Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, môi trường sinh hoạt, hoạt động và học tập của thế hệ trẻ có những biến đổi đa chiều, phức tạp, tác động trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách. Thế hệ trẻ thường xuyên đối mặt với những rủi ro đe dọa sức khỏe thể chất, tinh thần và cơ hội học tập. Việc chỉ cung cấp tri thức đơn thuần không đủ giúp học sinh vượt qua các tình huống khó khăn trong đời sống. Tại Việt Nam, giáo dục phổ thông đã chuyển đổi mục tiêu từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực toàn diện cho người học theo bốn trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI. Mặc dù từ năm học 2010 - 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa nội dung giáo dục kĩ năng sống lồng ghép vào một số môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở bậc tiểu học, công tác triển khai trong thực tế vẫn bộc lộ nhiều bất cập.
Thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống tại các trường tiểu học còn mang tính hình thức, đối phó; năng lực tổ chức, điều hành của cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu; cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục thiếu chặt chẽ; chưa có hệ thống tiêu chí đồng bộ để kiểm tra, đánh giá kết quả. Địa bàn thành phố Hà Nội có đặc điểm kinh tế, địa lý và xã hội đa dạng (gồm nội thành, vùng ven, ngoại thành, đồng bằng và vùng núi với nhiều dân tộc cùng sinh sống), đồng thời chịu sự điều chỉnh của Luật Thủ đô song hành cùng pháp luật chung. Thực trạng này đặt ra khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học tại Hà Nội, tạo cơ sở để các địa phương khác tham khảo, vận dụng.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu phát triển kĩ năng sống cho học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay.
- Giả thuyết khoa học: Do đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của Hà Nội, nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học cần đảm bảo tính pháp lý; được chỉ đạo, tổ chức, điều khiển bởi chủ thể quản lý với chức năng, nhiệm vụ cụ thể và được thực hiện một cách chuyên nghiệp; được đảm bảo về các điều kiện thực hiện trong một môi trường thuận lợi. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp dựa trên mục tiêu quản lý và quá trình quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học Hà Nội đáp ứng các điều kiện trên thì hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học Hà Nội sẽ có chất lượng và hiệu quả cao hơn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1 (Nghiên cứu lý luận): Xác định khung lý thuyết; làm rõ nội hàm các khái niệm cơ bản (kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống, hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục kĩ năng sống, quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống); xác định cấu trúc hoạt động giáo dục kĩ năng sống; xác định quá trình quản lý và mục tiêu quản lý theo mô hình CIPO để định hình nội dung quản lý.
- Nhiệm vụ 2 (Nghiên cứu thực tiễn): Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và việc triển khai giáo dục kĩ năng sống tại Việt Nam; khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống và công tác quản lý tại 7 trường tiểu học điển hình ở Hà Nội; xác định những vấn đề tồn tại cần giải quyết.
- Nhiệm vụ 3 (Nghiên cứu đề xuất biện pháp và thử nghiệm): Đề xuất 4 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo tiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu; khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp và tiến hành thử nghiệm một biện pháp trong thực tiễn.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học theo tiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu (mục tiêu quản lý).
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học; chủ thể thực hiện các biện pháp quản lý được xác định là hiệu trưởng các trường tiểu học.
- Khách thể khảo sát thực tiễn:
- Cán bộ quản lý giáo dục tiểu học (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý trường tiểu học): 21 người.
- Giáo viên trường tiểu học: 186 người.
- Cha mẹ học sinh: 210 người.
- Chuyên gia, nhà khoa học: 21 người.
- Địa bàn và thời gian nghiên cứu:
- Khảo sát thực trạng tại 7 trường tiểu học ở Hà Nội (gồm 3 trường nội thành, 2 trường vùng ven, 2 trường ngoại thành) từ tháng 9/2012 đến tháng 10/2012.
- Thử nghiệm thực nghiệm một biện pháp tại Trường Tiểu học Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Nơi thực hiện nghiên cứu: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước
-
Nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống trên thế giới:
- Tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống được nhấn mạnh trong Kế hoạch hành động Dakar về Giáo dục cho mọi người (Senegal, 2000), khẳng định kĩ năng sống là một tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục.
- Hội thảo Bali xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống trong giáo dục không chính quy khu vực Châu Á - Thái Bình Dương là nâng cao tiềm năng con người để có hành vi thích ứng, tích cực.
