Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở dương quang huyện mỹ hào tỉnh hưng yên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở Dương Quang.

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Các công trình nghiên cứu về giá trị sống

1.1.3. Các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý giáo dục

1.2.2. Quản lý nhà trường

1.2.3. Gía trị, giá trị sống

1.2.4. Kỹ năng sống

1.2.5. Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống

1.3. Nội dung hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trung học cơ sở

1.4. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở

1.4.1. Sự biến đổi về mặt giải phẩu sinh lý ở lứa tuổi học sinh THCS

1.4.2. Sự thay đổi của điều kiện sống

1.4.3. Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường THCS

1.4.4. Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS

1.4.5. Sự hình thành kiểu quan hệ mới

1.4.6. Hoạt động giao tiếp của học sinh THCS với bạn bè

1.4.7. Sự hình thành tự ý thức của học sinh THCS

1.4.8. Sự hình thành tình cảm ở lứa tuổi học sinh THCS

1.5. Nội dung giáo dục GTS, KNS cho học sinh trung học cơ sở

1.6. Mối quan hệ biện chứng giữa GTS, KNS

1.7. Các hình thức hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh THCS

1.8. Quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh Trung học cơ sở

1.8.1. Lập kế hoạch hoá hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh THCS

1.8.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trung học cơ sở

1.8.3. Chỉ đạo, điều phối các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh THCS

1.8.4. Giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trung học cơ sở

1.8.5. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục GTS, KNS cho học sinh Trung học cơ sở

1.9. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh Trung học cơ sở

1.9.1. Yếu tố chủ quan

1.9.2. Yếu tố khách quan

1.10. Tiểu kết chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DƢƠNG QUANG HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN

2.1. Khái quát chung về xã Dƣơng Quang huyện Mỹ Hào tỉnh Hƣng Yên

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Dương Quang

2.1.2. Tình hình về giáo dục và đào tạo ở xã Dương Quang

2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trƣờng THCS Dƣơng Quang

2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Phương pháp tổ chức khảo sát

2.2.3.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
2.2.3.2. Phương pháp phỏng vấn sâu trao đổi trực tiếp với các đối tượng, tham khảo ý kiến các nhà quản lý, chuyên gia
2.2.3.3. Phương pháp quan sát hành vi của học sinh

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS trƣờng Trung học cơ sở Dƣơng Quang

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, PHHS và HS trường Trung học cơ sở Dương Quang về các GTS, KNS

2.3.2. Thực trạng nhận thức của đội ngũ CBQL,GV, PHHS về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS trườngTHCS Dương Quang

2.3.3. Thực trạng về nội dung giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường THCS Dương Quang

2.3.4. Thực trạng về hình thức hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường THCS Dương Quang

2.3.5. Thực trạng phối kết hợp giữa gia đình , nhà trường và các lực lượng khác trong hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS trường THCS Dương Quang

2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS trƣờng THCS Dƣơng Quang

2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS trường THCS Dương Quang

2.4.2. Thực trạng về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS tại trường THCS Dương Quang

2.4.2.1. Thực trạng kế hoạch hóa hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường THCS Dương Quang
2.4.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường THCS Dương Quang
2.4.2.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường THCS Dương Quang
2.4.2.4. Thực trạng phối hợp tổ chức hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường THCS Dương Quang của các lực lượng xã hội
2.4.2.5. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá trong quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường THCS Dương Quang

2.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả, chất lƣợng việc quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS trƣờng THCS Dƣơng Quang

2.5.1. Nguyên nhân khách quan

2.5.2. Nguyên nhân chủ quan

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DƢƠNG QUANG HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN

3.1. Nguyên tắc đề xuất việc xây dựng và thực hiện các biện pháp quản lý giáo dục GTS, KNS cho HS

3.1.1. Đảm bảo mục tiêu và nội dung của chương trình giáo dục Trung học cơ sở

3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống, tác động đồng bộ vào các yếu tố, các khâu của hoạt động giáo dục GTS, KNS

