Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý hệ thống không gian xanh các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc Việt Nam, lấy đô thị Ninh Bình làm ví dụ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lương Tiến Dũng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.KTS Trần Trọng Hanh tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (2017). Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn - Kiến trúc).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo thống kê trong luận án, cả nước đã hình thành 15 đô thị du lịch phân bố tại 7 vùng du lịch: thị xã Sa Pa, thành phố Hạ Long, thị trấn Tam Đảo, đô thị Đồ Sơn, thị xã Sầm Sơn, thị xã Cửa Lò, thành phố Huế, thành phố Hội An, thành phố Đà Lạt, thành phố Vũng Tàu, thành phố Nha Trang, thành phố Phan Thiết, thị xã Hà Tiên, đô thị Ninh Bình và đô thị Kon Plông. Trong đó, vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (ĐBSH&DHĐB) có 4 đô thị du lịch tiêu biểu gồm: thành phố Hạ Long, thị trấn Tam Đảo, đô thị Ninh Bình và đô thị Đồ Sơn (nay là quận Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng).
Vùng ĐBSH&DHĐB có vị trí địa chính trị, kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng quan trọng ở phía Bắc. Theo số liệu tác giả nêu, vùng có tổng diện tích tự nhiên 2.000 ha, dân số 20.200 người, mật độ trung bình 983 người/km², tỷ lệ đô thị hóa đạt 54%; hệ thống đô thị gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương, 12 thành phố thuộc tỉnh, 6 thị xã và 119 thị trấn. Đô thị du lịch có đặc thù gắn với tài nguyên tự nhiên và di sản văn hóa, đòi hỏi không gian xanh (KGX) phải đáp ứng quy mô, chất lượng và giữ vai trò bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Tuy nhiên, thực tế quản lý hệ thống KGX tại các đô thị du lịch chưa được quan tâm tương xứng:
- Trong các đồ án quy hoạch đô thị được duyệt, nội dung quy hoạch hệ thống KGX còn mờ nhạt; các chủ đầu tư dự án xây dựng còn coi nhẹ diện tích dành cho KGX.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành chủ yếu mới quy định cho "cây xanh đô thị", chưa bao quát đầy đủ khái niệm "không gian xanh" và chưa phù hợp với từng cấp độ, loại hình đô thị du lịch.
- Tại các địa bàn như thị trấn Tam Đảo, thành phố Hạ Long, quận Đồ Sơn, KGX thiên nhiên bị xâm hại; KGX sản xuất kinh doanh phát triển thiếu kiểm soát; diện tích KGX nhân tạo vừa thiếu vừa kém chất lượng.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh quy hoạch không gian cây xanh, mặt nước và cảnh quan thẩm mỹ; chưa làm rõ sự khác biệt giữa "hệ thống cây xanh" và "hệ thống không gian xanh", đặc biệt thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống KGX.
Đô thị Ninh Bình được chọn làm trường hợp nghiên cứu điển hình vì đây là đô thị du lịch mới thành lập theo Quyết định số 4266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ, diện tích tự nhiên 21.052 ha, sở hữu Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới vào ngày 23/6/2014 (diện tích vùng lõi 6.172 ha, vùng đệm 6.268 ha), hội tụ hệ thống di tích Cố đô Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động, chùa Bái Đính và hệ sinh thái đa dạng.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, kiến nghị các nguyên tắc, tiêu chí và giải pháp quản lý hệ thống KGX tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB Việt Nam, từ đó vận dụng vào điều kiện cụ thể của đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về hệ thống KGX tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB của Việt Nam, bao gồm 3 lĩnh vực trọng tâm: (1) Quản lý quy hoạch; (2) Quản lý đầu tư phát triển và xây dựng; (3) Quản lý khai thác và sử dụng đối với KGX tự nhiên, KGX bán tự nhiên và KGX nhân tạo tại đô thị và khu dân cư nông thôn.