- UNICEF trong thập niên 90 của thế kỷ XX triển khai Chương trình "Giáo dục những giá trị sống" với 12 giá trị cơ bản.
- Về phương pháp dạy học, nghiên cứu của Quest International (1990) đề xuất phương pháp luận học tập kĩ năng sống gồm 4 phần dựa trên 6 giả thiết về bản chất của việc học. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) khẳng định kĩ năng sống được hình thành tốt nhất thông qua các phương pháp học tập tích cực, lấy người học làm trung tâm như thảo luận nhóm, sắm vai, động não.
- Về mô hình triển khai, trên 155 quốc gia quan tâm đến giáo dục kĩ năng sống, trong đó 143 nước đưa vào chương trình chính khóa dưới ba hình thức: môn học riêng biệt (như Malawi, Campuchia); tích hợp vào một vài môn học chính; hoặc tích hợp vào nhiều môn học kết hợp phương pháp tiếp cận toàn trường (Whole School Approach) và phong trào "Trường học thân thiện".
-
Nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống tại Việt Nam:
- Nguyễn Thanh Bình có hệ thống nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục kĩ năng sống thông qua các đề tài cấp Bộ, giáo trình và tài liệu tham khảo; triển khai các chương trình phòng chống HIV/AIDS và Dự án VIE 01/10 do UNFPA tài trợ.
- Các tác giả Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Phạm Văn Nhân, Trần Thời tiếp cận kĩ năng sống từ góc độ tâm lý học, giáo dục học và hoạt động thanh thiếu niên.
- Vương Thanh Hương và Nguyễn Minh Đức nghiên cứu thực trạng tội phạm vị thành niên và vấn đề giáo dục pháp luật, kĩ năng sống.
- Vũ Minh chỉ ra sự lúng túng của giáo viên và phụ huynh khi thiếu giáo trình chuẩn. Ngô Thị Tuyên (Cẩm nang giáo dục cho học sinh tiểu học), Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng, Nguyễn Dục Quang, Lục Thị Nga, Nguyễn Khắc Ân, Lê Tuấn Kiệt phân tích các con đường giáo dục kĩ năng sống qua dạy học tích hợp môn học (Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học) và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
-
Nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống:
- Các tác giả quốc tế như V. V. Xtrêzicodin, Jaxapob, Xvecxlerơ nghiên cứu công tác quản lý của hiệu trưởng qua phân công nhiệm vụ, bồi dưỡng giáo viên và tổ chức dự giờ. Brent Davies và Linda Ellison (2005) khẳng định hiệu trưởng lãnh đạo và quản lý đội ngũ giáo viên - những người trực tiếp quản lý quá trình học tập.
- Ở Việt Nam, Trần Kiểm hệ thống hóa quy trình quản lý giáo dục từ hoạch định chiến lược đến quản lý nhân sự, tài chính. Bùi Văn Quân tiếp cận quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường theo tiếp cận chức năng tác nghiệp.
- Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Nga (2016) đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo tiếp cận chức năng (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), song chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động này.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã làm rõ khái niệm và phương pháp giáo dục kĩ năng sống, các nghiên cứu chuyên biệt về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở cấp tiểu học vẫn còn hạn chế. Đa số nghiên cứu dừng lại ở góc độ phương pháp dạy học hoặc tiếp cận chức năng quản lý chung, chưa tiếp cận sâu theo mô hình quản lý quá trình kết hợp quản lý mục tiêu. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách: xác định nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học dựa trên mô hình CIPO và tiếp cận mục tiêu; xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý; và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ gắn với bối cảnh thực tế tại các trường tiểu học thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm kĩ năng sống: Luận án tổng hợp quan niệm của WHO (khả năng có hành vi thích ứng và tích cực), UNICEF (cách tiếp cận thay đổi hành vi cân bằng giữa kiến thức, thái độ và kĩ năng), UNESCO (gắn với 4 trụ cột giáo dục: Học để biết - Learning to know, Học làm người - Learning to be, Học để sống cùng người khác - Learning to live together, Học để làm - Learning to do), Mạc Văn Trang và Nguyễn Thanh Bình. Từ đó, luận án xác định: Kĩ năng sống là kĩ năng, năng lực của mỗi cá nhân được hình thành thông qua trải nghiệm trong suốt quá trình phát triển; giúp con người làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với người khác và xã hội, ứng phó tích cực trước các tình huống cuộc sống; bao gồm cả hành vi vận động và tư duy não bộ.
