Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý HĐĐT. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý HĐĐT tại Tổng cục Thuế. Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý HĐĐT tại Tổng cục Thuế.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài Trên thế giới, với mục tiêu thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử, các quốc gia trên thế giới đã áp dụng hóa đơn điện tử từ l u. Sớm nhất là các quốc gia thuộc liên minh EU, ở Ch u Á điển hình là Trung Quốc.
Trước khi đưa vào triển khai áp dụng đồng bộ, có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá về ưu nhược điểm cũng như lợi ích, hiệu quả đạt được về kinh tế khi chuyển đổi từ hoá đơn giấy sang sử dụng hoá đơn điện tử. A Groznik và Anton Manfreda (2015), xem xét tác động của việc sử dụng eINV đối với hiệu quả của quy trình kinh doanh. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2015, eINV đã trở thành bắt buộc đối với khu vực công của Slovenia và các công ty có văn ph ng đăng ký tại Slovenia cung cấp dịch vụ công. Do đó, một số sáng kiến ở cấp ch u Âu đã được nêu ra để tạo thuận lợi cho môi trường eINV.
Tuy nhiên, vì không phải mọi “sáng kiến điện tử” đều thành công nên bài viết ph n tích liệu eINV có đang đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng cường bảo mật và cắt giảm chi phí hay không. Hơn n a, nó cũng ph n tích xem các quy trình kinh doanh chỉ đơn thu n là tự động hóa hay cũng được thiết kế lại. Bài viết này có đề cập đến lợi ích của việc áp dụng HĐĐT, tuy nhiên vào thời điểm đó thì phạm vi áp dụng HĐĐT chỉ được áp dụng tại khu vực công. Vì vậy, rất khó đánh giá được liệu có phù hợp cho việc áp dụng rộng rãi hay không.
Bắt đ u từ tháng 1 năm 2019, tất cả các công ty tại Ý bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng bao gồm một mẫu xml có cấu trúc và cố định được cung cấp bởi “Agenzia delle Entrate”, cơ quan chính phủ Ý hoạt động để đảm bảo mức độ tu n thủ thuế cao. Điều này cho phép giải quyết vấn đề trích xuất thông tin từ các tài liệu, nhờ vào hóa đơn điện tử, tu n theo một cấu trúc mẫu xml được xác định trước để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trích xuất thông tin được chia sẻ bởi tất cả 4 các công ty Ý. Kết quả là, việc thu thập d liệu, có trong hóa đơn, được xử lý dễ dàng hơn, thể hiện sự khuyến khích mạnh mẽ để tập trung nghiên cứu vào việc tự động hóa việc ph n loại các giao dịch để tạo nhật ký chung.
Với các thông tin trên về HĐĐT, Chiara Bardelli và cộng sự (2020), đã đề xuất mô hình học máy để thiết lập các các thuật toán nhằm ph n loại hóa đơn thành các mã cụ thể dựa trên bản chất của các giao dịch để thiết lập các tài khoản, bút toán ghi sổ, hình thành nên quy trình tự động hóa trong nhập liệu. Bài viết này giới thiệu một mô hình học máy để dự đoán các yếu tố của một bút toán sổ sách kế toán bắt đ u từ nội dung của hóa đơn điện tử. Mục đích chính của bài báo này là khai thác thông tin có trong hóa đơn điện tử để x y dựng một hệ thống thông minh giúp đơn giản hóa công việc của kế toán viên. Chính xác hơn, đóng góp này cho thấy cách có thể tự động hóa một ph n quy trình kế toán: tất cả hóa đơn của một công ty được ph n loại thành các mã cụ thể thể hiện bản chất kinh tế của các giao dịch tài chính.
Để thực hiện nhiệm vụ ph n loại này, một thuật toán ph n loại đa lớp được đề xuất để dự đoán hai biến mục tiêu khác nhau, tài khoản và mã số thuế GTGT, là một ph n của mục nhập sổ cái chung. Để áp dụng mô hình này cho các bộ d liệu thực, một quy trình gồm nhiều bước được đề xuất: đ u tiên, một thuật toán so sánh được sử dụng để tái cấu trúc đưa vào thử nghiệm, sau đó d liệu đ u vào được x y dựng và chuẩn bị cho giai đoạn triển khai áp dụng. Ngoài ra, d liệu HĐĐT c n phục vụ cho việc x y dựng quy trình tự động hóa công việc kế toán, giúp đơn giản hóa và góp ph n giảm tải công việc cho người làm kế toán. Nghiên cứu này đưa ra nh ng lợi ích đáng kể của việc sử dụng HĐĐT, cũng như công tác quản lý sử dụng HĐĐT, tuy có nh ng điểm đáng học h i, tiếp thu nhưng do sự khác biệt về chế độ kế toán, chế độ hóa đơn nên rất khó để áp dụng đối với quy trình quản lý HĐĐT tại đơn vị nghiên cứu.
