CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Đảng và Nhà nước ta có đường lối xây dựng một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc trên cơ sở giữ gìn và phát huy các giá trị di sản truyền thống kết hợp tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Nhân dân ta đồng tình đưa tinh thần đó vào cuộc sống. Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII viết: “Văn hoá Việt Nam là thành quả hàng nghìn năm sáng tạo, đấu tranh kiên cường dựng nước và giữ nước của cộng đồng dân tộc Việt Nam” Đường lối đổi mới, cơ chế mới, tình hình mới đã tạo nên những biến đổi trong sự phát triển con người, trong đó có biểu hiện tập trung ở sự chuyển động thang giá trị, định hướng giá trị khuyến khích con người tích cực, năng động, sáng tạo, dám cạnh tranh, vượt qua thách thức, không chờ đợi bao cấp mà tự tạo cho mình có giá trị bản thân, có cuộc sống tốt hơn, đồng thời đóng góp cho gia đình, cộng đồng xã hội.
Vào những năm đầu của thế kỷ XXI, với sự hợp tác của các nhà giáo dục trên thế giới, với sự hỗ trợ của UNESCO và tài trợ của Uỷ ban quốc tế và UNICEF của Tây Ban Nha đã cho ra đời cuốn sách “Những giá trị sống: Một chương trình giáo dục”. Chương trình này đưa ra những hoạt động giá trị khác nhau dựa trên kinh nghiệm và những phương pháp thực hành đối với các giáo viên và các huấn luyện viên đối với những trẻ em và những thanh niên muốn tìm hiểu và phát triển 12 giá trị xã hội và cá nhân cơ bản, đó là: Hợp tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Tình yêu, Hoà Bình, Tôn trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung và Đoàn kết.[17] Triển khai Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII, Chính phủ đã đề ra các chương trình khoa học- công nghệ cấp Nhà nước. Trong đó có chương trình: “Chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” do GS.VS Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cùng tập thể giáo sư, phó giáo sư, cán bộ nghiên cứu trong và ngoài Viện khoa học giáo dục Việt Nam. Dựa trên kết quả thực nghiệm, đề tài đi sâu phân tích cơ sở khoa học của chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, đồng thời nêu lên một số định hướng chiến lược và một số giải pháp lớn nhằm xây dựng phát triển con người Việt Nam về mặt đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất.
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, PGS.TS Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và đã tái bản nhiều lần. Trong đó, trang bị cho học sinh sinh viên nắm vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại. Những kết quả nghiên cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong sách giáo khoa ở Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông của môn Đạo đức và Giáo dục công dân triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước. Những giá trị đó thể hiện mục tiêu giáo dục đạo đức phù hợp với lứa tuổi học sinh phổ thông.
Tuy nhiên, sau hơn mười năm triển khai cũng cần soát lại, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế đang vận động. Nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu về giá trị, giáo dục giá trị cho thế hệ trẻ, trong đó Khoa học giáo dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn giáo dục giá trị cho học sinh, sinh viên. Ngày nay, Khoa học giáo dục đang hướng vào nghiên cứu giáo dục giá trị sống gắn liền với kỹ năng sống, nhằm đem lại hiệu quả thiết thực trong thực tiễn giáo dục học sinh. Gần đây, Hội khoa học tâm lý giáo dục Hà Nội đã tổ chức Hội thảo khoa học “Nghiên cứu giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, chương trình mang mã số 01X- 12/03-2011-2, với sự tham gia của nhiều nhà khoa học như GS.VS Phạm Minh Hạc, PGS.TS Đặng Quốc Bảo, PGS.TS Mạc Văn Trang, PGS.TS Hà Nhật Thăng.
Đây là những tiền 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đề đưa công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông vào các nhà trường mạnh mẽ, mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Một số khái niệm công cụ 1. Quản lý Quản lý là một khái niệm rộng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy khái niệm quản lý khi được đưa ra luôn gắn với loại hình quản lý cụ thể. Theo Trần Đình Nghiêm: “Quản lý là một quá trình dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một hệ thống mới”[25] Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu.
Quản lý là hệ thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”. [17] Theo Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học, nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống”. [19] Trong giáo trình: Khoa học quản lý ghi rõ: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác.”[20] Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó .” Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.[21] Các khái niệm trên đây khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản, quản lý phải bao gồm các yếu tố (các điều kiện) sau: - Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý. Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là nhiều lần liên tục. - Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động.
- Tác động của chủ thể phải có tính mục đích và có kế hoạch. - Chủ thể có thể là một người, nhiều người, đối tượng cũng có thể là một người hoặc nhiều người. Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. [21] Như vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra.
Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội. Quản lý của hiệu trưởng Hiệu trưởng là người quản lý cấp thấp, là người chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả do những thành viên của tổ chức mà người đó phụ trách thực hiện. là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích. [20] Theo Điều 34 - Luật Giáo dục quy định về Hiệu trưởng nhà trường: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
- Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học. - Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định; đối với các cơ sở dạy nghề do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định. Điều 19 - Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định nhiệm vụ của hiệu trưởng như sau: 1. Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; 2.
Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này; 3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; 4. Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên; 5.