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi và phù hợp với đặc thù riêng của trường Trung học cơ sở Dương Quang

3.1.4. Đảm bảo mối quan hệ giữa các lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường, các lực lượng xã hội khác)

3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS trƣờng THCS Dƣơng Quang

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục GTS, KNS trong giai đoạn hiện nay

3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống

3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ giáo viên kiến thức và kỹ năng tích hợp việc giáo dục GTS, KNS qua các môn học và thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp

3.2.4. Biện pháp 4: Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong hoạt động quản lý giáo dục GTS, KNS cho học sinh

3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả rèn luyện GTS, KNS của học sinh

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư, quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trƣờng THCS Dƣơng Quang

3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trƣờng THCS Dƣơng Quang

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Tiểu kết chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Với Phòng GD&ĐT huyện

2. Với Đảng ủy và UBND xã Dƣơng Quang

3. Với trƣờng THCS Dƣơng Quang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Dương Quang là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Giá trị sống và kỹ năng sống không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn chuẩn bị cho các em những hành trang cần thiết cho tương lai. Việc giáo dục này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, nhằm tạo ra môi trường học tập tích cực và thân thiện.

1.1. Khái niệm về giá trị sống và kỹ năng sống

Giá trị sống được hiểu là những nguyên tắc, tiêu chuẩn mà con người theo đuổi trong cuộc sống. Kỹ năng sống là khả năng thực hiện các hành động cần thiết để đối phó với các tình huống trong cuộc sống hàng ngày. Việc giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Dương Quang cần được chú trọng để giúp các em hình thành nhân cách và phát triển bản thân.

1.2. Tầm quan trọng của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống giúp học sinh nhận thức rõ hơn về bản thân và xã hội. Nó cũng giúp các em phát triển khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này không chỉ cần thiết trong học tập mà còn trong cuộc sống sau này.

II. Thách thức trong quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Dương Quang gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường học tập mà còn từ gia đình và xã hội. Việc nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống là một trong những nguyên nhân chính.

2.1. Nhận thức của giáo viên và phụ huynh

Nhiều giáo viên và phụ huynh vẫn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống. Điều này dẫn đến việc thiếu sự hỗ trợ và phối hợp trong quá trình giáo dục, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục cho học sinh.

2.2. Tác động của công nghệ và xã hội

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và các giá trị xã hội mới có thể tạo ra những áp lực tiêu cực đối với học sinh. Việc tiếp cận thông tin không kiểm soát có thể dẫn đến những hiểu biết sai lệch về giá trị sống và kỹ năng sống.

III. Phương pháp giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống hiệu quả

Để quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Dương Quang một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giáo dục đa dạng và sáng tạo. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

3.1. Tích hợp giáo dục giá trị sống vào chương trình học

Giáo dục giá trị sống có thể được tích hợp vào các môn học khác nhau, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của các giá trị này trong cuộc sống hàng ngày. Việc này cũng giúp các em phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích.

3.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ, hội thảo và các chương trình tình nguyện là những cơ hội tuyệt vời để học sinh thực hành kỹ năng sống. Những hoạt động này không chỉ giúp các em rèn luyện kỹ năng mà còn tạo ra môi trường giao lưu, học hỏi lẫn nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Việc áp dụng các phương pháp giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống vào thực tiễn tại trường trung học cơ sở Dương Quang đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp học sinh phát triển mà còn nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

4.1. Kết quả từ các hoạt động giáo dục

Các hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống đã giúp học sinh nâng cao nhận thức về bản thân và xã hội. Nhiều em đã thể hiện sự tiến bộ rõ rệt trong hành vi và thái độ, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực hơn.

