hữu cơ: kế hoạch hóa, tổ chức bộ máy và công việc, lãnh đạo chỉ đạo, và kiểm tra đánh giá. Tiếp đó, mô hình cấu trúc quá trình dạy học của Yu.K. Babansky được khai thác nhằm phân tích mối quan hệ biện chứng giữa 6 thành tố nền tảng: mục tiêu dạy học, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, phương tiện và điều kiện cơ sở vật chất, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học của cơ quan quản lý cấp huyện. Quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục và Đào tạo được định nghĩa là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện lên đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm đảm bảo kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo tinh thần Luật Giáo dục và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phối hợp đồng bộ hệ thống các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp điều tra thực tiễn và công cụ thống kê toán học. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu hỏi đối với tổng cỡ mẫu 415 khách thể, bao gồm: 15 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ý Yên, 200 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) cùng giáo viên trực tiếp giảng dạy, và 200 học sinh đại diện cho 33 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả các trường trung tâm thuận lợi và các trường ở khu vực nông thôn trũng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê định kỳ 5 năm (2006-2011) của ngành giáo dục huyện Ý Yên, hồ sơ chuyên môn của 805 giáo viên và hiện trạng trang thiết bị tại 670 phòng học. Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để tính toán điểm trung bình trọng số và phân tích tương quan xếp loại, giúp định lượng chính xác nhận thức và hiệu quả thực thi các biện pháp quản lý. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều giữa nhận thức của cấp chỉ đạo, năng lực thực thi của đội ngũ sư phạm và trải nghiệm tiếp nhận thực tế của người học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng thực hiện hoạt động dạy của giáo viên đạt mức khá với điểm trung bình chung đạt 3,14 trên thang điểm 4. Trong đó, tiêu chí đảm bảo đủ kiến thức môn học chính xác, có hệ thống đạt điểm cao nhất với 3,56 điểm; kế hoạch dạy học bám sát chương trình đạt 3,52 điểm (xếp loại tốt). Ngược lại, tiêu chí sử dụng phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đạt điểm trung bình 2,26 điểm (xếp loại trung bình), với 47% ý kiến đánh giá ở mức trung bình và 20,5% ý kiến đánh giá chưa tốt, phản ánh tình trạng dạy chay vẫn còn xuất hiện.

Thứ hai, hoạt động học của học sinh đạt điểm trung bình chung 3,07 trên thang điểm 4. Điểm sáng lớn nhất là ý thức chấp hành nội quy trường lớp đạt 3,56 điểm (xếp loại tốt) và tinh thần thái độ học tập đạt 3,31 điểm. Tuy nhiên, tính tự giác, chủ động lĩnh hội kiến thức chỉ đạt 2,35 điểm (mức trung bình), với 59% học sinh khảo sát thừa nhận còn thụ động trong việc tiếp nhận bài giảng và thiếu kỹ năng tự học tại nhà.

Thứ ba, nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý đạt mức rất cao. Điểm trung bình nhận thức về quản lý hoạt động dạy đạt 2,77 trên thang điểm 3, và quản lý hoạt động học đạt 2,58 điểm. Trong đó, các biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực và đổi mới kiểm tra đánh giá nhận được sự đồng thuận tuyệt đối với 2,87 điểm.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng mũi nhọn có sự phát triển đáng kể nhưng còn chênh lệch giữa các địa bàn. Toàn huyện có 58 phòng học bộ môn, 33 phòng máy tính với 586 máy phục vụ dạy học; 10 trên 33 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm 30,3%). Năm học 2010-2011 ghi nhận 630 học sinh giỏi cấp huyện, 145 học sinh đạt giải cấp tỉnh và 40 học sinh thi đỗ vào các trường trung học phổ thông chuyên, khẳng định chất lượng giáo dục mũi nhọn luôn nằm trong top 3 toàn tỉnh Nam Định.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách giữa nhận thức rất cần thiết của cấp quản lý và điểm trung bình thực thi còn khiêm tốn ở khâu công nghệ và phương pháp xuất phát từ nhiều nguyên nhân thực tế. Công tác quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo thời gian qua đôi lúc còn thiên về kiểm tra hành chính hồ sơ giáo án, chưa dành nhiều thời lượng để hỗ trợ kỹ thuật sư phạm thực hành và tư vấn khai thác phòng bộ môn. Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ nhận thức và hiệu quả thực tế, kết hợp bảng phân phối tần suất xếp loại chuyên môn của giáo viên, giúp các cấp quản lý dễ dàng nhận diện điểm trũng cần tác động. So với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại một số huyện lân cận như Giao Thủy hay Nam Trực, giáo dục Ý Yên sở hữu thế mạnh về truyền thống hiếu học và kỷ cương nền nếp, nhưng lại gặp khó khăn cục bộ do địa bàn rộng, còn 14 phòng học cấp bốn và thiếu hụt giáo viên chuyên trách các môn Tin học, Mỹ thuật, Âm nhạc dẫn đến tình trạng phải dạy chéo môn. Điều này chứng minh rằng việc chuyển dịch phương thức quản lý từ mệnh lệnh hành chính sang quản lý chất lượng theo mục tiêu và hỗ trợ chuyên môn là đòi hỏi tất yếu để phát triển giáo dục bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực quản lý đổi mới cho 100% cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tại 33 trường trung học cơ sở; Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện hàng năm trước ngày 15 tháng 8, tập trung vào kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và phân cấp quyền tự chủ chuyên môn.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kế hoạch hóa hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh; Ban Giám hiệu các trường chỉ đạo 100% tổ chuyên môn và giáo viên hoàn thành phân phối chương trình chi tiết, tích hợp dạy học liên môn ngay từ tuần đầu của mỗi học kỳ trong năm học 2011-2012.

