Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội gắn liền với sự phát triển của Khu công nghệ cao Hòa Lạc và các cụm công nghiệp làng nghề truyền thống trên diện tích tự nhiên 20.250,85 hecta với quy mô dân số 174.862 người. Sự biến đổi nhanh chóng từ phương thức sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ đã tạo ra những tác động đa chiều đến hệ thống giáo dục phổ thông. Trên địa bàn huyện, quy mô giáo dục trung học phổ thông công lập gồm 4 trường với 142 lớp học, tiếp nhận và đào tạo 6.390 học sinh (trong đó khối 10 có 2.115 học sinh, khối 11 có 2.115 học sinh và khối 12 có 2.160 học sinh).

Mặt trái của nền kinh tế thị trường cùng quá trình đô thị hóa nhanh đã làm nảy sinh tình trạng suy giảm chuẩn mực đạo đức, xuất hiện lối sống thực dụng, ích kỷ và thiếu lý tưởng ở một bộ phận học sinh trung học phổ thông. Mặc dù phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" đã được đẩy mạnh, công tác giáo dục nhà trường thời gian qua chủ yếu chú trọng rèn luyện kỹ năng sống bề ngoài mà chưa đầu tư thỏa đáng cho việc giáo dục giá trị sống cốt lõi. Học sinh có thể thuần thục các kỹ năng giao tiếp cơ bản nhưng lại thiếu nền tảng nhân cách, thiếu lòng nhân ái và tính trung thực.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất được thực hiện nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới toàn diện con người với thực trạng buông lỏng quản lý giá trị sống trong trường học. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng nhận thức của 200 khách thể nghiên cứu trong năm học 2010 - 2011, từ đó đề xuất 8 biện pháp quản lý khả thi của Hiệu trưởng nhằm phát triển đồng bộ cả chỉ số thông minh trí tuệ (IQ) và thông minh xúc cảm (EQ) cho học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết giáo dục và quản lý hiện đại:

Thứ nhất, Chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam do Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc khởi xướng, nhấn mạnh việc phát triển hài hòa các yếu tố đức, trí, thể, mỹ, trong đó xác định "tâm lực" là nền tảng cốt lõi định hình năng lực và nhân cách công dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Thứ hai, Hệ thống giá trị đạo đức nhân văn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Hà Nhật Thăng (1998), cung cấp khung chuẩn mực về các giá trị bản chất định hướng hành vi của thế hệ trẻ. Nghiên cứu cũng kế thừa chương trình quốc tế "Những giá trị sống" do UNESCO và UNICEF hỗ trợ, bao gồm 12 giá trị phổ quát: Hòa bình, Tôn trọng, Hợp tác, Đoàn kết, Trách nhiệm, Khoan dung, Khiêm tốn, Giản dị, Trung thực, Yêu thương, Tự do và Hạnh phúc.

Thứ ba, Lý thuyết quản lý tổ chức trường học hiện đại, xác định quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch thông qua 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Nghiên cứu cụ thể hóa các khái niệm công cụ then chốt:

  • Quản lý của Hiệu trưởng: Sự kết hợp giữa tư cách "Thủ trưởng" quản lý hành chính theo Điều lệ trường trung học phổ thông (ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT) và Điều 34 Luật Giáo dục 2005, với tư cách "Thủ lĩnh" tập thể sư phạm thông qua năng lực khơi dậy lương tâm, nhân cách. Quản lý là sự tổng hòa của công thức: Quản lý = Học thuật (tầm nhìn) + Nghệ thuật (chuyên môn) + Kỹ thuật (giao tiếp ứng xử).
  • Giá trị và Giá trị sống: Giá trị sống là hệ thống niềm tin, chuẩn mực tinh thần có ý nghĩa thiết thực đối với sự tồn tại và phát triển của cá nhân, đóng vai trò là "linh hồn", là động cơ bên trong chi phối hành động.
  • Kỹ năng sống: Hệ thống thao tác, hành vi biểu hiện ra bên ngoài trong giao tiếp và hoạt động hằng ngày, là công cụ hiện thực hóa giá trị sống.
       +-------------------------------------------------------+
       |           12 GIÁ TRỊ SỐNG CỐT LÕI (UNESCO)            |
       |  (Hòa bình, Tôn trọng, Yêu thương, Trách nhiệm,...)   |
       +---------------------------+---------------------------+
                                   | (Định hướng nội tâm)
                                   v
       +-------------------------------------------------------+
       |         CƠ CHẾ NỘI TÂM HÓA & NGOẠI TÂM HÓA            |
       |    Chuyển hóa chuẩn mực xã hội thành niềm tin cá nhân |
       +---------------------------+---------------------------+
                                   | (Biểu hiện hành vi)
                                   v
       +-------------------------------------------------------+
       |            KỸ NĂNG SỐNG & HÀNH VI ỨNG XỬ              |
       |  (Giao tiếp, Hợp tác, Giải quyết xung đột thực tế)    |
       +-------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, luận văn triển khai quy trình nghiên cứu đa phương pháp trong mốc thời gian năm học 2010 - 2011:

  • Nguồn dữ liệu và Cỡ mẫu: Khảo sát thực tế trên tổng số 200 khách thể đại diện trên địa bàn huyện Thạch Thất, bao gồm 70 cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông, 30 phụ huynh học sinh cùng cán bộ quản lý địa phương, và 100 học sinh trung học phổ thông. Tổng thể mẫu được trích xuất từ cộng đồng giáo dục gồm 4 trường trung học phổ thông công lập, 319 giáo viên và 6.390 học sinh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (stratified purposive sampling). Mẫu học sinh được phân bổ đồng đều ở cả 3 khối lớp (khối 10, 11 và 12) nhằm nắm bắt sự biến đổi tâm sinh lý lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi. Mẫu cán bộ quản lý và giáo viên bảo đảm cơ cấu giới tính (180 nữ/319 giáo viên) và trình độ chuyên môn (35 cán bộ, giáo viên đạt trình độ trên chuẩn).
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích văn kiện, nghị quyết của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật) với các phương pháp thực tiễn như điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc kín, quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và lấy ý kiến chuyên gia qua hội thảo khoa học.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng toán thống kê kết hợp phần mềm tin học chuyên dụng để xử lý số liệu định lượng, tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm (%). Phương pháp này cho phép kiểm định chính xác sự khác biệt về nhận thức giữa các nhóm khách thể, chỉ ra những mâu thuẫn nội tại trong quan điểm giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng tại các trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất cung cấp những số liệu thực chứng phản ánh các khoảng trống lớn trong nhận thức và quản lý:

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch sâu sắc trong việc nhận diện bản chất giữa giá trị sống và kỹ năng sống. Có tới 80% cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và 82% học sinh định nghĩa đúng khái niệm kỹ năng sống. Ngược lại, chỉ có 31% cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và vỏn vẹn 21% học sinh trình bày đúng định nghĩa giá trị sống; có đến 69% người lớn và 79% học sinh hoàn toàn không hiểu hoặc diễn giải sai bản chất giá trị sống.

Thứ hai, có sự đảo lộn đáng kể về mối quan hệ nhân quả giữa giá trị sống và kỹ năng sống trong nhận thức của các chủ thể giáo dục. Có 82% cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và 68% học sinh nhận định sai lầm rằng "kỹ năng sống chi phối giá trị sống". Đồng thời, 52% cán bộ, giáo viên và 69% học sinh cho rằng cần tiến hành giáo dục kỹ năng sống trước khi giáo dục giá trị sống.

Thứ ba, ưu tiên giáo dục bị thiên lệch nghiêm trọng về phía kỹ năng hành vi bên ngoài. Khi được hỏi về mức độ quan trọng, 57% nhóm cán bộ, giáo viên, phụ huynh và 67% học sinh tán thành quan điểm "cần giáo dục kỹ năng sống hơn giá trị sống".

+-----------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH NHẬN THỨC VỀ GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KỸ NĂNG SỐNG                |
+---------------------------------------------------+---------+---------+
| Tiêu chí khảo sát                                 | KNS (%) | GTS (%) |
+---------------------------------------------------+---------+---------+
| Tỷ lệ định nghĩa đúng khái niệm (Nhóm CBQL, GV)   |   80%   |   31%   |
| Tỷ lệ định nghĩa đúng khái niệm (Nhóm Học sinh)   |   82%   |   21%   |
| Tỷ lệ nhận định đóng vai trò chi phối (Nhóm CBQL) |   82%   |   18%   |
| Tỷ lệ nhận định đóng vai trò chi phối (Học sinh)  |   68%   |   32%   |
| Quan điểm ưu tiên giáo dục trước (Học sinh)       |   69%   |   31%   |
+---------------------------------------------------+---------+---------+

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương thức giáo dục giá trị sống. Trong tổng số 319 giáo viên tại 4 trường trung học phổ thông, chỉ có 35 người đạt trình độ trên chuẩn (tương đương 10,97%). Hệ thống cơ sở vật chất toàn huyện còn thiếu thốn: chỉ có 1 trường đạt chuẩn quốc gia, 1 nhà tập đa năng trên tổng số 4 trường, 105 phòng học văn hóa và hoàn toàn chưa có phòng học ngoại ngữ chuyên dụng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nhận thức thiên lệch về kỹ năng sống bắt nguồn từ việc các nhà trường chịu áp lực lớn về mặt thành tích thi cử và xu hướng chạy theo các phong trào bề nổi. Khi triển khai phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", các đơn vị thường tập trung vào những hoạt động tập thể rèn luyện kỹ năng ứng phó tức thời mà bỏ qua việc bồi dưỡng chiều sâu nhân cách và hệ thống giá trị nền tảng.

