Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Đại Nghĩa thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lương Việt Thái, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ, mô hình giáo dục phổ thông chuyển dịch mạnh mẽ từ tiếp cận nội dung sang phát triển năng lực và phẩm chất người học. Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trải nghiệm (HĐGDTN) được thể chế hóa trong Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 2) và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), đồng thời phản ánh bốn trụ cột giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO: "Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định mình". Tuy nhiên, trong thực tiễn tại các trường trung học phổ thông (THPT) chuyên, hoạt động này chưa được coi trọng đúng mức. Các nhà trường chủ yếu tập trung nguồn lực vào hoạt động dạy học các môn văn hóa nâng cao và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Công tác quản lý HĐGDTN còn mang tính sự vụ, phân tán, thường bị "giao khoán" cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đảm trách, chưa được tiếp cận một cách khoa học và có hệ thống. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh trường chuyên nắm vững kiến thức lý thuyết nhưng còn hạn chế về kỹ năng sống, thái độ và khả năng thích ứng xã hội. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và thực tiễn quản lý HĐGDTN tại khối trường THPT chuyên theo cách tiếp cận hệ thống CIPO.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng HĐGDTN và công tác quản lý hoạt động này tại các trường THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý HĐGDTN dựa theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

Giả thuyết khoa học của luận án được trình bày như sau: Hoạt động giáo dục trải nghiệm là hoạt động giáo dục đặc biệt quan trọng ở trường phổ thông nói chung và ở trường THPT chuyên nói riêng. Tuy nhiên, ở trường THPT chuyên chưa quan tâm chú ý đầu tư tổ chức, quản lý đúng mức. Nếu nghiên cứu, phân tích kỹ lý luận, đánh giá đúng thực trạng và vận dụng tiếp cận quản lý dựa theo mô hình CIPO vào quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên sẽ đánh giá đúng thực trạng, từ ảnh hưởng của các yếu tố bối cảnh đổi mới giáo dục đến các yếu tố quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra của hoạt động giáo dục trải nghiệm và quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam, trên cơ sở đó sẽ đề xuất được những giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm được bao quát hợp lý, chính xác, hiệu quả; góp phần đạt được mục tiêu chương trình giáo dục ở trường trung học phổ thông chuyên.

Luận án triển khai 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận hoạt động giáo dục trải nghiệm, quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên dựa theo tiếp cận mô hình quản lý CIPO.
  2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam trong những năm gần đây dựa theo tiếp cận CIPO.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm dựa theo tiếp cận CIPO ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam đề xuất.
  5. Thử nghiệm các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam đề xuất.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT chuyên. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn nội dung: Luận án chỉ tập trung vào các hoạt động giáo dục trải nghiệm ngoài môn học theo chương trình giáo dục trải nghiệm, không nghiên cứu việc dạy học trải nghiệm trong các môn học cụ thể.
  • Địa bàn nghiên cứu: 6 trường THPT chuyên trực thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thuộc khu vực Bắc miền Trung (không khảo sát các khối chuyên trực thuộc trường Đại học): Trường THPT chuyên Lam Sơn (tỉnh Thanh Hóa), Trường THPT chuyên Phan Bội Châu (tỉnh Nghệ An), Trường THPT chuyên Hà Tĩnh (tỉnh Hà Tĩnh), Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp (tỉnh Quảng Bình), Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn (tỉnh Quảng Trị), Trường THPT chuyên Quốc Học (tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu và số liệu thống kê được thu thập trong hai năm học 2016 - 2017 và 2017 - 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả phân chia tài liệu nghiên cứu theo dòng lịch sử và phạm vi nghiên cứu:

Về các nghiên cứu trên thế giới:

  • Nền tảng tư tưởng cổ điển và phục hưng: Luận án trích dẫn quan điểm của Khổng Tử (551 - 479 TCN) về việc học đi đôi với hành; Mặc Tử (479 - 381 TCN) với ba nguyên tắc giáo dục gắn liền thực tiễn xã hội; Thomas More (1478 - 1535) đề cao phương pháp quan sát, thí nghiệm và thực hành; Jan Amos Komensky (1592 - 1670) với quan điểm giải phóng học tập ra khỏi bốn bức tường lớp học, đưa học sinh tiếp cận kiến thức từ thiên nhiên và thực tế.
  • Các lý thuyết giáo dục thế kỷ XIX và XX: Trọng tâm là lý thuyết học tập qua trải nghiệm của John Dewey (1859 - 1952) qua hàng loạt tác phẩm: My Pedagogic Creed, The School and Society, The Child and the Curriculum, Democracy and Education, Experience and Education. Dewey khẳng định giáo dục là một tiến trình xã hội và đề ra nguyên lý "giáo dục bằng việc làm" (learning by doing). Bên cạnh đó, luận án điểm lại luận điểm của A.S. Makarenko (1888 - 1939) về công tác giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp; lý thuyết phát triển nhận thức và trí tuệ qua tương tác môi trường của Jean Piaget (1960); công trình The exploration of the Outward Bound process của nhóm tác giả Walsh, V. và Golins, G.L. (1976).
  • Các công trình hiện đại: Nghiên cứu của Richard N. Robinson về quản lý sự kiện trong đào tạo thực tế; nghiên cứu của Bevan & Kipka (2012) về tác động của học tập trải nghiệm đến phát triển năng lực lãnh đạo và quản lý sự thay đổi; mô hình hoạt động giáo dục ngoài trời của các trường trung học tại Úc như Caulfield Grammar và Geelong Grammar; quan điểm của Anne Morrow Lindbergh (2012) về chu trình học tập dựa vào trải nghiệm gồm 4 giai đoạn nối tiếp; công trình của Steven Wesley Craft (2012) về tác động của hoạt động ngoại khóa đến kết quả học sinh THPT; nghiên cứu của John Polesel (2012) về liên kết nhà trường và gia đình; nghiên cứu của Yang Yue (2017) về vai trò của trải nghiệm học đường trong việc giảm thiểu triệu chứng trầm cảm ở học sinh; nghiên cứu của Nurdan Baysal, Özlem Apak Tezcan và Kamil Ersin Araç về nhận thức của học sinh tiểu học đối với hoạt động trải nghiệm thực tế.
  • Mô hình quản lý hệ thống: Luận án tiếp thu mô hình CIPO do Jaap Scheerens phát triển năm 1990 và được UNESCO vận dụng vào đánh giá chất lượng giáo dục năm 2005.