- Khái niệm hoạt động giáo dục: Tiếp thu định nghĩa của Đặng Thành Hưng, hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm bởi nhà trường, giáo viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội, bao gồm các hoạt động trong môn học và ngoài môn học.
- Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học: Là hoạt động do các chủ thể giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục nhà trường, nhằm hình thành và phát triển cho học sinh các kĩ năng, năng lực cá nhân để làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp và ứng phó tích cực với các tình huống đời sống, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Khung phân tích theo mô hình CIPO và tiếp cận mục tiêu:
- C (Context - Bối cảnh): Điều kiện kinh tế, xã hội địa phương, chủ trương chính sách của ngành, môi trường gia đình và cộng đồng.
- I (Input - Đầu vào): Xác định mục tiêu giáo dục kĩ năng sống, các nguồn lực tổ chức (nhân lực, vật lực, tài lực), trình độ chuyên môn của đội ngũ, kĩ năng sống ban đầu của học sinh đầu cấp.
- P (Process - Quá trình): Cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý, quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động rèn luyện của trò, cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội), đào tạo bồi dưỡng đội ngũ.
- O (Output - Kết quả đầu ra): Đánh giá chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục kĩ năng sống của học sinh, mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh và sự ghi nhận của xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước (Luật Giáo dục 2005 và sửa đổi 2009, Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, Điều lệ trường phổ thông năm 2011, Kế hoạch 444/KH-BGDĐT năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và các tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành khảo sát thực trạng quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống tại 7 trường tiểu học trên địa bàn Hà Nội.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm: Thực hiện trên 21 người, bao gồm 5 nhà khoa học/chuyên gia quản lý giáo dục; 6 cán bộ lãnh đạo Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và cán bộ quản lý trường tiểu học; 10 đại diện cha mẹ học sinh và hội khuyến học.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ 5 buổi học chính khóa và hoạt động ngoại khóa có nội dung giáo dục kĩ năng sống tại 7 trường tiểu học khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích báo cáo tổng kết năm học của các trường, các phòng Giáo dục và Đào tạo và hồ sơ quản lý chuyên môn.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 4 biện pháp đề xuất trên mẫu gộp 207 cán bộ quản lý và giáo viên (21 CBQL + 186 GV); thử nghiệm một biện pháp tại Trường Tiểu học Thái Thịnh (quận Đống Đa, Hà Nội) có đối chứng.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình cộng và biểu diễn kết quả bằng các bảng biểu, đồ thị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở cấp tiểu học. Tác giả luận giải 4 luận điểm bảo vệ, phân tích đặc điểm hoạt động giáo dục kĩ năng sống qua mục tiêu, nội dung và các con đường tổ chức (dạy học tích hợp môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp).
Căn cứ vào việc kết hợp tiếp cận mục tiêu và tiếp cận quá trình theo mô hình CIPO, luận án xác định 4 nội dung quản lý cơ bản:
- Đảm bảo tính pháp lý: Rà soát, phổ biến và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục kĩ năng sống.
- Thiết lập bộ máy quản lý và bố trí nhân sự: Thiết lập sơ đồ tổ chức rõ ràng (Hiệu trưởng lãnh đạo chung -> Hiệu phó phụ trách trực tiếp -> Tổ trưởng chuyên môn các khối 1 đến 5, Tổng phụ trách Đội, các đoàn thể -> Giáo viên trực tiếp thực hiện); xây dựng đội ngũ nòng cốt chuyên môn; phân công trách nhiệm minh bạch, tránh chồng chéo.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực: Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ngân sách tài chính phục vụ hoạt động trải nghiệm kĩ năng sống.
- Tạo môi trường thuận lợi: Xây dựng môi trường sư phạm an toàn, thân thiện, kết nối chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.
