Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62 14 05 01) với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Lệ Nhân thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Quốc Thành và TS. Phan Văn Nhân, hoàn thành vào năm 2015.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xã hội hóa giáo dục là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được cụ thể hóa trong Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ và văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhằm huy động nguồn lực toàn xã hội, tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) ở trường trung học phổ thông (THPT) là nội dung giáo dục bắt buộc thuộc chương trình giáo dục phổ thông, đóng vai trò tiếp nối các hoạt động văn hóa trên lớp thông qua hình thức trải nghiệm sáng tạo và sinh hoạt tập thể. Hoạt động này tạo môi trường rèn luyện kỹ năng sống, bồi dưỡng nhân cách, nâng cao ý thức công dân và trách nhiệm xã hội cho học sinh lứa tuổi 15–18.
Về bản chất, HĐGDNGLL có không gian thực hiện vượt ra ngoài khuôn viên lớp học, đòi hỏi sự phối hợp và đóng góp tích cực từ các lực lượng xã hội. Tuy nhiên, tại các trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), công tác tổ chức HĐGDNGLL còn bộc lộ nhiều hạn chế: một số trường tổ chức mang tính hình thức, làm theo phong trào hoặc đối phó với cấp trên; tư duy quản lý nặng tính hành chính; cán bộ quản lý còn ưu tiên việc dạy văn hóa trên lớp hơn giáo dục ngoài giờ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt các giải pháp quản lý đồng bộ để điều phối và phát huy sức mạnh tổng hợp của cộng đồng, gia đình và các tổ chức xã hội theo hướng xã hội hóa giáo dục, trong bối cảnh các nguồn lực ngoài ngân sách chưa được khai thác và phối hợp khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý HĐGDNGLL tại địa bàn nghiên cứu, luận án hướng tới mục tiêu đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa tại trường THPT TP.HCM, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
Giả thuyết khoa học
HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn TP.HCM đã đạt được những kết quả bước đầu nhưng còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa phát huy tối đa vai trò trong giáo dục toàn diện nhân cách học sinh. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các trường chưa xây dựng được các biện pháp quản lý phù hợp với xu hướng xã hội hóa hiện nay. Nếu làm rõ được cơ sở lý luận và yêu cầu thực tiễn của công tác tổ chức HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa, nhà trường có thể thiết lập các biện pháp quản lý tương ứng, điều phối và phát huy hiệu quả sự liên kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa ở trường THPT.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng HĐGDNGLL cùng công tác quản lý hoạt động này theo hướng xã hội hóa ở trường THPT TP.HCM.
- Đề xuất và kiểm nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa ở trường THPT TP.HCM.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa ở trường THPT TP.HCM.
- Phạm vi nội dung: Quản lý HĐGDNGLL theo chương trình chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đồng thời mở rộng và tích hợp một số nội dung phi chính quy theo nhu cầu thực tế của học sinh và đòi hỏi của đời sống xã hội.
- Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát: Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 20 trường THPT trên địa bàn TP.HCM; phần thực nghiệm sư phạm được triển khai tại 07 trường THPT thuộc địa bàn Quận 1, Quận 3, Quận 7, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Phú, huyện Bình Chánh và huyện Cần Giờ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả điểm lại tiến trình lịch sử và các công trình quốc tế nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài lớp học:
- Tư tưởng giáo dục lịch sử: F. Rabelais (1494–1553) đề xuất sáng kiến giáo dục kết hợp trí dục, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ qua tham quan xưởng thợ, cửa hàng và trải nghiệm đời sống nông thôn. F. Engels (1820–1895) khẳng định mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện thông qua kết hợp giáo dục với lao động sản xuất. T. A. Ilina nhấn mạnh hoạt động ngoài giờ là phương tiện bổ sung tri thức nội khóa, khơi dậy hứng thú, thiên hướng và rèn luyện hành vi đạo đức cho học sinh.