Về các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Nền tảng truyền thống: Tư tưởng coi trọng "học đi đôi với hành" của nhà bác học Lê Quý Đôn (1726 - 1784); chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua các giai đoạn cải cách giáo dục năm 1950 và 1956 về việc kết hợp học tập với hoạt động xã hội thực tiễn.
  • Các nghiên cứu đương đại: Hoạt động giảng dạy môn Giáo dục trải nghiệm liên kết giữa Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) năm 2011; nghiên cứu của Nguyễn Thị Chi (2014) về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học thực nghiệm; luận án của Phạm Thị Lệ Nhân về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa tại các trường THPT TP. Hồ Chí Minh; luận án của Nguyễn Thị Thi (2017) vận dụng mô hình CIPO trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh THCS tại Hà Nội; nghiên cứu của Võ Trung Minh về giáo dục môi trường qua trải nghiệm ở cấp tiểu học; luận án của Nguyễn Thị Thu Hà về quản lý kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế; luận án của Nguyễn Bội Quỳnh về quản lý giáo dục giá trị quốc tế tại THPT Hà Nội; luận án của Nguyễn Thị Hồng Hiền về quản lý hoạt động trải nghiệm theo chuẩn đầu ra ở các trường đại học nghệ thuật; bài viết của nhóm Phạm Thị Thanh Hải và Nguyễn Thị Thanh Hương (2019) về quản lý hoạt động trải nghiệm tại THCS Kiện Khê (Hà Nam); nghiên cứu của Lê Tiến Sĩ (2019) tại các trường THCS quận Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh); công trình của Nguyễn Tiến Hùng về quy trình quản lý 7 bước trong học tập trải nghiệm.
  • Quan niệm về hoạt động trải nghiệm trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018: Luận án phân tích định nghĩa và cấu trúc nội dung từ các chuyên gia như Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc Diệp, Ngô Thu Dung, Lê Huy Hoàng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận hoạt động trải nghiệm và quản lý giáo dục ở nhiều cấp học (tiểu học, THCS, đại học), song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý HĐGDTN dành riêng cho đối tượng trường THPT chuyên. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng khung quản lý CIPO vào bối cảnh các trường THPT chuyên thuộc 6 tỉnh Bắc miền Trung, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của đề tài được cấu thành từ các hệ thống khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm cơ bản: Quản lý (tiếp cận theo quan điểm của K. Marx, F.W. Taylor, H. Koontz); Quản lý giáo dục (xét ở bình diện vĩ mô và vi mô; luận án đưa ra định nghĩa quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục theo các yếu tố bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra); Trải nghiệm (theo quan điểm của Tlegenova, V.S. Solovyov, Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê); Hoạt động giáo dục trải nghiệm (theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, bao gồm 4 mạch nội dung: hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp).
  • Khung pháp lý và đặc điểm trường THPT chuyên: Quyết định 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên; Thông tư 12/2014/TT-BGDĐT; Thông tư 38/2011/TT-BGDĐT quy định danh mục thiết bị tối thiểu. Học sinh trường chuyên từ 16 đến 18 tuổi, được tuyển chọn khắt khe (tối thiểu lấy từ tốp 2% học sinh THPT của tỉnh), có tư chất thông minh, học lực và hạnh kiểm THCS đạt loại khá trở lên, chịu áp lực học tập môn chuyên với chương trình nâng cao chiếm 150% số tiết.
  • Khung phân tích quản lý CIPO:
    • Context (Bối cảnh): Các yếu tố tác động từ chủ trương đổi mới giáo dục, bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương, hội nhập quốc tế và nhu cầu của cha mẹ học sinh.
    • Input (Đầu vào): Quản lý công tác kế hoạch hóa; đội ngũ nhân lực (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh); các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, quỹ thời gian; công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
    • Process (Quá trình): Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình; quản lý hình thức và phương pháp tổ chức; công tác chỉ đạo thực hiện và công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động.
    • Output (Đầu ra): Quản lý sự chuyển biến về phẩm chất, năng lực và kỹ năng sống của học sinh; quản lý nguồn thông tin phản hồi từ các lực lượng giáo dục; quản lý sự thích ứng và đổi mới các HĐGDTN.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT cùng các tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế hệ thống phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Bí thư và Phó Bí thư Đoàn trường, Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn), giáo viên và học sinh tại 6 trường chuyên Bắc miền Trung.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Lấy ý kiến của các chuyên gia giáo dục, các nhà quản lý, giáo viên, cựu học sinh trường chuyên và học sinh sau khi kết thúc năm học.
    • Phương pháp quan sát sư phạm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu khảo sát, tính toán các đại lượng thống kê mô tả gồm Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), phân tích độ tương quan thứ bậc và kiểm định sự khác biệt thống kê.
  • Phương pháp khảo nghiệm: Đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của 7 nhóm giải pháp quản lý đề xuất thông qua phiếu lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý.
  • Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm so sánh, đối chiếu mức độ hài lòng của học sinh khi tham gia các HĐGDTN theo hình thức truyền thống so với các HĐGDTN được đổi mới theo giải pháp quản lý của luận án.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học 2016 - 2017 và 2017 - 2018 của 6 trường THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung; văn bản lưu trữ chuyên môn của các Sở GD&ĐT; dữ liệu sơ cấp thu thập từ các phiếu điều tra khảo sát thực trạng và biên bản phỏng vấn sâu tại địa bàn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông chuyên

