Tổng quan luận án
Công trình Quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14), do nghiên cứu sinh Phạm Đăng Khoa thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và PGS. Nguyễn Văn Lê. Tác giả luận án là cán bộ quản lý giáo dục từng công tác tại Trường Trung học phổ thông (THPT) Nguyễn Thị Minh Khai và giữ nhiệm vụ Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM).
Về bối cảnh và tính cấp thiết, luận án đặt vấn đề trong tiến trình Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có sự kiện gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thị trường lao động. Các văn kiện định hướng chiến lược như Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đều nhấn mạnh phát triển nhanh nguồn nhân lực, gắn kết đào tạo với nhu cầu kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, số liệu thực tiễn được tác giả trích dẫn phản ánh sự bất cập của công tác phân luồng và giáo dục hướng nghiệp (GDHN):
- Theo Bản tin cập nhật thị trường lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Tổng cục Thống kê, vào quý IV năm 2013, cả nước có 900.000 người thất nghiệp, trong đó có tới gần 150.000 người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ do thiếu công tác dự báo nhân lực.
- Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) tại Việt Nam, tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên cao gấp 3 lần so với người trưởng thành; gần 50% số người thất nghiệp nằm trong độ tuổi 15–24.
- Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, cả nước có khoảng 1,2 triệu lao động thiếu việc làm, tăng 23,5 nghìn người so với quý III năm 2014.
Thực trạng xã hội vẫn tồn tại tâm lý chuộng bằng cấp, xem đại học là con đường duy nhất, dẫn đến hiện tượng mất cân đối cơ cấu lao động "thừa thầy thiếu thợ". Hoạt động GDHN trong nhà trường còn mang tính hình thức, học sinh lựa chọn ngành nghề theo cảm tính hoặc thiên về thu nhập, vị thế xã hội. Bên cạnh đó, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2015 thực hiện "mục tiêu kép" (vừa xét tốt nghiệp với ba môn bắt buộc Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một môn tự chọn, vừa xét tuyển đại học, cao đẳng) làm gia tăng xu hướng học lệch, ảnh hưởng đến hiệu quả phân luồng nghề nghiệp. Tại TPHCM, trung tâm kinh tế lớn của cả nước, công tác quản lý GDHN ở cấp THPT chưa theo kịp sự biến đổi nhanh chóng của thị trường lao động.
Về mục tiêu nghiên cứu, luận án hướng tới việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của GDHN và quản lý GDHN ở trường THPT, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động này theo định hướng phát triển nhân lực TPHCM.
Khách thể nghiên cứu là hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT. Đối tượng nghiên cứu là quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT trong mối quan hệ với phát triển nhân lực của TPHCM.
Văn bản xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT và công tác phát triển nhân lực, phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ như thế nào?
- Thực trạng về GDHN và quản lý GDHN ở trường THPT tại TPHCM hiện nay như thế nào? Những thành tựu cũng như những bất cập cần tháo gỡ là gì?
- Tại sao TPHCM đã có nhiều chủ trương, nhiều hoạt động thúc đẩy GDHN nói chung và GDHN ở trường THPT nói riêng, song hiệu quả của hoạt động giáo dục này chưa cao, chưa tác động tích cực đến chất lượng nhân lực của thành phố?
- Những giải pháp quản lý nào là cấp thiết và khả thi để nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THPT theo định hướng phát triển nhân lực của TPHCM?
