Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số. Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu về kỹ năng hoạt động xã hội Nghiên cứu về các kỹ năng xã hội nói chung, có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như The Walker Social Skills Curriculum (Chương trình kỹ năng xã hội) của tác giả Walker hay The power of social intelligence (Sức mạnh của trí tuệ xã hội của tác giả Tony Buzan, … Hai nghiên cứu này đều hướng đến việc phân tích tầm quan trọng của kỹ năng xã hội. Từ đó, hướng dẫn các biện pháp cải thiện kỹ năng xã hội của con người như làm chủ ngôn ngữ cơ thể, biết lắng nghe, xây dựng mối quan hệ, toả sáng giữa đám đông, có thái độ tích cực, nghệ thuật thương lượng và thuyết phục, phong thái xã hội và phát huy sức mạnh của các loại hình trí thông minh [47]. Cuốn sách Chín tính cách cần có để thành công của tác giả Vương Chí Cương đưa ra những kỹ năng cần thiết giúp con người tiến tới thành công trong cuộc sống và công việc như đối mặt với khó khăn, nhẫn nại, tự kiềm chế, cẩn thận, hợp tác, quyết đoán,.
Trong cuốn Tài trí làm người của tác giả Trọng Phụng trình bày một cách toàn diện về các kỹ năng cá nhân như cách ứng xử như thế nào, kết bạn giao lưu như thế nào, làm thế nào cho người khác vui vẻ, làm thế nào để kiềm chế tình cảm của mình, làm thế nào để khắc phục được khó khăn. giúp mỗi cá nhân có thể trở thành người thành đạt trong cuộc sống [38]. Ngoài các sách xuất bản, còn phải kể đến các nghiên cứu công bố trên Tạp chí hay công bố tại các hội thảo khoa học như Xúc cảm, tình cảm và các kỹ năng xã hội ở học sinh THPT [29], Phát triển kỹ năng cảm xúc - xã hội cho học sinh tiểu học: Cơ hội và thách thức [1], … 6 Bên cạnh những nghiên cứu về hệ thống các kỹ năng xã hội nói chung, nhiều tác giả chỉ chọn khảo sát và trình bày chuyên sâu về một kỹ năng cụ thể trong hệ thống đa dạng các kỹ năng xã hội. Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, được đề cập đến trong tác phẩm Hướng dẫn kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tự nhận thức đánh giá bản thân có nội dung hướng dẫn học sinh kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tự nhận thức đánh giá bản thân nhằm rèn luyện văn hoá ứng xử của học sinh [27 ]; sách Kỹ năng giao tiếp ứng xử giới thiệu tổng quan về giao tiếp, các kỹ năng giao tiếp cơ bản; kỹ năng giao tiếp sử dụng phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, các phương tiện thông tin liên lạc; kỹ năng ứng xử trong những tình huống có tính chất tiêu cực [34]; … Nghiên cứu về kỹ năng kiềm chế - tự kiểm soát, cuốn sách Kiểm soát sự giận dữ chia sẻ những kinh nghiệm giúp người đọc nhận diện được những cơn nóng giận, giải quyết các mâu thuẫn, thoát khỏi những giận dữ cá nhân, hoàn thiện các kỹ năng giao tiếp [31 ].
Tác phẩm Nghệ thuật lắng nghe để xử lý xung đột đã đi sâu phân tích những định nghĩa khác nhau về xung đột và khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giải quyết xung đột, tìm hiểu và phát triển nhận thức bản thân và thiết lập các mối quan hệ hữu hiệu. Trên cơ sở đó, cuốn sách đưa ra những giải pháp tích cực trong giao tiếp và định dạng hành vi của cá nhân, cũng như cung cấp phương pháp và kỹ thuật lắng nghe một cách đồng cảm [17]. Tác phẩm Thần đồng EQ: Nâng cao tính tự lập. Phát huy khả năng tự kiềm chế tập hợp các câu chuyện kết hợp với những trò chơi nhằm nâng cao khả năng tự kiềm chế bản thân, nâng cao tính tự lập cho trẻ để các em có thể vững vàng từng bước đi đầu tiên [25], … 1.
Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội và quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội Giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới. Hiện nay, hơn 155 quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến việc 7 đưa kỹ năng sống nói chung, kỹ năng HĐXH nói riêng vào trong nhà trường. Trong đó, 143 quốc gia đã đưa vào chương trình giáo dục chính khóa. Ở Việt Nam, những năm gần đây, vấn đề giáo dục để hình thành kỹ năng HĐXH cho học sinh và quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH trong các nhà trường và cơ sở giáo dục bắt đầu được quan tâm nghiên cứu nhiều, trở thành một trong những vấn đề nghiên cứu trọng điểm trong các nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Từ những nghiên cứu này, nhiều sách chuyên khảo, nhiều công bố báo chí đã được xuất bản. Trong tác phẩm Phát triển kỹ năng học tập và kỹ năng xã hội cho học sinh chậm phát triển trí tuệ và khiếm thính cuối tiểu học: Tài liệu tham khảo cho giáo viên tiểu học của nhóm tác giả Lê Thị Thúy Hằng, Nguyễn Xuân Hải, Vương Hồng Tâm vào trình bày những kỹ năng học tập, kỹ năng xã hội và việc phát triển kỹ năng này cho học sinh lứa tuổi cuối cấp tiểu học nói chung và cho học sinh chậm phát triển trí tuệ, học sinh khiếm thính nói riêng [22]. Tác phẩm Cha mẹ muốn níu, con muốn đi: Những bài học thiết thực, bổ ích dành cho tuổi trẻ và các bậc phụ huynh của tác giả Lưu Dung. Cuốn sách được dịch ra tiếng Việt bởi dịch giả Nhất Cư xoay quanh những quan niệm mới về giáo dục con cái, hướng dẫn cho tuổi trẻ biết rèn luyện kiến thức và kỹ năng xã hội, khẳng định bản thân trong xã hội [12].
Ở thể loại báo chí có các bài viết đáng chú ý của Tạ Thị Ngọc Thanh về Bàn về kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học [46]; bài viết của Đỗ Thiết Trạch về Giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh trung học trong nền giáo dục hiện đại - Những vấn đề cần quan tâm [48]; … Ở thể loại luận văn, luận án, những đề tài lựa chọn một kỹ năng xã hội làm đối tượng nghiên cứu khá phong phú. Có thể điểm qua một số công trình như Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học; Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc; Giáo dục kỹ năng hợp tác trong trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm 8 non;… Các công trình ở thể loại luận văn, luận án đều tập trung vào việc trình bày cơ sở lí luận của giáo dục kỹ năng cho đối tượng mà luận án lựa chọn nghiên cứu. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng và thực nghiệm [18], [35], [37]. Tóm lại, những nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống trên thế giới hay ở Việt Nam đều khá phong phú.
Nhưng nghiên cứu chuyên biệt về kỹ năng hoạt động xã hội thì không nhiều. Một số công trình nghiên cứu đi trước kể ở trên đã cung cấp nền tảng lý luận và phương pháp quý báu cho các đề tài thực hiện sau này. Tuy nhiên, nhìn vào lịch sử nghiên cứu thấy rằng các tác giả chỉ mới chủ yếu xây dựng lý luận và phương pháp kỹ năng sống nói chung, kỹ năng HĐXH chưa được nghiên cứu một cách rộng rãi. Đặc biệt, chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh THCS người DTTS ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý, quản lý giáo dục Theo Từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [24]. Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc và phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định. Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như xác định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra.
Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là tạo ra môi trường cho sự phát triển của đối tượng quản lý. Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội thì quản lý giáo dục là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có mục đích. 9 Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.
Hoạt động xã hội, kỹ năng hoạt động xã hội 1. Hoạt động xã hội Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong môi trường. Thông qua hoạt động nhân cách con người được hình thành và phát triển. Hoạt động xã hội là những hoạt động mang tính chất cộng đồng của con người do cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội, đồng thời giúp con người thực hiện những mục tiêu chung.