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài. Tác giả phân tích lịch sử tư tưởng giáo dục trải nghiệm từ thời cổ đại đến hiện đại, khẳng định trải nghiệm là con đường chuyển hóa tri thức sách vở thành kinh nghiệm thực tiễn và năng lực cá nhân. Luận án phân tích rõ vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT chuyên theo Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT: đào tạo học sinh phát triển năng khiếu về môn chuyên trên cơ sở đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông toàn diện; hình thành lý tưởng, lòng yêu nước, khả năng tự học và nghiên cứu khoa học.

Luận án xác lập ba mục tiêu cốt lõi của HĐGDTN tại trường chuyên: mục tiêu nhận thức (nâng cao hiểu biết về văn hóa, truyền thống, củng cố tri thức khoa học); mục tiêu kỹ năng (rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, xử lý tình huống, kỹ năng tự quản và định hướng nghề nghiệp); mục tiêu thái độ (bồi dưỡng tình cảm đạo đức, ý thức trách nhiệm với cộng đồng). Về cấu trúc quản lý, tác giả phân tích chi tiết mô hình CIPO của Jaap Scheerens (1990) và xây dựng sơ đồ thích ứng mô hình CIPO vào quản lý HĐGDTN trong trường chuyên, định hình rõ 4 thành tố: bối cảnh, các điều kiện đầu vào, quá trình vận hành và chất lượng đầu ra.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng trong hai năm học (2016 - 2017 và 2017 - 2018) tại 6 trường THPT chuyên trên địa bàn Bắc miền Trung.

Tên trường THPT chuyên Tỉnh / Thành phố Đối tượng khảo sát
THPT chuyên Lam Sơn Thanh Hóa CBQL, GV, HS
THPT chuyên Phan Bội Châu Nghệ An CBQL, GV, HS
THPT chuyên Hà Tĩnh Hà Tĩnh CBQL, GV, HS
THPT chuyên Võ Nguyên Giáp Quảng Bình CBQL, GV, HS
THPT chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị CBQL, GV, HS
THPT chuyên Quốc Học Thừa Thiên Huế CBQL, GV, HS

Nội dung khảo sát thực trạng được thể hiện qua hệ thống 33 bảng thống kê (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.33), tập trung vào các nhóm nội dung:

  • Nhận thức của các lực lượng giáo dục (Bảng 2.5 - Bảng 2.8): Phần lớn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đều nhận thức được sự cần thiết và tác dụng của HĐGDTN đối với việc hình thành nhân cách và kỹ năng. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về vị trí của HĐGDTN trong tương quan với các môn văn hóa chuyên sâu còn có sự thiên lệch; một bộ phận giáo viên vẫn xem đây là hoạt động ngoại khóa mang tính phụ trợ.
  • Thực trạng thực hiện nội dung, hình thức và phương pháp (Bảng 2.9 - Bảng 2.13): Các nội dung trải nghiệm chủ yếu tập trung vào hoạt động hướng vào bản thân và hướng đến xã hội, các hoạt động hướng nghiệp và hướng đến tự nhiên chưa được tổ chức đều đặn. Về hình thức, nhà trường chủ yếu thực hiện qua sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, câu lạc bộ sở thích và các buổi tham quan dã ngoại định kỳ. Các hình thức trải nghiệm mang tính nghiên cứu thực tế, tình nguyện xã hội sâu rộng còn hạn chế.
  • Thực trạng các điều kiện đảm bảo (Bảng 2.14 - Bảng 2.16): Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐGDTN còn thiếu thốn so với yêu cầu; nguồn kinh phí hạn hẹp, chủ yếu dựa vào ngân sách chi thường xuyên và đóng góp tự nguyện của phụ huynh; quỹ thời gian của học sinh chuyên bị chi phối nặng nề bởi lịch học thêm, bồi dưỡng đội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế.
  • Thực trạng công tác phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội (Bảng 2.17 - Bảng 2.18): Mức độ phối hợp còn lỏng lẻo, chủ yếu dừng lại ở việc ban đại diện cha mẹ học sinh hỗ trợ kinh phí; chưa khai thác được nguồn lực chuyên gia, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các tổ chức xã hội tại địa phương.
  • Thực trạng quản lý theo mô hình CIPO (Bảng 2.19 - Bảng 2.33):
    • Quản lý bối cảnh: Nhà trường chưa chủ động phân tích các tác động từ xu thế hội nhập và yêu cầu đổi mới của Chương trình GDPT 2018 đến định hướng hoạt động.
    • Quản lý đầu vào: Việc xây dựng kế hoạch hóa HĐGDTN chưa thật bài bản, chưa bám sát tiêu chí SMART; công tác phân công nhân lực còn dồn tải cho Bí thư Đoàn trường và giáo viên chủ nhiệm; nguồn lực cơ sở vật chất và tài chính chưa có hạng mục mục tiêu riêng.
    • Quản lý quá trình: Khâu chỉ đạo và thực hiện còn thiếu tính liên thông; công tác kiểm tra, giám sát chất lượng HĐGDTN chưa được thực hiện bằng hệ thống tiêu chí định lượng rõ ràng, việc đánh giá chủ yếu mang tính hình thức, động viên.
    • Quản lý đầu ra: Chưa có cơ chế quản lý, theo dõi sự thay đổi năng lực, kỹ năng của học sinh sau các hoạt động trải nghiệm; hệ thống thông tin phản hồi từ học sinh và phụ huynh chưa được thu thập, xử lý một cách có bài bản để cải tiến chương trình cho các năm tiếp theo.

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong Chương 2, tác giả xác lập 6 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu; phù hợp với thực tiễn; đảm bảo tính pháp lý; phù hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh; đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; đảm bảo tính kế thừa. Luận án đề xuất 7 giải pháp quản lý theo tiếp cận mô hình CIPO:

Mã giải pháp Tên giải pháp quản lý Thành tố CIPO tương ứng
Giải pháp 1 Tổ chức tuyên truyền thay đổi nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục trải nghiệm Context & Input
Giải pháp 2 Phối hợp đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm Input & Process
Giải pháp 3 Xây dựng và hoàn thiện công tác kế hoạch hóa hoạt động giáo dục trải nghiệm Input
Giải pháp 4 Tổ chức bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động giáo dục trải nghiệm Input
Giải pháp 5 Quản lý các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, thời gian cho các hoạt động giáo dục trải nghiệm Input
Giải pháp 6 Kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục trải nghiệm Process
Giải pháp 7 Quản lý sự thay đổi các HĐGDTN và kết quả đầu ra của học sinh ở các trường THPT chuyên Output

Tác giả làm rõ mối quan hệ hữu cơ, gắn kết chặt chẽ giữa 7 giải pháp: Giải pháp 1 đóng vai trò định hướng tư tưởng, nhận thức; Giải pháp 3 và 4 chuẩn bị điều kiện về kế hoạch và con người; Giải pháp 2 và 5 huy động, điều tiết các nguồn lực vật chất và xã hội; Giải pháp 6 giám sát quá trình vận hành; Giải pháp 7 kiểm soát sản phẩm giáo dục đầu ra và định hướng cải tiến chu trình quản lý.

Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và tính khả thi của 7 giải pháp trên mẫu khảo sát chuyên gia và CBQL. Kết quả xử lý bằng SPSS 20.0 cho thấy cả 7 giải pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức cao; sự tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và tính khả thi có độ tương thích thuận chiều, khẳng định tính đúng đắn và tính khả thi của các đề xuất.
  • Thực nghiệm: Luận án tiến hành đổi mới hình thức tổ chức HĐGDTN tại trường THPT chuyên. Kết quả so sánh đối chứng trước và sau thực nghiệm cho thấy mức độ hài lòng, hứng thú và sự tích cực tham gia của học sinh đối với các hình thức HĐGDTN đổi mới tăng lên rõ rệt so với hình thức cũ (thể hiện qua các số liệu thống kê tại Bảng 2.37 và Bảng 2.38).