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: GDHN ở trường THPT tại TPHCM đã có những thành tựu nhất định, tuy nhiên đến nay vẫn chưa gắn với mục tiêu phát triển nhân lực của thành phố do quản lý GDHN chưa theo kịp những thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động. Nếu cán bộ quản lý giáo dục ở trường THPT xây dựng được các giải pháp quản lý GDHN phù hợp với bối cảnh mới theo hướng chuyên nghiệp hóa, xã hội hóa, liên kết và đa dạng hóa các nguồn lực trong và ngoài nhà trường, bám sát định hướng phát triển nhân lực của thành phố thì hoạt động này sẽ đi vào nền nếp và nâng cao chất lượng.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn khảo sát trên địa bàn TPHCM và tổ chức thử nghiệm một số giải pháp quản lý tại 04 trường THPT trực thuộc thành phố.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy vấn đề GDHN và quản lý GDHN đã được tiếp cận ở nhiều cấp độ cả trên thế giới và tại Việt Nam:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Frank Parsons (1854–1908) tiếp cận theo hướng "yếu tố nhân cách", đề ra ba yêu cầu cốt lõi trước khi chọn nghề: hiểu rõ đặc điểm nhân cách bản thân, nắm vững kiến thức về thế giới nghề nghiệp và thị trường lao động, đánh giá khách quan mối tương quan giữa tính cách và yêu cầu nghề.
- John Holland (1919–2008) phát triển mô hình lục giác hướng nghiệp RIASEC với sáu kiểu nhân cách nghề nghiệp: Realistics (thực tế), Investigative (nghiên cứu), Artistic (nghệ thuật), Social (xã hội), Enterprising (dám nghĩ dám làm), Conventional (công chức).
- Allan Walker (Úc) nhấn mạnh chức năng của nhà trường trong việc trang bị cho học sinh khả năng thích ứng, chuyển đổi nghề nghiệp và kỹ năng lao động kết hợp tri thức.
- Xu hướng "tiếp cận phát triển" với Eli Ginzberg (1911–2002) phân chia tiến trình chọn nghề thành ba giai đoạn: mộng mơ (dưới 11 tuổi), thăm dò (11–17 tuổi), thực tế (từ 17 tuổi trở đi); Donald Super (1910–1994) phát triển khái niệm "self-concept" (tự biết mình) và sự hình thành độ chín nghề nghiệp theo thời gian.
- E.A. Klimov và các nhà khoa học Liên Xô (cũ) nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp, động cơ chọn nghề và quy trình tư vấn nghề.
- Về mặt thể chế và chính sách: Pháp ban hành chứng chỉ hướng nghiệp bắt buộc cho thanh niên dưới 17 tuổi từ năm 1938, tiến tới xây dựng Luật Hướng nghiệp và chiến lược hướng nghiệp suốt đời. Khu vực châu Âu triển khai Tiến trình Copenhagen (2002), Thông cáo Maastricht (2004), Thông cáo Helsinki và Chiến lược phát triển Châu Âu đến năm 2020 nhằm hoàn thiện hệ thống giáo dục nghề nghiệp và quản lý GDHN.
Các nghiên cứu tại Việt Nam:
- Từ những năm 1970, các nhà nghiên cứu như Phạm Tất Dong, Phạm Huy Thụ, Phạm Ngọc Luận xây dựng 12 họa đồ nghề cho thương binh và đề án "Hướng nghiệp và sử dụng hợp lý học sinh ra trường" (năm học 1975–1976).
- Thể chế hóa bằng Quyết định số 126/CP ngày 19/3/1981 của Hội đồng Chính phủ và Thông tư số 31-TT ngày 17/11/1981 của Bộ Giáo dục về công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông; Nghị quyết số 109/CP ngày 12/3/1981 về công tác dạy nghề.
- Đặng Danh Ánh cùng nhóm tác giả tại Viện Khoa học dạy nghề (1979–1986) biên soạn 70 họa đồ nghề trong bộ sách Tuổi trẻ và nghề nghiệp, phân chia GDHN thành 4 giai đoạn: định hướng nghề, tư vấn nghề, tuyển chọn nghề và thích ứng nghề.
- Mô hình "Miền chọn nghề tối ưu" của Phạm Tất Dong dựa trên sự giao thoa của ba yếu tố: hứng thú ("Em thích nghề gì?"), năng lực ("Em có thể làm được nghề gì?") và nhu cầu xã hội ("Xã hội có cần nghề đó không?"). Mô hình này phát triển từ cấu trúc "Tam giác hướng nghiệp" của nhà tâm lý học K.K. Platonov (kết nối định hướng nghề, tư vấn nghề và tuyển chọn nghề).