Chương này cũng phân tích các nhóm yếu tố tác động: yếu tố khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội bên ngoài, cơ sở vật chất bên trong) và yếu tố chủ quan (nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh; cơ chế quản lý; hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học
Chương 2 trình bày kết quả điều tra khảo sát thực trạng tại 7 trường tiểu học thuộc thành phố Hà Nội (3 trường nội thành, 2 trường vùng ven, 2 trường ngoại thành) trong thời gian từ tháng 9/2012 đến tháng 10/2012.
| Nhóm khách thể khảo sát |
Số lượng mẫu (người) |
Phương thức thu thập dữ liệu |
| Cán bộ quản lý giáo dục |
21 |
Phiếu hỏi, phỏng vấn sâu |
| Giáo viên tiểu học |
186 |
Phiếu hỏi |
| Cha mẹ học sinh |
210 |
Phiếu hỏi, phỏng vấn nhóm |
| Chuyên gia, nhà khoa học |
21 |
Phỏng vấn sâu chuyên gia |
| Tổng số khách thể |
438 |
Bảng hỏi, phỏng vấn, dự giờ |
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy:
- Đa số cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trong bối cảnh hiện nay.
- Công tác quản lý tại nhiều trường vẫn còn bộc lộ khiếm khuyết: việc xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống còn chung chung, chưa cụ thể hóa thành các mục tiêu hành vi phù hợp với từng lứa tuổi học sinh tiểu học; hình thức tổ chức chủ yếu lồng ghép giản đơn vào một số bài giảng, thiếu hoạt động thực hành trải nghiệm; cơ chế phối hợp 3 môi trường (nhà trường, gia đình, xã hội) còn lỏng lẻo, nặng tính hình thức; thiếu bộ công cụ và tiêu chí đánh giá chuẩn xác về mức độ hình thành kĩ năng sống của học sinh cũng như hiệu quả công tác quản lý của ban giám hiệu.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học ở thành phố Hà Nội
Dựa trên 4 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính thống nhất giữa dạy học và giáo dục; đảm bảo tính thực tiễn; thực hiện sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục; đảm bảo tính khả thi), luận án đề xuất 4 biện pháp quản lý trọng tâm:
- Biện pháp 1: Chỉ đạo việc xác định và thực hiện mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh theo đúng quy định của ngành và phù hợp với điều kiện nhà trường.
- Biện pháp 2: Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục kĩ năng sống và nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học (tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giáo viên và cán bộ nòng cốt).
- Biện pháp 3: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
- Biện pháp 4: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi trên 207 cán bộ quản lý và giáo viên (186 giáo viên và 21 cán bộ quản lý) cho thấy sự đồng thuận cao:
| Tiêu chí khảo nghiệm |
Mức độ đánh giá |
Tỷ lệ phản hồi gộp (N = 207) |
| Tính cấp thiết |
Rất cấp thiết & Cấp thiết |
Đạt tỷ lệ đa số tuyệt đối |
| Tính khả thi |
Rất khả thi & Khả thi |
Đạt tỷ lệ đồng thuận cao |
Quá trình thử nghiệm thực tiễn được tiến hành tại Trường Tiểu học Thái Thịnh (quận Đống Đa, Hà Nội) với nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thử nghiệm đo lường kĩ năng làm việc nhóm của học sinh cho thấy nhóm học sinh được tác động bởi biện pháp quản lý mới có sự tiến bộ rõ rệt về hành vi tương tác, hợp tác và chia sẻ so với nhóm đối chứng, khẳng định hiệu quả và tính khả thi của biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học; xác định rõ nội hàm các khái niệm nền tảng trong chuyên ngành Quản lý giáo dục.
- Luận giải các đặc điểm đặc thù của hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở bậc tiểu học qua mục tiêu, nội dung và các con đường tổ chức thực hiện.
- Vận dụng sáng tạo phương pháp tiếp cận mục tiêu và tiếp cận quá trình theo mô hình CIPO để xác định 4 nội dung quản lý cơ bản của hiệu trưởng trường tiểu học: đảm bảo tính pháp lý; tổ chức bộ máy và nhân sự chuyên nghiệp; đảm bảo điều kiện nguồn lực; xây dựng môi trường giáo dục thuận lợi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống và công tác quản lý hoạt động này tại 7 trường tiểu học đại diện cho các khu vực nội thành, vùng ven và ngoại thành Hà Nội; chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ chế, nhân sự và kiểm tra đánh giá.
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi cao, gắn liền với thẩm quyền và trách nhiệm của hiệu trưởng trường tiểu học.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giải quyết điểm thiếu hụt của các nghiên cứu trước đó.