- Nghiên cứu về quản lý hoạt động ngoại khóa hiện đại: Kimiko Fujita nghiên cứu tiến trình thay đổi nhận thức quản lý hoạt động ngoại khóa tại Hoa Kỳ từ hoài nghi trước năm 1900 sang thừa nhận vai trò bổ trợ học thuật. Các chuyên gia Canada (2007) chỉ ra hoạt động ngoại khóa giúp cán bộ quản lý hoàn thiện kỹ năng lập kế hoạch, triển khai và kiểm tra. Nghiên cứu của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ tại các trường THPT Bắc Texas (2003) và nghiên cứu của Holloway (ETS, Princeton) chỉ rõ việc tham gia hoạt động ngoại khóa thúc đẩy lòng tự trọng, giảm thiểu hành vi chống đối xã hội và nguy cơ bỏ học. John Mahoney và Robert Cairns (Úc, 2007) khẳng định hoạt động này tạo gắn kết tích cực với trường học. Susan M. Kools (UCSF, California) phân tích ảnh hưởng của thể thao và âm nhạc đến phát triển bản sắc thanh thiếu niên.
- Số liệu điều tra xã hội học: Tác giả trích dẫn khảo sát của Đại học Michigan (Viện Nghiên cứu Xã hội, chương trình Giám sát tương lai 1990–2010) và Trung tâm Thống kê Giáo dục Quốc gia Hoa Kỳ (NCES, 2010) về sự khác biệt giới tính và định hướng học đại học trong việc chọn loại hình hoạt động ngoại khóa.
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án tổng kết bài học kinh nghiệm về quản lý và xã hội hóa hoạt động ngoài giờ tại Hoa Kỳ, Úc, Cộng hòa Pháp, Singapore, Nhật Bản và Trung Quốc, làm nổi bật vai trò phối hợp của cộng đồng và các tổ chức xã hội đối với cơ sở giáo dục phổ thông.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Tiến trình đổi mới: HĐGDNGLL được triển khai thí điểm trong chương trình phân ban THPT năm học 2002–2003 theo tinh thần Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội và Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, sau đó áp dụng đại trà từ năm học 2006–2007.
- Các công trình nghiên cứu tiêu biểu: Đặng Vũ Hoạt nghiên cứu tính phong phú, đa dạng và khả năng liên kết các lực lượng giáo dục của HĐGDNGLL. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thành tập trung vào "Các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh THPT", đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức, bồi dưỡng đội ngũ, phát huy tính chủ thể của học sinh, thi đua và đầu tư cơ sở vật chất. Ngoài ra, nhiều tài liệu bồi dưỡng giáo viên, giáo trình và bài báo chuyên ngành của các tác giả Trần Quốc Thành, Phan Văn Nhân, Trần Kiểm, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha đã cung cấp nền tảng lý luận về quản lý giáo dục và phương pháp tổ chức hoạt động.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đây đã đề cập đến các biện pháp tổ chức và quản lý HĐGDNGLL, song phần lớn nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi nội bộ nhà trường, mang tính ngắn hạn hoặc quy việc xã hội hóa giáo dục đơn thuần thành việc vận động hỗ trợ tài chính. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về công tác quản lý HĐGDNGLL theo tiếp cận xã hội hóa, kết hợp chặt chẽ bốn chức năng quản lý với việc huy động, điều phối đa dạng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực) của ba môi trường nhà trường, gia đình và xã hội tại đô thị đặc thù như TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm quản lý và chức năng quản lý:
- Luận án tổng hợp định nghĩa quản lý của Harold Koontz, Trần Kiểm, Phan Văn Kha. Theo thuyết quan hệ con người của Mary Parker Follett, quản lý là quá trình phối hợp liên tục giữa người với người; trong đó Follett đề ra 4 nguyên tắc phối hợp: phân công nhiệm vụ cụ thể và tiếp xúc trực tiếp; phối hợp ngay từ giai đoạn đầu lập kế hoạch; phối hợp phù hợp với hoàn cảnh cụ thể; duy trì phối hợp liên tục.
- Về chức năng quản lý, tác giả tiếp thu quan điểm của Henry Fayol, Harold Koontz và Cyril O'Donnell, xác định 4 chức năng cốt lõi tạo thành chu trình khép kín: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo, và Kiểm tra.
- Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường THPT:
- Dựa trên quan điểm của Trần Kiểm và Nguyễn Minh Đường, luận án tiếp cận quản lý giáo dục ở hai cấp độ vĩ mô (toàn hệ thống) và vi mô (nhà trường). Quản lý nhà trường THPT là tác động có định hướng của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu) lên tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Là hoạt động tổ chức ngoài giờ học chính khóa, tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động dạy học trên lớp, giúp chuyển hóa tri thức thành hành vi, niềm tin và kỹ năng xã hội.
- Xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục:
- Luận án phân tích khái niệm xã hội hóa từ các góc độ kinh tế chính trị, triết học Mác – Lênin, tâm lý học (J. Novak, F. Krow, Ananhep). Tại Việt Nam, xã hội hóa giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 05/2005/NQ-CP và các văn kiện của Đảng được hiểu là việc vận động toàn dân làm giáo dục, xây dựng cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm khai thác mọi tiềm năng nhân lực, vật lực, tài lực và trí lực, không thương mại hóa giáo dục.
- Nguồn lực cộng đồng trong quản lý HĐGDNGLL:
- Phân chia thành nội lực (lực lượng cán bộ, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất sẵn có) và ngoại lực (lực lượng ngoài nhà trường và địa bàn đóng trú).
- Phân loại theo tính chất gồm nguồn lực vật chất (nhân lực, tài chính ngân sách và ngoài ngân sách, cơ sở vật chất, thiết bị) và nguồn lực phi vật chất (trí lực, môi trường giáo dục, sự ủng hộ chính sách, tư vấn, thông tin).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp luận tiếp cận: Tiếp cận lịch sử – logic; Tiếp cận hệ thống (xem xét quan hệ tương tác giữa các yếu tố tác động và mối quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội); Tiếp cận thuyết hành vi trong quản lý (4 nguyên tắc phối hợp của Mary Parker Follett).
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình học thuật trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, học sinh, cán bộ Đoàn, Ban đại diện Cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội tại 20 trường THPT ở TP.HCM.
- Phỏng vấn sâu: Trực tiếp phỏng vấn các đối tượng liên quan để thu thập dữ liệu định tính về nhận thức và thực trạng phối hợp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và lấy ý kiến chuyên gia: Đánh giá bài học thực tiễn từ các trường công lập, ngoài công lập và xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục về tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu thống kê giữa các nhóm đối tượng và các trường.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm 2 trong 7 biện pháp tại 07 trường THPT đại diện cho các quận nội thành và huyện ngoại thành của TP.HCM.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phép thử Student ($t$-test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi, làm rõ vị trí, vai trò, mục tiêu và chương trình của HĐGDNGLL ở trường THPT. Chương trình gồm 10 chủ đề hoạt động phân bố theo 12 tháng trong năm học theo nguyên tắc đồng tâm từ lớp 10 đến lớp 12, tích hợp các nội dung giáo dục pháp luật, kỹ năng sống, bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội.
Chương này cũng phân loại 6 dạng hoạt động ngoài giờ cơ bản:
- Hoạt động chính trị – xã hội.
- Hoạt động văn hóa nghệ thuật.
- Hoạt động thể dục thể thao.
- Hoạt động hứng thú khoa học kỹ thuật.
- Hoạt động vui chơi giải trí.
- Hoạt động lao động công ích.
Tác giả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu quốc tế từ Trung tâm Thống kê Giáo dục Quốc gia Hoa Kỳ (NCES, 2010) và Viện Nghiên cứu Xã hội thuộc Đại học Michigan để chứng minh tầm quan trọng của việc khảo sát nhu cầu, giới tính và dự định học tập của học sinh khi thiết kế hoạt động:
| Nhóm đối tượng |
Báo chí / Niên giám (%) |
Âm nhạc / Nghệ thuật (%) |
Đội TDTT (%) |
Hội đồng học sinh / Chính quyền (%) |
Các câu lạc bộ học thuật (%) |
Các câu lạc bộ / Hoạt động khác (%) |
| Tổng số |
9,6 |
22,9 |
39,7 |
14,5 |
9,3 |
32,0 |
| Nam |
6,3 |
17,9 |
44,0 |
10,8 |
6,0 |
23,9 |
| Nữ |
12,6 |
27,7 |
36,0 |
18,3 |
12,2 |
40,8 |
| Có kế hoạch vào Cao đẳng/ĐH |
10,6 |
25,2 |
42,8 |
17,0 |
10,9 |
36,6 |
| Không có kế hoạch vào Cao đẳng/ĐH |
4,7 |
14,3 |
24,7 |
4,9 |
0,2 |
14,8 |
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích cơ cấu chương trình HĐGDNGLL quy định tại trường THPT Việt Nam và nội dung tích hợp:
- Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước (tích hợp Quyền Trẻ em, phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực").
- Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình (tích hợp Quyền Trẻ em, Sức khỏe sinh sản vị thành niên, Luật Hôn nhân và Gia đình, An toàn giao thông).
- Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo (tích hợp chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên).
- Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (tích hợp Quyền Trẻ em, Luật Nghĩa vụ quân sự, phòng chống HIV/AIDS).
- Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (tích hợp Luật Di sản Văn hóa, Luật Môi trường).
- Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng (tích hợp Quyền Trẻ em, phòng chống ma túy và tệ nạn xã hội).
- Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp (tích hợp Luật Lao động).
- Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
- Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ.
- Tháng 6, 7, 8: Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng.
Chương kết luận với việc phân tích kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục từ 6 quốc gia (Hoa Kỳ, Úc, Pháp, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc), khẳng định tính tất yếu của việc mở rộng nguồn lực ngoài trường.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày bối cảnh kinh tế – xã hội, giáo dục của TP.HCM và đánh giá thực trạng dựa trên khảo sát tại 20 trường THPT:
- Tình hình thực hiện chủ trương xã hội hóa: Việc thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị quyết 05/2005/NQ-CP của Chính phủ đã tạo chuyển biến về nhận thức, song nhận thức giữa các lực lượng còn chưa đồng đều.
- Thực trạng nhận thức: Khảo sát các lực lượng giáo dục về vai trò, trách nhiệm và mục tiêu quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa (phản ánh tại các Bảng 2.6 và Bảng 2.7 của luận án). Đại đa số đồng tình về ý nghĩa của hoạt động nhưng mức độ tham gia thực tế chưa tương xứng.
- Thực trạng các khâu quản lý:
- Xây dựng môi trường và chuẩn bị điều kiện: Việc huy động cơ sở vật chất, địa điểm ngoài trường còn hạn chế (Bảng 2.8).
- Huy động nguồn lực cộng đồng: Nguồn lực huy động chủ yếu dừng ở việc đóng góp kinh phí của phụ huynh học sinh; việc huy động chuyên gia, nghệ nhân, cựu học sinh hay cơ sở vật chất của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội chưa đạt hiệu quả cao (Bảng 2.9).
- Xây dựng kế hoạch: Kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL tại nhiều trường chưa thể hiện rõ sự phân công, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục ngay từ khâu lập kế hoạch (Bảng 2.10).
- Tổ chức thực hiện và phối hợp: Mức độ tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội, doanh nghiệp còn mang tính sự vụ, thiếu bền vững (Bảng 2.11 đến Bảng 2.15).
- Kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra còn nặng tính hành chính nội bộ, thiếu sự tham gia giám sát, đánh giá phản hồi từ phía cha mẹ học sinh và cộng đồng (Bảng 2.16 và Bảng 2.17).
- Phân tích nguyên nhân: Tác giả phân tích mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân (Bảng 2.18), trong đó chỉ ra nguyên nhân chủ yếu là do năng lực điều phối của cán bộ quản lý còn hạn chế, thiếu cơ chế liên kết rõ ràng và nhận thức của một bộ phận giáo viên, lực lượng xã hội chưa đầy đủ.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh
Dựa trên quan điểm, định hướng phát triển giáo dục TP.HCM và 4 nguyên tắc phối hợp của Mary Parker Follett, tác giả đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vai trò, nhiệm vụ tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa.
- Biện pháp 2: Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa (lồng ghép các lực lượng cùng tham gia lập kế hoạch ngay từ đầu năm).
- Biện pháp 3: Đa dạng hóa môi trường tổ chức thực hiện, chuẩn bị tốt các điều kiện và phương tiện phục vụ HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa (khai thác các thiết chế văn hóa, di tích lịch sử, bảo tàng, doanh nghiệp tại địa phương).
- Biện pháp 4: Đẩy mạnh việc huy động và phối hợp các nguồn lực cộng đồng tham gia tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa (kết hợp nội lực và ngoại lực theo Sơ đồ 3.1 của luận án).
- Biện pháp 5: Đổi mới công tác triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa (phân công trách nhiệm rõ ràng, phát huy tính chủ thể tự quản của học sinh).
- Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá; rút kinh nghiệm, điều chỉnh sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa.
- Biện pháp 7: Đổi mới cơ chế quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa (hoàn thiện cơ chế tự chủ, phân cấp trách nhiệm, thi đua khen thưởng).
Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Tiến hành lấy ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên và chuyên gia (Bảng 3.1), kết quả cho thấy cả 7 biện pháp đều nhận được đánh giá cao về mức độ cần thiết và khả thi.
- Thực nghiệm sư phạm: Tác giả lựa chọn thực nghiệm 2 biện pháp cốt lõi:
- Biện pháp huy động và phối hợp các nguồn lực cộng đồng tham gia tổ chức thực hiện HĐGDNGLL (đo lường mức điểm và tỷ lệ đánh giá khả thi thang điểm 7–10 tại Bảng 3.2, Bảng 3.3).
- Biện pháp cải thiện công tác quản lý HĐGDNGLL (đo lường kết quả tại Bảng 3.4, Bảng 3.5).
- Kiểm định thống kê: Sử dụng phép thử Student so sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại 07 trường THPT (đại diện hệ công lập và ngoài công lập). Kết quả phân phối tần suất và kiểm định giả thuyết thống kê khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), chứng minh các biện pháp đề xuất có tác dụng nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL trong thực tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản: hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xã hội hóa giáo dục, quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa tại trường THPT.
- Xác lập khung lý thuyết quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa dựa trên sự vận dụng đồng bộ bốn chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) và tiếp cận thuyết hành vi (nguyên tắc phối hợp của Mary Parker Follett), phân định rõ các thành tố nguồn lực cộng đồng (nội lực, ngoại lực, vật chất, phi vật chất).
Đóng góp về thực tiễn
- Khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức và quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa tại 20 trường THPT thuộc TP.HCM; chỉ ra những hạn chế điển hình về nhận thức, quy trình phối hợp lực lượng và sự thiếu thốn trong khai thác các nguồn lực xã hội.
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của TP.HCM.
- Kiểm chứng thành công tính cần thiết, tính khả thi của 7 biện pháp thông qua lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm 2 biện pháp cốt lõi tại 07 trường THPT, xử lý số liệu bằng toán học thống kê (phép thử Student).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án kiến nghị các cấp quản lý giáo dục:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và chương trình khung, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các trường THPT chủ động xã hội hóa hoạt động trải nghiệm ngoài giờ.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng; chỉ đạo các trường xây dựng cơ chế phối hợp cụ thể với các tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và chính quyền địa phương.
- Đối với các trường THPT: Cán bộ quản lý cần thay đổi tư duy hành chính bao cấp; chủ động lập kế hoạch phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội ngay từ đầu năm học; đa dạng hóa môi trường trải nghiệm ngoài nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Địa bàn khảo sát thực trạng mới chỉ giới hạn ở 20 trường THPT tại TP.HCM, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố.
- Trong số 7 biện pháp quản lý được đề xuất, do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với 2 biện pháp tại 07 trường THPT thuộc 7 quận, huyện.
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào học sinh THPT (từ 15 đến 18 tuổi), chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với các cấp học khác trong hệ thống giáo dục phổ thông.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm áp dụng các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa sang các tỉnh, thành phố khác có đặc thù kinh tế – xã hội khác nhau.
- Tiếp tục tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với 5 biện pháp quản lý còn lại để hoàn thiện quy trình thực nghiệm toàn diện.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính chi tiết và mô hình phối hợp liên ngành giữa nhà trường với các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ trong việc tài trợ, bảo trợ các chương trình hoạt động ngoại khóa dài hạn.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và cẩm nang hành động để đổi mới phương thức lập kế hoạch, điều phối lực lượng và huy động nguồn lực xã hội cho các hoạt động giáo dục toàn diện.
- Giáo viên chủ nhiệm, Bí thư Đoàn trường: Cung cấp định hướng về phương pháp phối hợp với cha mẹ học sinh và các tổ chức cộng đồng trong việc thiết kế các chủ đề sinh hoạt ngoài giờ.
- Nhà hoạch định chính sách giáo dục (Sở GD-ĐT, Bộ GD-ĐT): Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách xã hội hóa và tự chủ giáo dục phổ thông.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính – định lượng, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi và phương pháp thực nghiệm sư phạm sử dụng phép thử Student.
Các phần có giá trị tham khảo cao
- Khung lý thuyết về 4 nguyên tắc phối hợp của Mary Parker Follett và cách thức phân loại nguồn lực cộng đồng trong Chương 1.