- Nguyễn Văn Hộ với các công trình về cơ sở sư phạm của công tác hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật; đề tài cấp nhà nước KX-05-09 do Nguyễn Văn Lê chủ nhiệm (2004); hội thảo quốc tế "Đối thoại Pháp - Á" (2005) do Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Viện INETOP (Pháp) đồng tổ chức; giáo trình quản lý quá trình đào tạo của Nguyễn Đức Trí (2010); bộ tài liệu hướng nghiệp của ILO phối hợp thẩm định năm 2014.
- Tại địa bàn TPHCM, các tác giả Quang Dương (1998), Nguyễn Toàn (1998), Lý Ngọc Sáng (2003), Phạm Đức Khiêm (2005), Võ Hưng (2005) và dự án VVOB phối hợp Đại học RMIT (2012–2014) đã khảo sát trắc nghiệm tâm lý và tư vấn hướng nghiệp.
Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình đi trước phần lớn tập trung vào khía cạnh tâm lý học, kỹ thuật trắc nghiệm cá nhân, hoặc giáo trình hướng dẫn giảng dạy đơn lẻ. Chưa có công trình nào giải quyết trực tiếp bài toán quản lý GDHN tại trường THPT đặt trong mối liên kết chặt chẽ với quy hoạch và định hướng phát triển nguồn nhân lực của một đô thị kinh tế lớn như TPHCM. Luận án lựa chọn khoảng trống này để xây dựng hệ thống giải pháp quản trị mang tính đồng bộ cho cơ sở giáo dục phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Hướng nghiệp và Giáo dục hướng nghiệp: Theo UNESCO, hướng nghiệp là quá trình cung cấp thông tin về bản thân, về thị trường lao động để định hướng quyết định nghề nghiệp. Giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông là hệ thống tác động sư phạm có tổ chức của gia đình, nhà trường và xã hội (trong đó nhà trường giữ vai trò chủ đạo) nhằm chuẩn bị cho học sinh khả năng tự chọn nghề phù hợp với năng lực, hứng thú cá nhân và nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
- Quản lý giáo dục hướng nghiệp: Là sự vận dụng 4 chức năng quản lý cơ bản (kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo - chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) của chủ thể quản lý giáo dục tác động lên quá trình GDHN, nhằm hiện thực hóa mục tiêu phân luồng và định hướng nhân lực. Luận án xác lập nguyên tắc SMARTER cho mục tiêu quản lý: Specific (cụ thể), Measurable (đo lường được), Appropriate (phù hợp), Reasonable (hợp lý), Time limit (có thời hạn), Effect (hiệu quả), Reality (sát thực tế).
- Nhân lực và phát triển nhân lực: Trích dẫn định nghĩa của Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân, nhân lực là tổng thể tiềm năng lao động của con người về thể lực, trí lực và nhân cách. Luận án phân tích 3 chỉ số phát triển nhân lực gồm số lượng, chất lượng và cơ cấu. Về cơ cấu đào tạo, tỷ lệ nhân lực phổ biến ở các nước là 5 công nhân kỹ thuật – 3 trung cấp nghề – 1 kỹ sư (tỷ lệ 5–3–1), trong khi tại Việt Nam tồn tại nghịch lý thừa cử nhân, thiếu công nhân kỹ thuật.
- Phân luồng: Thực hiện theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 75/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 31/2011/NĐ-CP và Nghị định 07/2013/NĐ-CP), tạo các ngả rẽ cho học sinh tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học lên cao, học nghề hoặc tham gia trực tiếp vào thị trường lao động.
Văn bản viện dẫn 5 nhiệm vụ của GDHN (theo Đặng Danh Ánh): làm quen các ngành nghề; hình thành ý thức chọn nghề; tiến hành tư vấn nghề; giúp học sinh tìm hiểu nhân cách; giáo dục thái độ lao động. Đồng thời nêu 4 ý nghĩa của GDHN (theo Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền, Bùi Văn Quân): ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính trị và xã hội.