- Phạm vi không gian: Hệ thống KGX tại các đô thị du lịch tiêu biểu vùng ĐBSH&DHĐB (thị trấn Tam Đảo, thành phố Hạ Long, đô thị Ninh Bình), lấy đô thị Ninh Bình làm địa bàn nghiên cứu ứng dụng cụ thể.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, đồng bộ với thời hạn các đồ án quy hoạch chung đô thị trong vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu và công trình lịch sử được tác giả điểm lại
Tác giả hệ thống hóa các trào lưu và lý thuyết quy hoạch, tổ chức cấu trúc không gian xanh qua các thời kỳ:
-
Lý thuyết hình thái và cấu trúc đô thị liên quan đến không gian xanh:
- Trào lưu Thành phố vườn (Garden City) do Ebenezer Howard đề xuất năm 1898, hướng tới lồng ghép KGX vào cấu trúc đô thị nhưng còn hạn chế do phát triển theo cấu trúc đồng tâm.
- Mô hình Đô thị tuyến tính (Linear City) do Soria Y Mata đề xuất năm 1892 tại Madrid, sau đó phát triển mở rộng tại Mỹ và Châu Âu, làm tiền đề cho mô hình phát triển định hướng giao thông (TOD).
- Mô hình Đô thị vệ tinh của Raymond Unwin (1922) và các cải tiến của E. Whitten nhằm cải thiện việc tổ chức không gian mở.
- Trào lưu Đô thị đẹp đẽ (City Beautiful) của Frederick Law Olmsted Jr. vào cuối thế kỷ XIX.
- Quan điểm quy hoạch dựa trên chủ nghĩa duy lý giữa thế kỷ XX và nền tảng Sinh thái học đô thị gắn với quan điểm của Le Corbusier từ giữa những năm 1980.
- Bốn cách tiếp cận cấu trúc đô thị: tiếp cận phân khu chức năng (Hiến chương CIAM 1933 với 4 chức năng: ở, làm việc, nghỉ ngơi, đi lại); tiếp cận tầng bậc đơn vị ở (Clarence Perry năm 1923 với đơn vị láng giềng; các nhà quy hoạch Xô Viết với mô hình tiểu khu); tiếp cận hình thái không gian (cấu trúc nén, tuyến tính, đồng tâm, bàn cờ, vệ tinh); tiếp cận phát triển bền vững hiện đại (Eco-city, Eco2city, Green city).
-
Khảo sát kinh nghiệm quản lý KGX tại các đô thị du lịch quốc tế:
- Châu Á: Thành phố Côn Minh (Trung Quốc) với mô hình kết nối các vành đai xanh tự nhiên, công viên chuyên đề Expo 99 rộng trên 200 ha và hệ thống hành lang xanh; Thành phố Kyoto (Nhật Bản) bảo tồn hệ thống KGX tự nhiên bao quanh bởi các dãy núi Higashiyama, Kitayama, Nishiyama, rừng tre Sagano (16 km²), lưu vực sông Kamo và Katsura; Singapore với chiến lược chuyển đổi từ "Thành phố vườn" sang "Thành phố trong vườn", vận hành qua Tổng cục Công viên Quốc gia (National Parks), áp dụng mô hình đối tác công tư (PPP) và quỹ thành phố vườn.
- Châu Âu: Oxford và Broxtowe (Vương quốc Anh) với các chỉ dẫn quản lý KGX dựa vào cộng đồng (Broxtowe có 830,18 ha KGX, đạt bình quân 77,16 m²/người); Lyon (Pháp) với quy mô 121.000 ha KGX tự nhiên - nông nghiệp, 80.000 ha bán tự nhiên, 21.400 ha nhân tạo, cơ cấu vốn bảo dưỡng gồm 40% cộng đồng đóng góp, 40% cấp tỉnh và 20% cấp thành phố; Barcelona (Tây Ban Nha) với kế hoạch Kết cấu hạ tầng xanh và đa dạng sinh học, quản lý công viên tự nhiên dãy núi Collserola theo Sắc lệnh Decret 146/2010; Milan (Ý) quản lý 133.291 ha KGX qua Quy hoạch lãnh thổ hợp nhất tỉnh (PTCP) và Luật Vùng số 12/2005, 31/2005.
- Châu Mỹ: Curitiba (Brazil) chuyển đổi vùng trũng thoát lũ thành 34 công viên kết nối 120 km đường xe đạp, nâng chỉ tiêu cây xanh từ 1 m²/người (1970) lên 51,5 m²/người (2002), dùng cừu cắt cỏ tự nhiên giảm 80% chi phí duy tu; Irvine (California, Mỹ) được William Pereira quy hoạch từ thập niên 1960 dựa trên 10 nguyên tắc bảo tồn không gian mở kết hợp nguồn vốn tư nhân và cộng đồng.