- Bảng tổng hợp chương trình HĐGDNGLL 10 chủ đề và các nội dung tích hợp quy định tại Bảng 1.2.
- Hệ thống 7 biện pháp quản lý chi tiết và sơ đồ huy động nguồn lực cộng đồng (Sơ đồ 3.1) tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. HĐGDNGLL ở trường THPT gồm những chủ đề trọng tâm nào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Chương trình HĐGDNGLL ở cấp THPT được thiết kế theo nguyên tắc đồng tâm cho các lớp 10, 11, 12, phân bổ thành 10 chủ đề hoạt động tương ứng với 12 tháng:
- Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
- Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình.
- Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo.
- Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng.
- Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp.
- Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
- Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ.
- Tháng 6, 7, 8: Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng.
Bên cạnh đó, chương trình tích hợp giáo dục Quyền Trẻ em, Luật An toàn giao thông, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Di sản Văn hóa, Luật Môi trường, Luật Lao động, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên và phòng chống tệ nạn xã hội.
2. Khung lý thuyết quản lý nào được tác giả ứng dụng làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp?
Luận án kết hợp hai khung lý thuyết quản lý:
- Bốn chức năng quản lý cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra (tiếp thu từ quan điểm của Henry Fayol, Harold Koontz và Cyril O'Donnell).
- Thuyết hành vi trong quản lý: Vận dụng 4 nguyên tắc phối hợp của Mary Parker Follett: phân công nhiệm vụ cụ thể và tiếp xúc trực tiếp; phối hợp ngay từ giai đoạn đầu lập kế hoạch; phối hợp phù hợp với hoàn cảnh cụ thể; duy trì phối hợp liên tục giữa ba môi trường nhà trường, gia đình và xã hội.
3. Thực trạng quản lý việc huy động nguồn lực xã hội cho HĐGDNGLL tại TP.HCM có những tồn tại gì?
Thực trạng khảo sát tại 20 trường THPT cho thấy công tác huy động nguồn lực xã hội còn nặng về việc vận động đóng góp tài chính từ Ban đại diện Cha mẹ học sinh. Các nguồn lực phi vật chất (trí tuệ, kinh nghiệm chuyên gia, kỹ năng của các lực lượng xã hội) và cơ sở vật chất ngoài trường (doanh nghiệp, bảo tàng, thiết chế văn hóa) chưa được khai thác đồng bộ. Việc phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng bên ngoài còn mang tính sự vụ, thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm và chưa được quy hoạch bài bản trong kế hoạch năm học.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp nào đã được thực nghiệm sư phạm?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 7 biện pháp quản lý:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục.
- Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện.
- Đa dạng hóa môi trường tổ chức, chuẩn bị điều kiện và phương tiện.
- Đẩy mạnh việc huy động và phối hợp các nguồn lực cộng đồng.
- Đổi mới công tác triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm.
- Đổi mới cơ chế quản lý HĐGDNGLL.
Trong đó, 2 biện pháp cốt lõi được lựa chọn tổ chức thực nghiệm sư phạm tại 07 trường THPT là: Biện pháp huy động và phối hợp các nguồn lực cộng đồng (Biện pháp 4) và Biện pháp cải thiện công tác quản lý HĐGDNGLL (triển khai tích hợp các biện pháp đổi mới quản lý).
5. Quy mô mẫu khảo sát và địa bàn thực nghiệm của luận án được tiến hành như thế nào?
- Khảo sát thực trạng: Tiến hành tại 20 trường THPT trên địa bàn TP.HCM đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn, học sinh, cha mẹ học sinh và đại diện các lực lượng xã hội.
- Thực nghiệm sư phạm: Triển khai tại 07 trường THPT thuộc 7 quận, huyện đại diện cho các khu vực đô thị và nông thôn của thành phố: Quận 1, Quận 3, Quận 7, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Phú, huyện Bình Chánh và huyện Cần Giờ; kết quả được kiểm định qua phép thử Student giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Lệ Nhân đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục phổ thông: quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa tại địa bàn TP.HCM. Bằng cách tiếp cận hệ thống và vận dụng thuyết hành vi trong quản lý, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc liên kết ba môi trường nhà trường, gia đình và xã hội. Hệ thống 7 biện pháp quản lý do luận án đề xuất được khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm chặt chẽ, khẳng định tính khả thi và cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ sở giáo dục THPT trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.