Để triển khai nội dung, nhà trường vận dụng 10 con đường GDHN:
- Dạy chương trình hướng nghiệp chính khóa.
- Tích hợp qua các môn khoa học cơ bản.
- Dạy môn công nghệ.
- Hoạt động dạy nghề phổ thông.
- Tham quan các cơ sở sản xuất.
- Mời chuyên gia, người thành đạt nói chuyện.
- Tổ chức hội thảo, tranh luận theo chủ đề.
- Tham quan các cơ sở đào tạo nghề.
- Tư vấn tâm lý - hướng nghiệp chuyên sâu.
- Lồng ghép qua các hoạt động ngoại khóa, phong trào Đoàn - Đội.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp 4 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận thị trường (theo quy luật cung - cầu nhân lực).
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu, tọa đàm, trao đổi với chuyên gia giáo dục và cán bộ quản lý.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn GDHN tại TPHCM.
- Phương pháp thử nghiệm thực tế giải pháp quản lý tại 04 trường THPT trên địa bàn TPHCM.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích dữ liệu thống kê mô tả và thống kê phân tích bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Studies) phiên bản 11.0 trên môi trường Windows.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển nhân lực
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về GDHN và bản chất của việc quản lý hoạt động này trong mối tương quan với định hướng phát triển nguồn nhân lực địa phương.
Luận án xác định quản lý GDHN trong nhà trường phổ thông tập trung vào 4 mục tiêu cụ thể:
- Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình GDHN.
- Quản lý việc phát triển đội ngũ làm công tác GDHN.
- Quản lý việc khai thác và phối hợp hợp lý các nguồn lực phục vụ GDHN.
- Quản lý tính hiệu quả của hoạt động GDHN.
Hệ thống quản lý GDHN gồm 8 nội dung thành phần: quản lý mục tiêu; quản lý việc đổi mới phương pháp và hình thức; quản lý nội dung chương trình; quản lý thông tin; quản lý xây dựng và phát triển đội ngũ; quản lý tài chính và cơ sở vật chất - thiết bị; quản lý công tác xã hội hóa và phối hợp lực lượng; quản lý công tác kiểm tra, đánh giá.
Về phương pháp, luận án phân tích sự cần thiết phải chuyển dịch từ lối truyền thụ một chiều sang các phương pháp tích cực: học tập theo dự án, sử dụng bảng trắc nghiệm tâm lý (Holland, MBTI, IQ, EQ), sân khấu hóa tình huống nghề nghiệp, giao lưu với nhân chứng thực tế, tư vấn tâm lý học đường, tham quan trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp và phương pháp "hướng học để hướng nghiệp". Về quản lý thông tin, tác giả đề xuất thiết lập và theo dõi hồ sơ hướng nghiệp cá nhân cho từng học sinh xuyên suốt 3 năm học THPT (từ lớp 10 đến lớp 12) trước khi bàn giao lại cho các em khi ra trường, đồng thời áp dụng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của đơn vị.
Chương 2: Thực trạng giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội, mạng lưới trường lớp, đặc điểm thị trường lao động TPHCM và định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2025. Nhu cầu nhân lực của thành phố tập trung vào 04 ngành công nghiệp trọng yếu (Cơ khí; Điện tử - Công nghệ thông tin; Hóa chất - Nhựa - Cao su; Chế biến tinh lương thực thực phẩm) và 09 ngành dịch vụ trọng yếu (Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Bảo hiểm; Thương mại; Vận tải - Kho bãi - Dịch vụ cảng; Bưu chính - Viễn thông và Công nghệ thông tin - Truyền thông; Kinh doanh tài sản - Bất động sản; Dịch vụ thông tin tư vấn, khoa học công nghệ; Du lịch; Y tế; Giáo dục và Đào tạo).