4.2. Phản hồi từ học sinh và phụ huynh

Phản hồi từ học sinh và phụ huynh cho thấy sự hài lòng với các hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống. Nhiều phụ huynh đã nhận thấy sự thay đổi tích cực trong hành vi của con em mình, từ đó tạo động lực cho nhà trường tiếp tục phát triển các chương trình giáo dục này.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Dương Quang là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giáo dục hiệu quả, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải tiến

Cần đề xuất các biện pháp cải tiến trong quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, bao gồm việc nâng cao nhận thức cho giáo viên và phụ huynh, cũng như tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú và đa dạng.

5.2. Tương lai của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Tương lai của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống tại trường trung học cơ sở Dương Quang sẽ phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các bên liên quan. Việc xây dựng một môi trường giáo dục tích cực và thân thiện sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững của học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở dương quang huyện mỹ hào tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Phần 2: Nội dung nghiên cứu 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh Trung học cơ sở Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường Trung học cơ sở Dương Quang huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trường Trung học cơ sở Dương Quang huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên. Phần3: Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới 1.

Các công trình nghiên cứu về giá trị sống Từ xa xưa đến nay vấn đề giáo dục GTS, KNS được quan tâm đặc biệt, giáo dục giá trị được xem là một nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Các tác giả từ thời cổ đại như Khổng Tử tới các tác giả cận đại như, V.Tugarinov [34] Tsnunesaburo Makiguchi (1871 – 1945) [39]… Khổng Tử là nhà triết học, nhà chính trị nổi tiếng của Trung Quốc cổ đại cho rằng ai làm được “Cung, khoan, tín, mẫn, huệ” người đó có đức nhân”. Con người cần hướng tới cả năm đức: “Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”, còn gọi là Ngũ thường, tức là năm đạo đức cơ bản của con người. Khổng Tử rất đề cao đức, “nhân”, ông đã đưa nhân lên thành đức mục cao nhất, coi đó là đích của tự tu dưỡng.

[44] Kohlberg là nhà triết học đạo đức, nhà tâm lý học, và là nhà giáo dục học người Mỹ. Là nhà tâm lý học, nhà giáo dục học ông nghiên cứu quá trình phát triển tâm lý của trẻ em và người lớn, tìm cách vận dụng chúng vào thực tiễn. Là nhà đạo đức học, ông nghiên cứu quá trình nhận thức đánh giá đạo đức của con người. Quá trình này được trình bày trong tác phẩm “Triết học về sự phát triển đạo đức” [18] Với sự hợp tác nghiên cứu của các nhà giáo dục trên thế giới UNESCO đã đưa ra chương trình giáo dục giá trị sống với 12 giá trị cốt lõi đó là: “Hợp tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Yêu thương, Hòa bình, Tôn trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung, Đoàn kết,” được tiến hành tại một số nước trên thế giới.

Ở các nước Đông Nam Á trẻ em cũng được triển khai học tập GTS và là đối tượng nghiên cứu thành công có tính khoa học, hệ thống và tiêu biểu cho giáo dục nhân cách con người. Các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia luôn coi trọng phát triển nền GD nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực. Giáo dục kỹ năng sống còn gọi là “Giáo dục dựa trên kỹ năng 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sống” đã có lịch sử hơn 2 thập kỷ, ban đầu có mục tiêu hỗ trợ sự phát triển, tăng cường sức khoẻ cho trẻ em. Năm 1986, bản Hiến chương Ottawa vì tăng cường sức khoẻ nhận ra kỹ năng sống làm cho sức khoẻ trẻ em được cải thiện tốt hơn.

Năm 1986, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (CRC) liên kết kỹ năng sống với giáo dục hướng tới sự phát triển mọi tiềm năng của trẻ em. Năm 2000, Hội nghị Thế giới về Giáo dục ở Dakar đề nghị tất cả trẻ em và người lớn đều có quyền lợi từ “một nền giáo dục, trong đó bao gồm việc học để biết, để làm, để sống cùng nhau và để tồn tại”, và đưa các KNS vào mục tiêu Giáo dục cho mọi người (EFA Goals). Chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó có 2 mục tiêu liên quan trực tiếp tới giáo dục dựa trên KNS, đó là mục tiêu 3: Khẳng định rằng nhu cầu học tập của tất cả già, trẻ đều được đáp ứng một cách công bằng thông qua chương trình học tập và giáo dục kỹ năng sống phù hợp. Mục tiêu 6: Tăng cường chất lượng giáo dục ở mọi lĩnh vực, và khẳng định rằng mọi người đều nhận thức được các mục tiêu học tập và đạt được mục tiêu dưới dạng đo lường được, đặc biệt trong việc học chữ, tính toán và những kỹ năng sống thiết yếu cơ bản.