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng phục vụ công tác bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ quản lý trường tiểu học và bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên tiểu học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo): Hoàn thiện văn bản hướng dẫn chuyên biệt về giáo dục kĩ năng sống; xây dựng chuẩn đánh giá kĩ năng sống cho học sinh tiểu học; tổ chức các khóa tập huấn thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán.
- Đối với các trường tiểu học: Hiệu trưởng cần chủ động kiện toàn bộ máy quản lý chuyên trách; bố trí nguồn kinh phí và cơ sở vật chất thỏa đáng; đổi mới công tác kiểm tra đánh giá; thiết lập quy chế phối hợp định kỳ, minh bạch với ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực tiễn mới được tiến hành trên 7 trường tiểu học tại thành phố Hà Nội trong khung thời gian từ tháng 9/2012 đến tháng 10/2012. Dù mẫu khảo sát có tính đại diện theo khu vực địa lý (nội thành, ven đô, ngoại thành), số lượng trường khảo sát còn giới hạn.
- Hạn chế về phạm vi thử nghiệm: Luận án chỉ thử nghiệm một biện pháp quản lý cụ thể tại một địa bàn đơn lẻ (Trường Tiểu học Thái Thịnh, quận Đống Đa) và tập trung đánh giá kết quả thực hiện kĩ năng làm việc nhóm của học sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát thực trạng trên diện rộng tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau trên cả nước; triển khai thử nghiệm đồng bộ cả 4 biện pháp quản lý trên nhiều đối tượng trường tiểu học có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về tiêu chí đánh giá các kĩ năng sống chuyên biệt khác của học sinh tiểu học.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Luận án là tài liệu hướng dẫn quy trình thiết lập bộ máy quản lý, phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cốt cán, tổ chức các nguồn lực và thiết lập cơ chế phối hợp với gia đình, xã hội theo mô hình CIPO.
- Đối với giáo viên tiểu học: Cung cấp cơ sở lý luận và các định hướng phương pháp dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống vào các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phân tích CIPO kết hợp tiếp cận mục tiêu trong việc nghiên cứu và đánh giá các hoạt động giáo dục đặc thù trong nhà trường phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những cách tiếp cận chủ đạo nào để xác định nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống?
Luận án sử dụng hai cách tiếp cận chủ đạo là tiếp cận quá trình (theo mô hình CIPO: Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Kết quả đầu ra) và tiếp cận mục tiêu (mục tiêu của quá trình quản lý). Ngoài ra, tác giả kết hợp các cách tiếp cận chức năng, hệ thống, thực tiễn và lịch sử.
2. Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong trường tiểu học được thiết kế như thế nào?
Bộ máy quản lý do Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chung, phân công một Hiệu phó trực tiếp phụ trách hoạt động giáo dục kĩ năng sống. Dưới Hiệu phó là các Tổ trưởng chuyên môn (từ Tổ 1 đến Tổ 5), Tổng phụ trách Đội và đại diện các Đoàn thể. Lực lượng trực tiếp triển khai các hoạt động đến học sinh là đội ngũ Giáo viên trong toàn trường.
3. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và gồm những biện pháp nào?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp quản lý:
- Chỉ đạo việc xác định và thực hiện mục tiêu giáo dục kĩ năng sống theo quy định của ngành và phù hợp điều kiện nhà trường.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện giáo dục kĩ năng sống.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
4. Khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn của đề tài được thực hiện trên những khách thể và địa bàn nào?
Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi được thực hiện trên mẫu gộp 207 người (gồm 186 giáo viên và 21 cán bộ quản lý tại 7 trường tiểu học ở Hà Nội). Thử nghiệm thực tiễn một biện pháp được triển khai tại Trường Tiểu học Thái Thịnh, quận Đống Đa, Hà Nội, có đối chứng để đánh giá kĩ năng làm việc nhóm của học sinh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Hà Nội" đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kĩ năng sống thông qua mô hình CIPO và tiếp cận mục tiêu quản lý. Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng tại 7 trường tiểu học trên địa bàn Hà Nội, công trình đã chỉ rõ những hạn chế trong cơ chế chỉ đạo, tổ chức bộ máy và đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống hiện nay. Hệ thống 4 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cao, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở bậc tiểu học.