Tác giả tổ chức khảo sát diện rộng về thực trạng GDHN và quản lý GDHN. Một số nội dung dữ liệu quan sát được phản ánh qua hệ thống danh mục bảng và biểu đồ của luận án:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Chỉ số và phương diện phản ánh thực trạng |
| Nhận thức và sự quan tâm |
Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh đối với GDHN; Đánh giá về việc phổ biến chiến lược kinh tế - xã hội và quy hoạch nhân lực TPHCM giai đoạn 2011–2020 trong trường học. |
| Thực trạng hoạt động GDHN |
Tỷ lệ tổ chức GDHN ngoài lớp học; Tỷ lệ dạy nghề phổ thông; Mức độ lồng ghép GDHN vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tiết sinh hoạt chủ nhiệm và sinh hoạt dưới cờ đầu tuần; Tần suất tham gia của học sinh. |
| Xu hướng chọn nghề của học sinh |
Dữ liệu từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TPHCM (năm 2013–2014) về xu hướng chọn nghề theo ngành đào tạo và bậc đào tạo; Mức độ tác động của gia đình, bạn bè, thu nhập và truyền thông. |
| Thực trạng quản lý GDHN |
Tỷ lệ thực hiện quản lý phát triển đội ngũ GDHN; Khó khăn về giáo viên chuyên trách; Mức độ kiểm tra, thăm lớp, dự giờ; Quản lý cơ sở vật chất, tài chính, thông tin đầu vào - đầu ra và công tác xã hội hóa. |
Kết quả khảo sát chỉ ra các hạn chế căn bản:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên về định hướng nhân lực địa phương chưa sâu sắc; việc giảng dạy bộ môn GDHN còn mang tính hình thức, thiếu tư liệu thực tế về thị trường lao động TPHCM.
- Học sinh THPT vẫn có xu hướng đăng ký thi đại học vào các nhóm ngành quản trị kinh doanh, kinh tế theo trào lưu, thiếu thông tin về nhu cầu tuyển dụng thực tế của 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ trọng yếu của thành phố.
- Quản lý đội ngũ giáo viên GDHN gặp khó khăn do phần lớn là kiêm nhiệm (giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn Công nghệ hoặc cán bộ Đoàn), chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ năng tư vấn chuyên sâu.
- Cơ sở vật chất, phòng tư vấn tâm lý - hướng nghiệp và kinh phí còn hạn chế; việc theo dõi thông tin đầu ra, phối hợp liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn còn lúng túng.
- Nguyên nhân cốt lõi: Quản lý GDHN tại các trường THPT chưa theo kịp sự chuyển dịch nhanh chóng của thị trường lao động đô thị, thiếu cơ chế liên kết nguồn lực và thiếu bộ công cụ đánh giá hiệu quả gắn với mục tiêu phân luồng nhân lực.
Chương 3: Giải pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính khả thi và kế thừa, Chương 3 đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý:
| Tên nhóm giải pháp |
Nội dung tác động quản lý chủ yếu |
| Giải pháp 1: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về GDHN theo định hướng phát triển nhân lực TPHCM |
Tuyên truyền cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu nhân lực của 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ trọng yếu; thay đổi định kiến xã hội về việc học nghề. |
| Giải pháp 2: Phát triển đội ngũ làm công tác GDHN ở trường THPT |
Xây dựng khung năng lực cho đội ngũ GDHN; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn nghề; xây dựng năng lực tự chủ chuyên môn cho giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm. |
| Giải pháp 3: Đổi mới xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện GDHN theo định hướng phát triển nhân lực TPHCM |
Lập kế hoạch quản lý theo năm học; đa dạng hóa 10 con đường hướng nghiệp; lồng ghép nội dung GDHN vào dạy học văn hóa, công nghệ, nghề phổ thông và hoạt động Đoàn; đổi mới phương pháp dạy học dự án và tham quan thực tế. |
| Giải pháp 4: Đẩy mạnh tổ chức xã hội hóa GDHN phù hợp với thực tiễn địa phương |
Huy động sự tham gia của phụ huynh thành đạt, cựu học sinh, doanh nghiệp và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tại địa bàn; phối hợp tổ chức ngày hội hướng nghiệp. |
| Giải pháp 5: Đổi mới quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính |
Chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính cho GDHN; xây dựng phòng tư vấn tâm lý - hướng nghiệp; trang bị học liệu, tài liệu tra cứu nghề nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin. |
| Giải pháp 6: Xây dựng Bộ khung đánh giá hiệu quả quản lý GDHN theo định hướng phát triển nhân lực TPHCM |
Xác lập hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí định lượng và định tính nhằm đo lường mức độ hoàn thành mục tiêu GDHN của trường THPT trong mối liên hệ với phân luồng và thị trường lao động. |
Mối quan hệ giữa các giải pháp: 6 giải pháp có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Trong đó, Giải pháp 1 là tiền đề định hướng nhận thức; Giải pháp 2 là điều kiện đảm bảo về con người; Giải pháp 3 giữ vai trò mắt xích tổ chức thực hiện; Giải pháp 4 và 5 tạo lập nguồn lực môi trường và cơ sở vật chất hỗ trợ; Giải pháp 6 đóng vai trò công cụ đo lường, định hướng và điều chỉnh toàn bộ quá trình quản lý.