Hiện nay, giáo dục KNS được nhận thức như một phương pháp nhằm phát triển năng lực cho thanh thiếu niên và hưởng ứng các chủ đề của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (2001), Trẻ em (2002), Báo cáo Tuổi trẻ thế giới (2003), Chương trình Thế giới về Giáo dục Quyền con người (2004), Thập kỷ Liên Hợp Quốc vì Giáo dục vì Phát triển Bền vững (2005), Nghiên cứu của Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc về bạo lực Trẻ em (2006). Tóm lại, qua nghiên cứu các tác giả đã thấy được tầm quan trọng của KNS và sự cần thiết phải giáo dục KNS. Và các tác giả cũng chỉ ra các KNS quan trọng như: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng lãnh đạo. Bên cạnh đó, họ cũng xây dựng dựng công cụ đo lường KNS tuy nhiên những công cụ đó chưa đánh giá được mức độ KNS cụ thể.

Ở trong nước Từ xa xưa đến nay vấn đề giáo dục GTS, KNS được quan tâm đặc biệt, giáo dục giá trị được xem là một nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Các tác giả từ thời cổ đại như Khổng Tử tới các tác giả cận đại như, V.Tugarinov 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [34] Tsnunesaburo Makiguchi (1871 – 1945) [39]… Trong cuốn “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông”, (2010) tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã định hướng những giá trị cần trang bị cho học sinh phổ thông. Đó là những giá trị cốt lõi để rèn luyện nhân cách có phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại được các nhà trường sử dụng để dạy cho học sinh. [34] Nghiên cứu về GTS và giáo dục KNS cho học sinh THCS ở Việt Nam nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh: “Giáo dục Giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS”, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2011 đã khái quát những vấn đề về GTS và đưa ra các kỹ năng cụ thể cần thiết cho học sinh THCS dựa trên nghiên cứu về tâm sinh lý lứa tuổi.

Cuốn sách là tài liệu thiết thực đối với công tác giáo dục GTS, KNS cho các trường THCS hiện nay. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu các tác giả đã thiết kế các hoạt động giáo dục GTS,KNS theo chủ đề nhằm nâng cao những phẩm chất nhân cách của HS, phát triển toàn diện cả thể chất và tâm hồn. [34] Tác giả Nguyễn Thanh Bình. Với các nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo và các bài báo khoa học, các đề tài đã góp phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở Việt Nam.

Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý Quản lý xuất hiện khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ. Quản lý như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung. Có nhiều định nghĩa về thuật ngữ “quản lý”.

Theo sự phân tích của Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó có quản lý”. Mary Parker Follert đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng “Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác”. Theo tác giả Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân thì quản lý là : - Chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Duy trì sự hoạt động của hệ thống phải kể đến sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: Quản lý được hiểu là việc đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới.

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Hoạt động của quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. [33] Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý. Nhìn chung các định nghĩa đều thể hiện được nét cơ bản của thuật ngữ “Quản lý” : - Quản lý là một hoạt động luôn có trong quá trình lao động xã hội. Lao động quản là điều kiện quan trọng làm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển.

- Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một hệ thống xã hội. - Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. - Quá trình quản lý bao gồm sự phối hợp của các yếu tố: Con người, thời gian, công việc, tiền tệ, máy móc, công nghệ, nguồn nguyên vật liệu. - Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.

Bởi thế trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, người cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức. Quản lý giáo dục Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