Zhong Fasheng (2016), cho thấy việc sử dụng HĐĐT sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí hoạt động của DN, cụ thể là chi phí in ấn và lưu tr. Theo nghiên cứu của tác giả, Công ty China Telecom - Công ty Viễn thông của Trung Quốc đã tiết kiệm được 2.300 tấn giấy, tương ứng với 400 triệu đồng mỗi năm sau 5 khi sử dụng HĐĐT. Bên cạnh việc mang lại hiệu quả về chi phí cho doanh nghiệp, HĐĐT c n hỗ trợ n ng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế thông qua việc quản lý d liệu hóa đơn, thông tin liên quan đến đối tượng mua và bán; loại b và ngăn chặn tình trạng làm giả hóa đơn, làm giảm đáng kể hành vi gian lận thuế, trốn thuế g y thất thu cho ng n sách. Nghiên cứu này đã đưa ra được lợi ích của việc sử dụng HĐĐT tuy nhiên phạm vi nghiên cứu là tại doanh nghiệp, chưa đưa ra được giải pháp quản lý HĐĐT hiệu quả.
Shao Lu (2016), đã chỉ ra rằng để sử dụng được HĐĐT, doanh nghiệp phải đáp ứng được một số điều kiện, như: phải thiết kế và x y dựng được hệ thống kiểm soát phù hợp, đặc biệt là hệ thống kế toán và hệ thống lưu tr , quản lý d liệu, tránh xảy ra tình trạng sai lệch gi a hóa đơn ban đ u với hóa đơn sau nhiều l n tái và in ấn, đảm bảo được tính duy nhất và xác thực của hóa đơn. Tuy nhiên, đa số hệ thống kế toán và quản lý của DN ban đ u khi x y dựng đều hướng đến mục tiêu quản lý và kiểm soát hóa đơn giấy. Do đó, để sử dụng hiệu quả HĐĐT doanh nghiệp buộc phải thay thế, đ u tư và mở rộng thêm trang thiết bị, cơ sở hạ t ng. Nghiên cứu này đã đưa ra được sự c n thiết của HĐĐT và chỉ ra rủi ro trong khi chuyển đổi sử dụng HĐĐT tuy nhiên chưa đưa ra được giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý HĐĐT.
Lele Liu và cộng sự (2021), đã chỉ ra rằng để đáp ứng nhu c u kinh doanh tiếp thị phát hành hóa đơn điện tử của doanh nghiệp cung cấp điện, thực hiện phát hành và kiểm soát hóa đơn điện tử GTGT trực tuyến, nền tảng quản lý hóa đơn điện tử thống nhất được thành lập. Thông qua việc x y dựng nền tảng ứng dụng dịch vụ hóa đơn điện tử làm kênh truyền d liệu và n ng cấp hệ thống hóa đơn GTGT, d liệu hóa đơn có thể được tải lên hệ thống của cục thuế theo thời gian thực, qua đó hiện thực hóa việc chuyển đổi của các doanh nghiệp cung cấp điện từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử. Hóa đơn điện tử khác với hóa đơn giấy trước đ y. Nó có thể truyền và lưu nội dung của hóa đơn thông qua phương tiện kỹ thuật số, giúp giảm chi phí quản lý tài liệu giấy, tạo điều kiện cho người dùng lưu và sử dụng hóa đơn, đồng thời cải thiện mức độ dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp điện.
Nghiên cứu này chỉ tập trung trong một ngành, lĩnh vực là điện, phạm vi nghiên cứu hẹp, 6 không mang tính tổng quan nên khó có thể đánh giá được kết quả đối với đơn vị nghiên cứu tại luận văn là Tổng cục Thuế. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Phạm H u Trị (2019), luận văn thạc sĩ đã tổng hợp cơ sở lý luận về hóa đơn điện tử, lý thuyết về hành động hợp lý và lý thuyết chấp nhận ứng dụng công nghệ, lược khảo các nghiên cứu liên quan về xu hướng sử dụng hóa điện tử. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử tại quận Bình Thủy thành phố C n Thơ thực hiện 3 mục tiêu gồm đo lường các nh n tố ảnh hưởng đến sử dụng hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp tại quận Bình Thủy thành phố C n Thơ, xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp tại quận Bình Thủy thành phố C n Thơ và kiến nghị một số giải pháp giúp các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo xu hướng phát triển của công nghệ thông tin và thương mại điện tử. Nghiên cứu này đưa ra cách tiếp cận khá chi tiết về HĐĐT tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy, tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến nh ng khó khăn cũng như kết quả đạt được tại đơn vị nghiên cứu.
Bên cạnh đó thì trong bài nghiên cứu này phạm vi nghiên cứu nh hẹp và đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp mà chưa đề cập đến đối tượng là hộ, cá nh n kinh doanh. Chính vì vậy khó có thể áp dụng được đối với một tổ chức công có phạm vi quản lý rộng như Tổng cục Thuế. Nhận xét về những công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu Qua nh ng công trình nghiên cứu đã được liệt kê và ph n tích cơ bản ở trên cho thấy: Thứ nhất, các công trình nghiên cứu đều cung cấp nh ng kiến thức cơ bản liên quan đến HĐĐT, nghiên cứu tương đối đ y đủ nh ng vấn đề lý luận chung về hóa đơn điện tử, nêu ra nh ng vai tr , sự c n thiết của việc chuyển đổi từ hoá đơn giấy sang HĐĐT.