Về khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm giải pháp đối với cán bộ quản lý và giáo viên, kết quả ghi nhận sự đồng thuận cao.
- Tổ chức thử nghiệm riêng Giải pháp 6 (Bộ khung đánh giá hiệu quả quản lý GDHN) tại 04 trường THPT trên địa bàn TPHCM. Quy trình thử nghiệm đánh giá mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn, tiêu chí, tiến hành đo lường thử nghiệm hiệu quả quản lý GDHN tại 4 trường này, từ đó khẳng định tính khả thi và giá trị ứng dụng của bộ công cụ trong thực tiễn quản lý giáo dục.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về GDHN và quản lý GDHN ở trường THPT theo định hướng phát triển nhân lực địa phương trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Xác định cấu trúc quản lý GDHN dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa ba thành tố: Giáo dục hướng nghiệp – Phát triển nhân lực – Phát triển kinh tế - xã hội. Luận giải rõ các mục tiêu, nội dung quản lý và phương thức vận hành 10 con đường hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng về GDHN và quản lý GDHN tại các trường THPT ở TPHCM, đối chiếu với xu hướng biến động của thị trường lao động thành phố trong giai đoạn 2013–2015.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi. Xây dựng thành công Bộ khung đánh giá hiệu quả quản lý GDHN theo định hướng phát triển nhân lực TPHCM và thử nghiệm thực tế tại 04 trường THPT, tạo cơ sở để các nhà trường tự đánh giá và cải tiến chất lượng quản lý GDHN.
- Đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân TPHCM, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM cùng Ban giám hiệu các trường THPT trong việc quy hoạch mạng lưới, phân bổ nguồn lực tài chính và chuẩn hóa đội ngũ tư vấn học đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Khảo sát thực trạng và các dữ liệu lao động tập trung chủ yếu trong phạm vi không gian địa bàn TPHCM.
- Quá trình thực nghiệm giải pháp mới chỉ dừng lại ở việc thử nghiệm Giải pháp 6 (Bộ khung đánh giá hiệu quả quản lý GDHN) trên phạm vi hẹp gồm 04 trường THPT, chưa triển khai thử nghiệm diện rộng toàn bộ 6 nhóm giải pháp do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm chứng tính tương thích của hệ thống giải pháp và Bộ khung đánh giá tại các tỉnh, thành phố khác có đặc thù kinh tế - xã hội khác biệt với TPHCM.
- Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá độ bền vững và đường đi nghề nghiệp thực tế của học sinh sau khi tốt nghiệp THPT và tham gia vào thị trường lao động.
Giá trị tham khảo
Nội dung luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Cung cấp khung năng lực đội ngũ, quy trình quản lý tài chính - cơ sở vật chất và đặc biệt là Bộ khung đánh giá hiệu quả quản lý GDHN để kiểm tra, giám sát chất lượng phân luồng tại cơ sở.