Thứ ba, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, khai thác hiệu quả thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân huyện cấp kinh phí trang bị thêm 25 phòng học bộ môn đạt chuẩn giai đoạn 2011-2015, đồng thời chỉ đạo các trường nâng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng thiết bị trình chiếu và thực hành lên tối thiểu 80% trước năm 2014.

Thứ tư, đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm tính chính xác, khách quan và công bằng; giáo viên các bộ môn triệt để áp dụng ma trận đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh học lực yếu xuống dưới 3% và xóa bỏ tỷ lệ học sinh kém vào năm 2015.

Thứ năm, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn; Phòng Giáo dục và Đào tạo định kỳ tổ chức tối thiểu 2 đợt thanh tra toàn diện và 4 đợt kiểm tra chuyên đề đột xuất mỗi năm học, kết hợp chặt chẽ với kiểm tra chéo giữa các cụm trường nhằm kịp thời chấn chỉnh các sai lệch chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo tại các huyện, thị xã có thể sử dụng công trình này làm tài liệu tham chiếu tin cậy để xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn năm học, hoàn thiện quy trình thanh tra dạy học và triển khai tiêu chí trường chuẩn quốc gia cấp trung học cơ sở.

Thứ hai, cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tìm thấy trong tài liệu các giải pháp thiết thực về quản trị nhân lực sư phạm, tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và quản lý nền nếp học tập của học sinh.

Thứ ba, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trung học cơ sở có thể vận dụng các hướng dẫn về đổi mới phương pháp giảng dạy, kỹ năng xây dựng hồ sơ dạy học chuẩn hóa và phương pháp kiểm tra đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Khoa học giáo dục có thể tham khảo đề tài như một mô hình nghiên cứu tình huống điển hình với phương pháp khảo sát thực chứng, xử lý dữ liệu định lượng và hệ thống giải pháp gắn chặt với thực tiễn địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Chức năng trọng tâm của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong quản lý hoạt động dạy học cấp THCS là gì? Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện và trực tiếp điều hành mạng lưới giáo dục, tập trung vào 4 khâu: kế hoạch hóa nhiệm vụ dạy học, tổ chức bố trí đội ngũ nhà giáo, chỉ đạo đổi mới phương pháp sư phạm và thanh tra, kiểm tra chất lượng giáo dục tại 33 trường trên địa bàn.

Rào cản lớn nhất đối với hoạt động dạy học tại huyện Ý Yên trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Rào cản lớn nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác đồ dùng dạy học còn hạn chế với điểm trung bình chỉ đạt 2,26 trên 4; thêm vào đó, 59% học sinh khảo sát còn mang tâm lý học tập thụ động, chưa hình thành thói quen tự nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp.

Tại sao cần phối hợp đồng bộ cả 4 chức năng quản lý trong hoạt động dạy học? Bốn chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra tạo nên một chu trình quản lý khép kín, tương hỗ lẫn nhau. Nếu thiếu kiểm tra thì công tác chỉ đạo sẽ rơi vào hình thức, ngược lại nếu kế hoạch không rõ ràng thì việc tổ chức thực hiện sẽ mất phương hướng, làm suy giảm hiệu quả giáo dục.

Tính khả thi của 8 biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn được đánh giá như thế nào? Qua khảo nghiệm thực tiễn từ 200 cán bộ quản lý và giáo viên, toàn bộ 8 nhóm biện pháp đều được đánh giá đạt mức độ cần thiết và khả thi cao với điểm trung bình trên 2,6 trên 3, hoàn toàn phù hợp với năng lực của 805 giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất của huyện Ý Yên.

Mô hình quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các huyện nông thôn khác không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, bởi các giải pháp tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn lực sẵn có, nâng cao kỷ cương chuyên môn và chuyển đổi phương pháp sư phạm mà không làm phát sinh chi phí đầu tư đột biến.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với cấp trung học cơ sở theo tiếp cận hệ thống và chuẩn nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng tại 33 trường THCS huyện Ý Yên giai đoạn 2006-2011 với 415 khách thể, làm rõ các thành tựu về kỷ cương nề nếp cũng như những hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và đột phá, tập trung vào bồi dưỡng cán bộ, đổi mới phương pháp, hiện đại hóa thiết bị và chuẩn hóa khâu kiểm tra đánh giá.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp ổn định quy mô 392 lớp học, nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn lên 99,4%, đồng thời khẳng định chất lượng học sinh giỏi đứng top đầu tỉnh Nam Định.
  • Thiết lập lộ trình thực thi đến năm 2015 nhằm chuyển đổi số công tác dạy học, phấn đấu nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia lên trên 50% và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 3%.

Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo hãy áp dụng ngay hệ thống giải pháp quản lý thực chứng này để nâng cao chất lượng dạy học và tối ưu hóa hiệu lực quản trị giáo dục tại cơ sở.