-
Thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam:
- Đánh giá lịch sử phát triển đô thị từ cổ đại (Cổ Loa năm 257 TCN, Luy Lâu, Phong Châu, Hoa Lư năm 968) đến thời kỳ phong kiến (Thăng Long, Lam Kinh, Thành nhà Hồ, Huế) và thời kỳ Pháp thuộc (Sa Pa 1903, Tam Đảo 1904/1906, Đà Lạt 1893 do Alexandre Yersin phát hiện, Ba Nà, Bạch Mã).
- Khảo sát các công trình nghiên cứu trong nước: đa phần dừng ở mức độ nghiên cứu quy hoạch kiến trúc cảnh quan, thiết kế mảng xanh đô thị, chưa tiếp cận hệ thống dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu nằm ở sự thiếu hụt cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ thống không gian xanh (bao gồm cả tự nhiên, bán tự nhiên và nhân tạo) tại các đô thị du lịch. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí, phân cấp quản lý và đề xuất các công cụ quản lý tích hợp 3 lĩnh vực (quy hoạch - đầu tư xây dựng - khai thác sử dụng) gắn với liên kết vùng và sự tham gia của cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng
- Đô thị du lịch (ĐTDL): Đô thị có lợi thế phát triển du lịch, đáp ứng 3 điều kiện: có tài nguyên du lịch hấp dẫn; có cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật đồng bộ và cơ cấu lao động phù hợp; ngành du lịch giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế theo quy định pháp luật.
- Hệ thống không gian xanh đô thị: Một bộ phận hợp thành của không gian đô thị, bao gồm KGX tự nhiên, KGX bán tự nhiên và KGX nhân tạo được bố trí trong cấu trúc không gian đô thị và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng.
- Độ che phủ của KGX: Tỷ lệ phần trăm (%) diện tích KGX trên tổng diện tích tự nhiên của đô thị.
- Hành lang xanh và Vành đai xanh đô thị: Hành lang xanh là KGX chạy dọc các trục giao thông thủy, bộ hoặc trục kết nối địa lý; Vành đai xanh là vùng đệm thiên nhiên ở ven đô thị nhằm kiểm soát sự mở rộng đô thị tự phát và bảo tồn cảnh quan.
- Kết cấu hạ tầng xanh (Green Infrastructure): Khái niệm theo Hội nghị các nước cộng đồng chung Châu Âu (19/11/2010), sử dụng cây xanh, mặt nước, đất đai và các quá trình tự nhiên để quản lý nước mưa, bảo tồn đa dạng sinh học và tạo lập môi trường bền vững.
- Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị: Hoạt động quản lý hành chính nhà nước can thiệp vào 3 lĩnh vực: quản lý quy hoạch; quản lý đầu tư phát triển và xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng hệ thống KGX nhằm mục tiêu phát triển bền vững.
- Khung thể chế và pháp lý Việt Nam: Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Du lịch, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 38/2010/NĐ-CP (quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị), Nghị định 64/2010/NĐ-CP (quản lý cây xanh đô thị), Quyết định 432/QĐ-TTg (Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011-2020), Quyết định 1393/QĐ-TTg (Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích số liệu hiện trạng:
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thực địa, thu thập và xử lý tài liệu, số liệu, bản đồ: Khảo sát hiện trạng sử dụng đất, cấu trúc cảnh quan, thống kê diện tích KGX tại các đô thị tiêu biểu.
- Phương pháp phân tích, đánh giá và chẩn đoán: Nhận diện các điểm nghẽn, xung đột giữa phát triển xây dựng đô thị du lịch với việc suy giảm diện tích KGX tự nhiên.
- Phương pháp phi thực nghiệm và chuyên gia: Quan sát thực địa, phỏng vấn, điều tra xã hội học cộng đồng dân cư và du khách, tham vấn ý kiến các chuyên gia quy hoạch và quản lý đô thị qua hội nghị, hội thảo khoa học.