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về HĐGDTN và quản lý HĐGDTN tại trường THPT chuyên trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Luận án đã vận dụng thành công mô hình quản lý CIPO của Jaap Scheerens (1990) và UNESCO (2005) vào việc nhận diện, cấu trúc hóa và phân tích các thành tố quản lý HĐGDTN ở loại hình trường chuyên, tạo nên khung lý thuyết có tính hệ thống cho công tác quản lý giáo dục ngoài lớp học.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, khách quan về công tác quản lý HĐGDTN tại 6 trường THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức, kế hoạch hóa, nhân lực, điều kiện vật chất và quy trình kiểm tra, đánh giá.
  • Xây dựng hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên tiếp cận CIPO, bao quát từ khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào, tổ chức quá trình thực hiện đến kiểm soát chất lượng đầu ra. Hệ thống giải pháp đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm khoa học và thử nghiệm thực tế sư phạm.

Kiến nghị đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung hướng dẫn chi tiết về chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp dành riêng cho trường THPT chuyên; ban hành quy chế về định mức thời gian, định mức kinh phí và tiêu chuẩn đánh giá kết quả trải nghiệm của học sinh chuyên.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Bố trí ngân sách thỏa đáng cho các trường THPT chuyên để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ HĐGDTN; ban hành cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức xã hội tại địa phương tham gia phối hợp giáo dục trải nghiệm.
  • Đối với Sở GD&ĐT các tỉnh: Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tổ chức HĐGDTN cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường chuyên; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề về hoạt động này.
  • Đối với Ban giám hiệu các trường THPT chuyên: Chuyển đổi tư duy quản lý, không giao khoán cho tổ chức Đoàn Thanh niên; thành lập ban chỉ đạo HĐGDTN; cân đối quỹ thời gian giữa dạy học môn chuyên và giáo dục trải nghiệm; đẩy mạnh hợp tác với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội.
  • Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Tích cực đổi mới phương pháp, nâng cao năng lực thiết kế và hướng dẫn hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
  • Đối với học sinh: Chủ động, tích cực đề xuất ý tưởng và trực tiếp tham gia lập kế hoạch, điều hành các hoạt động câu lạc bộ, trải nghiệm thực tế.
  • Đối với cha mẹ học sinh và các tổ chức chính trị - xã hội: Đồng hành, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, tinh thần và hỗ trợ các nguồn lực xã hội hóa để tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Giới hạn nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào các hoạt động giáo dục trải nghiệm ngoài môn học theo chương trình trải nghiệm, chưa bao quát phạm vi dạy học trải nghiệm tích hợp bên trong các môn học văn hóa hay các môn chuyên sâu.
  • Mẫu khảo sát thực tiễn mới chỉ bao quát 6 trường THPT chuyên thuộc quyền quản lý của các Sở GD&ĐT tại khu vực Bắc miền Trung; luận án không khảo sát các khối THPT chuyên trực thuộc các trường Đại học đóng trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc quản lý hình thức dạy học trải nghiệm tích hợp trong từng môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội tại trường THPT chuyên.
  • Tiếp tục khảo sát, so sánh đối chiếu thực trạng và mở rộng phạm vi áp dụng mô hình CIPO tại các khối trường chuyên trực thuộc trường Đại học cũng như hệ thống trường chuyên ở các khu vực địa lý khác trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách hoạt động giáo dục, Bí thư Đoàn trường tại các trường THPT chuyên có thể tham khảo quy trình 7 bước quản lý và 7 nhóm giải pháp CIPO để tái cấu trúc kế hoạch giáo dục nhà trường, khắc phục tình trạng phân tán và giao khoán hoạt động.
  • Cán bộ chỉ đạo tại các Sở GD&ĐT: Tham khảo khung đánh giá thực trạng và các tiêu chí giám sát để xây dựng văn bản hướng dẫn tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phù hợp với đặc thù trường năng khiếu.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận vận dụng mô hình CIPO trong nghiên cứu quản lý nhà trường, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi khảo sát và phương pháp xử lý số liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0.

Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo là hệ thống các bảng khảo sát thực trạng quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra (từ Bảng 2.19 đến Bảng 2.33) và quy trình tổ chức thực nghiệm đổi mới các hình thức HĐGDTN tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình CIPO được tác giả vận dụng vào quản lý HĐGDTN như thế nào? Tác giả dựa trên mô hình CIPO của Jaap Scheerens (1990) và hướng dẫn của UNESCO (2005) để cấu trúc hóa toàn bộ quá trình quản lý HĐGDTN thành bốn thành tố liên hoàn: đánh giá tác động của bối cảnh (Context); quản lý các nguồn lực đầu vào như kế hoạch, nhân lực, CSVC, tài chính và thời gian (Input); quản lý việc tổ chức thực hiện, phương pháp và kiểm tra giám sát (Process); quản lý kết quả phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh và thu thập phản hồi để điều chỉnh (Output).

  2. Vì sao HĐGDTN ở các trường THPT chuyên Bắc miền Trung trước đây thường bị xem nhẹ? Theo phân tích thực trạng của luận án, nguyên nhân chính là do Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên chịu áp lực lớn về chỉ tiêu thành tích thi học sinh giỏi các cấp và thi đỗ đại học điểm cao, dẫn đến việc dồn phần lớn thời lượng, kinh phí và công sức vào dạy học các môn chuyên; công tác giáo dục trải nghiệm bị coi là thứ yếu và thường giao khoán hoàn toàn cho Đoàn Thanh niên.

  3. Luận án khảo sát thực tế tại những trường THPT chuyên nào? Luận án khảo sát tại 6 trường THPT chuyên thuộc 6 tỉnh Bắc miền Trung Việt Nam, gồm: Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa), Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An), Chuyên Hà Tĩnh (Hà Tĩnh), Chuyên Võ Nguyên Giáp (Quảng Bình), Chuyên Lê Quý Đôn (Quảng Trị) và Chuyên Quốc Học (Thừa Thiên Huế).

  4. Luận án đề xuất giải pháp gì để giải quyết sự thiếu hụt nguồn lực cho HĐGDTN? Tại Giải pháp 2 và Giải pháp 5 của Chương 3, luận án đề xuất việc phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; xây dựng quy chế xã hội hóa giáo dục trải nghiệm để huy động nguồn lực kinh phí, địa điểm thực tế từ doanh nghiệp và hội cha mẹ học sinh; đồng thời phân bổ lại quỹ thời gian và lập hạng mục ngân sách riêng cho HĐGDTN trong kế hoạch tài chính hàng năm của nhà trường.

  5. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong luận án chứng minh điều gì? Kết quả thực nghiệm tại Chương 3 chứng minh rằng khi nhà trường đổi mới hình thức tổ chức HĐGDTN theo hướng đa dạng hóa, trao quyền tự chủ cho học sinh và có sự quản lý đồng bộ theo tiếp cận CIPO, mức độ hứng thú và sự hài lòng của học sinh tăng lên rõ rệt so với các hình thức tổ chức truyền thống, khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đại Nghĩa đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn giáo dục phổ thông chuyên trong giai đoạn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bằng việc vận dụng mô hình CIPO, công trình đã xây dựng được cơ sở lý luận chặt chẽ và cung cấp bức tranh thực trạng chân thực tại 6 trường THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung trong hai năm học 2016 - 2018. Hệ thống 7 giải pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường THPT chuyên.