- Đối với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và cán bộ tư vấn học đường: Hướng dẫn chi tiết cách thức triển khai 10 con đường hướng nghiệp, kỹ năng xây dựng hồ sơ hướng nghiệp cá nhân cho học sinh trong suốt 3 năm học THPT và phương pháp tiếp cận các trắc nghiệm tâm lý nghề nghiệp (Holland, RIASEC).
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục gắn với thị trường lao động (tiếp cận mục tiêu, tiếp cận thị trường), cũng như cách thức thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 11.0.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "Miền chọn nghề tối ưu" của Phạm Tất Dong được luận án trình bày như thế nào?
"Miền chọn nghề tối ưu" là vùng giao thoa của ba câu hỏi mà học sinh cần trả lời khi quyết định chọn nghề: "Em thích nghề gì?" (hứng thú cá nhân), "Em có thể làm được nghề gì?" (năng lực, sở trường, điều kiện thể lực) và "Xã hội có cần nghề đó không?" (nhu cầu thực tế của thị trường lao động).
2. Mô hình "Tam giác hướng nghiệp" của K.K. Platonov bao gồm những thành tố nào?
Mô hình "Tam giác hướng nghiệp" của K.K. Platonov gồm ba đỉnh tác động qua lại mật thiết: Định hướng nghề, Tư vấn nghề và Tuyển chọn nghề. Ba thành tố này phản ánh mối liên kết giữa đặc điểm yêu cầu của các nghề trong xã hội, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.
3. Luận án đề xuất thực hiện giáo dục hướng nghiệp qua những con đường cụ thể nào?
Bên cạnh 4 con đường truyền thống, luận án chi tiết hóa thành 10 con đường: (1) Dạy chương trình hướng nghiệp chính khóa; (2) Dạy các môn khoa học cơ bản; (3) Dạy môn công nghệ; (4) Dạy nghề phổ thông; (5) Tham quan cơ sở sản xuất; (6) Mời chuyên gia nói chuyện; (7) Hội thảo, tranh luận theo chủ đề; (8) Tham quan cơ sở đào tạo nghề; (9) Tư vấn hướng nghiệp; (10) Hoạt động ngoại khóa khác.
4. Bốn ngành công nghiệp trọng yếu và chín ngành dịch vụ trọng yếu của TPHCM được đề cập trong luận án gồm những ngành nào?
- 04 ngành công nghiệp trọng yếu: Cơ khí; Điện tử - Công nghệ thông tin; Hóa chất - Nhựa - Cao su; Chế biến tinh lương thực thực phẩm.
- 09 ngành dịch vụ trọng yếu: Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Bảo hiểm; Thương mại; Vận tải - Kho bãi - Dịch vụ cảng; Bưu chính - Viễn thông và Công nghệ thông tin - Truyền thông; Kinh doanh tài sản - Bất động sản; Dịch vụ thông tin tư vấn, khoa học công nghệ; Du lịch; Y tế; Giáo dục và Đào tạo.
5. Giải pháp nào trong số 6 giải pháp được tác giả đưa vào tổ chức thử nghiệm thực tế?
Giải pháp 6: "Xây dựng Bộ khung đánh giá hiệu quả quản lý GDHN theo định hướng phát triển nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh" là giải pháp được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế tại 04 trường THPT trên địa bàn TPHCM, nhằm kiểm tra mức độ phù hợp của hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Đăng Khoa đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về việc gắn kết công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp tại trường THPT với nhu cầu phát triển nhân lực thực tế của TPHCM. Bằng việc phối hợp các cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận thị trường lao động, công trình đã làm rõ các luận cứ khoa học, khảo sát toàn diện thực trạng giáo dục hướng nghiệp và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Điểm nhấn thực tiễn của luận án là việc xây dựng và thử nghiệm thành công Bộ khung đánh giá hiệu quả quản lý GDHN tại 04 trường THPT, cung cấp công cụ quản trị cụ thể cho các cơ sở giáo dục phổ thông trong việc nâng cao chất lượng phân luồng học sinh.