- Phương pháp dự báo: Dự báo các yếu tố kinh tế, xã hội, biến đổi khí hậu tác động đến công tác quản lý KGX đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Coi hệ thống KGX là một chỉnh thể gồm các yếu tố đầu vào (chính sách, nguồn lực, dữ liệu tự nhiên), xử lý qua hộp đen quản lý (quy hoạch, đầu tư, khai thác) để tạo ra các đầu ra (chất lượng cảnh quan, độ che phủ, giá trị phục vụ du lịch).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án gồm các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu niên giám thống kê, các đồ án quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt (Hạ Long, Tam Đảo, Đà Lạt, Sa Pa, Kon Plông, Cửa Lò, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Ninh Bình), tài liệu của UNESCO về Quần thể danh thắng Tràng An, tài liệu của tổ chức quốc tế (Euromonitor 2016, CNN Español) và các báo cáo khảo sát thực địa của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch
Chương này tập trung phân tích tiến trình lịch sử, kinh nghiệm quản lý KGX quốc tế và thực trạng quản lý KGX tại các đô thị du lịch Việt Nam, làm nổi bật bức tranh hiện trạng tại vùng ĐBSH&DHĐB.
Tác giả thống kê cấu trúc phân bố các vùng du lịch và đô thị du lịch trên toàn quốc, thể hiện qua tài liệu quy hoạch du lịch Việt Nam:
| STT |
Vùng du lịch |
Diện tích (nghìn ha) |
Dân số (nghìn người) |
Khu DL quốc gia |
Điểm DL quốc gia |
Đô thị du lịch |
| 1 |
Vùng núi và trung du phía Bắc |
2.106,0 |
20.705,2 |
12 |
4 |
1 |
| 2 |
Vùng ĐBSH và DHĐB |
9.526,7 |
11.667,5 |
9 |
8 |
3 |
| 3 |
Vùng Bắc Trung Bộ |
5.105,6 |
10.405,2 |
4 |
6 |
3 |
| 4 |
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ |
4.477,6 |
9.117,3 |
9 |
6 |
4 |
| 5 |
Vùng Tây Nguyên |
5.464,1 |
5.525,8 |
4 |
4 |
2 |
| 6 |
Vùng Đông Nam Bộ |
2.359,1 |
15.790,4 |
4 |
5 |
1 |
| 7 |
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
4.057,6 |
17.517,6 |
4 |
7 |
1 |
| Tổng |
Toàn quốc |
33.096,7 |
90.729,0 |
46 |
40 |
15 |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 1.1 trong luận án; số liệu dòng tổng cộng diện tích và dân số theo văn bản gốc).
Về hiện trạng cơ cấu sử dụng đất không gian xanh tại các đô thị du lịch tiêu biểu, tác giả thu thập số liệu hiện trạng cụ thể:
| Đô thị du lịch |
Diện tích tự nhiên (ha) |
KGX tự nhiên (ha / %) |
KGX sản xuất - kinh doanh (ha / %) |
Đất cây xanh đô thị / công cộng (ha / %) |
Tổng tỷ lệ KGX / Đất tự nhiên |
| Sa Pa (Lào Cai) |
5.525,00 |
854,21 (15,0%) |
4.264,95 (75,0%) |
7,70 (0,14%) |
~90,0% |
| Kon Plông (Kon Tum) |
14.682,74 |
1.218,81 (8,3%) |
13.363,18 (91,0%) |
1,50 (0,01%) |
~99,3% |
| Đà Lạt (Lâm Đồng) |
39.438,00 |
20.587,00 (52,2%) |
12.180,00 (30,8%) |
222,00 (0,6%) |
84,0% |
| Cửa Lò (Nghệ An) |
2.781,40 |
548,87 (19,7%) |
976,72 (35,15%) |
8,42 (5,6% đất XD) |
55,0% |
| Đà Nẵng (Trung tâm) |
128.543,09 |
45.906,70 (35,7%) |
31.128,43 (27,32%) |
17,00 (0,003% đất XD) |
56,0% |
| Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu) |
15.001,55 |
1.876,97 (12,51%) |
9.525,27 (63,49%) |
176,55 (4,9% đất XD) |
68,0% |
Tại vùng ĐBSH&DHĐB, tác giả khảo sát chi tiết hiện trạng hệ thống KGX tại 3 đô thị trọng điểm:
- Thị trấn Tam Đảo (Vĩnh Phúc): Diện tích 214,85 ha, dân số 697 người (252 hộ). Hệ sinh thái KGX dựa vào 3 đỉnh núi: Thiên Thị (1.378 m), Thạch Bàn (1.388 m) và Phù Nghĩa / Rùng Rình (1.300 m). Môi trường tự nhiên đang chịu sức ép xây dựng lớn làm suy giảm diện tích rừng đặc dụng.
- Thành phố Hạ Long (Quảng Ninh): Đô thị di sản gắn liền với Vịnh Hạ Long, KGX chịu áp lực từ tốc độ đô thị hóa nhanh, hoạt động khai thác than và các dự án san lấp lấn biển.
- Đô thị Ninh Bình (Ninh Bình): Diện tích tự nhiên 21.052 ha, sở hữu hệ thống núi đá vôi karst ngập nước, Quần thể Tràng An và các vùng nông nghiệp bao quanh, đóng vai trò khung sinh thái trung tâm.
Đánh giá tổng quát của chương chỉ ra rằng công tác quản lý KGX tại các đô thị du lịch Việt Nam còn 4 hạn chế lớn: căn cứ pháp lý chưa đồng bộ (thiếu quy chế quản lý thống nhất); phân cấp hành chính còn chồng chéo giữa các ngành Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Nông nghiệp và Du lịch; thiếu sự tham gia thực chất của cộng đồng dân cư; chưa có cơ chế kiểm soát phát triển hiệu quả đối với các khu vực KGX hạn chế (thuộc sở hữu tư nhân hoặc cơ quan).
Chương II: Cơ sở khoa học quản lý không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc Việt Nam
Chương II thiết lập nền tảng lý luận và thực tiễn phục vụ quản lý chuyên ngành:
- Phân loại và phân cấp quản lý:
- Phân loại KGX thành 3 nhóm chính: (i) KGX tự nhiên (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, sông hồ, núi đá, bờ biển); (ii) KGX bán tự nhiên (vùng sản xuất nông nghiệp, vườn cây ăn quả, mặt nước nuôi trồng thủy sản); (iii) KGX nhân tạo (công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố, quảng trường, mảng xanh trong công trình công cộng và nhà ở).
- Phân cấp quản lý nhà nước qua 4 cấp hành chính: Trung ương (Chính phủ và các Bộ chuyên ngành), cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương, cấp Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh, và cấp Xã/Phường/Thị trấn.
- Cơ sở sinh thái học và giảm thiểu tác động môi trường:
- Dẫn chứng số liệu khoa học về tác dụng của cây xanh: cây xanh có khả năng điều hòa vi khí hậu, tạo dải chắn giảm tiếng ồn (tính bằng dBA theo Bảng 2.2 của luận án), duy trì độ che phủ rừng tự nhiên (Bảng 2.3) và hấp thụ carbon dioxide (dẫn chứng rừng tại Curitiba hấp thụ 140 tấn CO₂/ha).
- Các yếu tố đặc thù tác động đến quản lý KGX vùng ĐBSH&DHĐB:
- Điều kiện tự nhiên: địa hình chuyển tiếp từ đồi núi xuống đồng bằng và ven biển; chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, lũ lụt và nước biển dâng do biến đổi khí hậu.
- Bối cảnh kinh tế - xã hội và văn hóa bản địa: tốc độ gia tăng dân số cơ học và lượng khách du lịch tạo áp lực hạ tầng; phong tục truyền thống và mô hình cảnh quan phong thủy truyền thống (núi phía Bắc làm che chở, sông phía Nam làm minh đường).
- Thể chế và nguồn lực: ngân sách địa phương dành cho duy tu, bảo tồn cảnh quan còn hạn chế; thiếu sự liên kết vùng giữa các đô thị du lịch lân cận.
- Năm bài học kinh nghiệm rút ra:
- Bài học 1: Xây dựng định hướng chiến lược dài hạn và nâng cao nhận thức xã hội về vai trò sinh thái của KGX.
- Bài học 2: Hoàn thiện căn cứ pháp lý, lập quy chế quản lý KGX riêng biệt và chuẩn hóa các công cụ kiểm soát phát triển.
- Bài học 3: Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư (mô hình PPP) và huy động sự tham gia giám sát, quản lý của cộng đồng dân cư.
- Bài học 4: Nâng cao năng lực chuyên môn và thẩm quyền cho bộ máy chính quyền đô thị cấp cơ sở.
- Bài học 5: Thiết lập cơ chế điều phối, liên kết cấp vùng và hợp tác quốc tế trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
Chương III: Các giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, áp dụng tại đô thị Ninh Bình
Chương này đề xuất khung giải pháp toàn diện cho vùng và cụ thể hóa tại địa bàn đô thị Ninh Bình:
-
Quan điểm, nguyên tắc và bộ tiêu chí đánh giá:
- Đề xuất bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý hệ thống KGX đô thị du lịch (Bảng 3.1) kết hợp các chỉ tiêu diện tích, độ che phủ và bán kính phục vụ (Bảng 3.2).
- Thiết lập nguyên tắc kiểm soát phát triển theo quy hoạch và quy trình kỹ thuật lập, thực hiện quy hoạch hệ thống KGX (Hình 3.2, 3.3).
-
Năm nhóm giải pháp quản lý cho vùng ĐBSH&DHĐB:
- Nhóm giải pháp 1: Bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp lý và công cụ quản lý (ban hành Quy chế quản lý KGX đặc thù cho đô thị du lịch; điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ thuật quy hoạch cây xanh).
- Nhóm giải pháp 2: Quản lý hệ thống KGX theo 3 lĩnh vực nghiệp vụ:
- Quản lý quy hoạch: Đổi mới phương pháp lập, thẩm định và tích hợp quy hoạch KGX vào quy hoạch xây dựng vùng và quy hoạch đô thị.
- Quản lý đầu tư phát triển và xây dựng: Lập danh mục dự án ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng xanh; kiểm soát mật độ xây dựng và dành quỹ đất cho công viên rừng, vành đai xanh; thực hiện chuẩn bị mặt bằng và huy động vốn xã hội hóa (Hình 3.5, 3.6).
- Quản lý khai thác và sử dụng: Ban hành quy trình duy tu, bảo dưỡng cây xanh; phân định chế độ quản lý giữa KGX công cộng và KGX hạn chế (Hình 3.7).
- Nhóm giải pháp 3: Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước thống nhất, làm rõ thẩm quyền và tăng cường phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành địa phương (Hình 3.8).
- Nhóm giải pháp 4: Phát huy vai trò và cơ chế tham gia của cộng đồng, dân cư và du khách trong việc giám sát, bảo vệ và phát triển mảng xanh đô thị (Hình 3.9).
- Nhóm giải pháp 5: Thiết lập cơ chế điều phối liên kết vùng giữa các đô thị du lịch và mở rộng hợp tác quốc tế thông qua việc tổ chức Diễn đàn không gian xanh đô thị du lịch (Hình 3.10).
-
Áp dụng tại đô thị Ninh Bình:
- Xác định tổng thể cơ cấu diện tích KGX đô thị Ninh Bình (Bảng 3.5).
- Đề xuất phân vùng quản lý hệ thống KGX đô thị Ninh Bình thành các khu vực chức năng riêng biệt (Bảng 3.6, Hình 3.12): vùng bảo tồn tuyệt đối Di sản Tràng An - Cố đô Hoa Lư; vùng vành đai xanh sinh thái ngập nước; vùng cây xanh cảnh quan đô thị trung tâm và hành lang xanh sông Đáy, sông Vân.
- Xây dựng bản Quy định định hướng quản lý hệ thống KGX đô thị Ninh Bình và đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý đầu tư phát triển hệ thống KGX có sự tham gia của cộng đồng (Hình 3.13).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
Theo tự công bố của luận án, công trình mang lại 3 đóng góp khoa học và thực tiễn chính:
- Làm chính xác hóa hệ thống lý luận: Chuẩn hóa các định nghĩa, phương pháp phân loại và phân cấp quản lý hệ thống KGX đô thị du lịch; xây dựng cơ sở khoa học, nguyên tắc, tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ quản lý hệ thống KGX áp dụng cho vùng ĐBSH&DHĐB.
- Hệ thống giải pháp quản lý tích hợp: Đề xuất đồng bộ các giải pháp quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng và quản lý khai thác sử dụng hệ thống KGX; xây dựng căn cứ khoa học cho việc lập Quy chế quản lý KGX; đề xuất đổi mới phương pháp lập, thẩm định quy hoạch; hoàn thiện cơ chế kiểm soát phát triển, quy trình kỹ thuật và mô hình bộ máy quản lý liên ngành; đề xuất cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư và liên kết vùng.
- Đề xuất mô hình thực nghiệm tại đô thị Ninh Bình: Xây dựng định hướng cơ cấu quy hoạch, phân vùng chức năng quản lý KGX và đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý đầu tư phát triển hệ thống KGX phù hợp với điều kiện đặc thù của đô thị Ninh Bình gắn với Di sản thế giới Tràng An.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các nghị định về quản lý công viên, cây xanh đô thị theo hướng mở rộng thành "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị"; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không gian xanh đặc thù cho các đô thị du lịch; xây dựng Luật về sự tham gia của cộng đồng.
- Đối với chính quyền các địa phương vùng ĐBSH&DHĐB: Ban hành Quy chế quản lý hệ thống KGX đô thị trên địa bàn; bố trí nguồn vốn ngân sách thích đáng kết hợp cơ chế ưu đãi đầu tư đối tác công tư (PPP) để phát triển kết cấu hạ tầng xanh; thành lập bộ phận chuyên trách điều phối quản lý cảnh quan và không gian xanh đô thị.
- Đối với đô thị Ninh Bình: Triển khai ngay việc lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hệ thống KGX đô thị; ban hành quy định bảo vệ nghiêm ngặt các dải cảnh quan karst tự nhiên và vùng đệm di sản Tràng An; tổ chức mạng lưới giám sát cộng đồng tại các khu dân cư nông thôn và điểm du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu thực địa chính tại vùng ĐBSH&DHĐB và đi sâu thực nghiệm tại một trường hợp cụ thể là đô thị Ninh Bình; do đó, việc khái quát hóa các chỉ tiêu kỹ thuật cho các loại hình đô thị du lịch khác (như đô thị du lịch biển Nam Trung Bộ, đô thị hải đảo hoặc đô thị cao nguyên miền núi phía Nam) cần có thêm dữ liệu khảo nghiệm.
- Dữ liệu thực trạng tại một số địa bàn chủ yếu dựa vào các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt tại thời điểm nghiên cứu (năm 2014-2016), việc cập nhật biến động đất đai thực tế đòi hỏi hệ thống giám sát không gian liên tục.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu, đối sánh cơ chế quản lý KGX tại các nhóm đô thị du lịch biển và đô thị du lịch đặc thù trên toàn quốc.
- Nghiên cứu sâu hơn về lượng hóa giá trị kinh tế của dịch vụ hệ sinh thái mà hệ thống KGX đô thị du lịch cung cấp, làm cơ sở khoa học để xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ cảnh quan trong du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hỗ trợ ra quyết định quản lý và giám sát biến động hệ thống KGX đô thị du lịch theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo khoa học trong các lĩnh vực:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị du lịch.
- Chính quyền địa phương và các ban quản lý di sản: Cung cấp khung phương pháp luận và gợi ý thực tiễn để Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An, chính quyền thành phố Hạ Long, thị xã Sa Pa, thị trấn Tam Đảo vận dụng vào việc lập đồ án quy hoạch chuyên ngành không gian xanh và ban hành quy chế quản lý đô thị.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Quy hoạch đô thị và nông thôn, Quản lý đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Địa lý đô thị, Lâm nghiệp đô thị và Quản lý môi trường tại các trường đại học khối xây dựng, kiến trúc tham khảo làm khung tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân định sự khác nhau giữa "hệ thống cây xanh đô thị" và "hệ thống không gian xanh đô thị" như thế nào?
Luận án chỉ rõ "hệ thống cây xanh đô thị" thông thường mới chỉ giới hạn ở các mảng cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách và cây xanh đường phố (chủ yếu là nhân tạo). Trong khi đó, "hệ thống không gian xanh đô thị" là một bộ phận hợp thành cấu trúc không gian đô thị rộng lớn hơn, bao gồm toàn bộ KGX tự nhiên (rừng, đồi núi, sông hồ, bờ biển), KGX bán tự nhiên (đất sản xuất nông nghiệp, thủy sản, đồi chè) và KGX nhân tạo, cùng với mối quan hệ tương hỗ và vai trò duy trì cân bằng sinh thái của chúng đối với đô thị.
2. Vì sao tác giả lựa chọn đô thị Ninh Bình làm địa bàn nghiên cứu ứng dụng cụ thể?
Đô thị Ninh Bình được chọn vì đây là đô thị du lịch mới thành lập theo Quyết định số 4266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014, có quy mô 21.052 ha, sở hữu Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới năm 2014. Nơi đây hội tụ mật độ cao các giá trị lịch sử (Cố đô Hoa Lư), cảnh quan thiên nhiên đa dạng và hệ sinh thái karst ngập nước đặc thù, đồng thời đồ án quy hoạch chung đô thị Ninh Bình được tổ chức bài bản, có thể trở thành mô hình quản lý mẫu mực cho các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB và cả nước.
3. Tác giả đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu nào về quản lý KGX?
Tác giả tổng hợp 5 bài học chính: xây dựng định hướng chiến lược dài hạn và nâng cao nhận thức cộng đồng; hoàn thiện căn cứ pháp lý và công cụ quản lý chuyên biệt; đa dạng hóa nguồn lực đầu tư qua xã hội hóa và mô hình đối tác công tư (PPP) kết hợp sự tham gia của cư dân (như mô hình Singapore, Curitiba, Irvine); nâng cao năng lực chuyên môn và quyền hạn cho bộ máy quản lý chính quyền đô thị (kinh nghiệm Lyon); thúc đẩy liên kết vùng và hợp tác quốc tế trong quản lý sinh thái (kinh nghiệm Barcelona, Milan).
4. Khảo sát hiện trạng cho thấy tỷ lệ không gian xanh tại các đô thị du lịch Việt Nam phân bố như thế nào?
Theo số liệu tác giả thống kê, các đô thị miền núi và cao nguyên có tỷ lệ KGX tự nhiên và sản xuất rất cao (Kon Plông chiếm 99,3%, Sa Pa chiếm 90%, Đà Lạt chiếm 84% diện tích tự nhiên). Tuy nhiên, tỷ lệ đất cây xanh công cộng trong khu vực xây dựng đô thị lại rất thấp (Sa Pa đạt 0,14% đất tự nhiên, Kon Plông đạt 0,01%, Đà Nẵng chỉ đạt 0,003% diện tích đất xây dựng). Tại các đô thị đồng bằng và ven biển, tỷ lệ KGX tự nhiên bị suy giảm mạnh do áp lực đô thị hóa (Cửa Lò còn 55%, Đà Nẵng đạt 56%, Vũng Tàu đạt 68% diện tích tự nhiên).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý trọng tâm nào cho các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện cơ sở pháp lý và công cụ quy chế quản lý KGX; (2) Thực hiện các giải pháp quản lý chuyên ngành theo 3 lĩnh vực: quy hoạch, đầu tư phát triển xây dựng và khai thác sử dụng; (3) Tăng cường phối hợp liên ngành và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước; (4) Phát huy vai trò giám sát, bảo vệ của cộng đồng dân cư và khách du lịch; (5) Tăng cường điều phối, liên kết mạng lưới đô thị du lịch trong vùng và hợp tác quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Tiến Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch, khắc phục khoảng trống nghiên cứu vốn chủ yếu tập trung vào thiết kế cảnh quan đơn lẻ trước đây. Bằng việc kết hợp nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế với phân tích thực trạng tại các đô thị tiêu biểu của Việt Nam và vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, luận án đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý tích hợp trên ba phương diện quy hoạch, đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng. Kết quả ứng dụng cụ thể vào quy hoạch và phân vùng quản lý không gian xanh tại đô thị Ninh Bình cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững và bảo tồn di sản tại các đô thị du lịch ở Việt Nam.