Dữ liệu khảo sát cũng phản ánh sự mâu thuẫn nhận thức nội tại: có 75% cán bộ quản lý, giáo viên cho rằng kỹ năng sống là giá trị bản chất, nhưng đồng thời lại có 59% khẳng định giáo dục giá trị sống quan trọng hơn kỹ năng sống. Ở nhóm học sinh, 55% nhận thức giá trị sống là giá trị bản chất nhưng có đến 60% vẫn cho rằng giáo dục kỹ năng sống quan trọng hơn. Sự bất nhất này chứng minh các lực lượng giáo dục đang lúng túng giữa mục tiêu hình thành nhân cách bên trong với nhu cầu thích ứng hành vi bên ngoài trước những cám dỗ phức tạp của xã hội thời kỳ hội nhập.

       KẾT QUẢ KHẢO SÁT DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KỸ NĂNG SỐNG
       
   100% +---------------------------------------------------------------+
        |                                                 [94% KNS]     |
    80% |   [80% GTS]       [78% GTS]       [76% KNS]                   |
        |   (Đạo đức)       (Giá trị)       (Hành vi)     (Thao tác)    |
    60% |                                                               |
        |                                                               |
    40% |                                                               |
        |                                                               |
    20% |                                                               |
        +---------------------------------------------------------------+
             Nhóm biểu hiện GTS cốt lõi       Nhóm biểu hiện KNS kỹ thuật

Khi thảo luận kết quả, việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ nhận thức và bảng phân tích ma trận tương quan giữa nhận thức của giáo viên với hành vi của học sinh làm nổi bật tính cấp bách của công tác quản lý. Nếu người Hiệu trưởng không kịp thời chuẩn hóa nhận thức cho 319 giáo viên, nhà trường sẽ chỉ đào tạo ra những cá nhân khéo léo về mặt kỹ thuật hành vi nhưng rỗng tuếch về phẩm chất đạo đức, dễ sa ngã vào lối sống thực dụng và bạo lực học đường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng tại địa bàn huyện Thạch Thất, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm dành cho Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông:

  • Biện pháp 1: Kế hoạch hóa quá trình quản lý giáo dục giá trị sống phù hợp với bối cảnh nhà trường. Hiệu trưởng xây dựng và tích hợp mục tiêu giáo dục 12 giá trị sống cốt lõi vào 100% kế hoạch năm học ngay từ tháng 8 hàng năm; phân bổ chỉ tiêu cụ thể cho từng tổ chuyên môn, Đoàn Thanh niên và giáo viên chủ nhiệm; bảo đảm tính liên thông giữa hoạt động dạy học chính khóa với hoạt động ngoài giờ lên lớp.
  • Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm cho đội ngũ. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề/năm học cho 13 cán bộ quản lý và 319 giáo viên; nâng cao kỹ năng tích hợp giá trị sống vào các môn Khoa học Xã hội (đặc biệt là môn Giáo dục công dân); hướng tới mục tiêu 100% cán bộ, giáo viên nắm vững phương pháp giáo dục giá trị sống.
  • Biện pháp 3: Thành lập Ban chỉ đạo liên ngành giáo dục giá trị sống trong và ngoài nhà trường. Xây dựng quy chế phối hợp thường trực 4 bên gồm Ban Giám hiệu, Ban đại diện Cha mẹ học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và chính quyền địa phương; duy trì giao ban định kỳ 1 lần/quý nhằm xử lý kịp thời các biểu hiện lệch chuẩn đạo đức của học sinh.
  • Biện pháp 4: Đổi mới hình thức tổ chức thông qua các hội thi chuyên đề và hoạt động trải nghiệm xã hội. Tổ chức định kỳ 2 cuộc thi/học kỳ về chủ đề giá trị sống của thanh niên (văn hóa ứng xử, tình bạn, tình yêu tuổi học trò, trách nhiệm công dân); thu hút 100% học sinh của 142 lớp tham gia các phong trào tình nguyện, đền ơn đáp nghĩa và bảo tồn di tích văn hóa lịch sử tại địa phương (như chùa Tây Phương, làng nghề truyền thống).
  • Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và nhân rộng điển hình tiên tiến. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá sự chuyển biến nhân cách của học sinh dựa trên sự thống nhất giữa nhận thức, thái độ và hành vi; tiến hành kiểm tra định kỳ 2 lần/năm học; tổ chức hội nghị tổng kết, khen thưởng và phổ biến kinh nghiệm quản lý giáo dục giá trị sống hiệu quả trên địa bàn toàn huyện trong giai đoạn 2011 - 2015.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN TRIỂN KHAI BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG                                         |
+------------------------------------+------------------------+-------------------+------------------+
| Biện pháp quản lý                  | Chủ thể thực hiện      | Chỉ số mục tiêu   | Khung thời gian  |
+------------------------------------+------------------------+-------------------+------------------+
| Kế hoạch hóa giáo dục GTS          | Hiệu trưởng, P.Hiệu    | 100% kế hoạch năm | Tháng 8 hàng năm |
|                                    | trưởng                 | học tích hợp GTS  |                  |
| Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm| BGH, Chuyên gia Sở     | 319 giáo viên đạt | 2 đợt/năm học    |
|                                    | GD&ĐT                  | chuẩn nhận thức   |                  |
| Thiết lập Ban chỉ đạo liên ngành   | BGH, Đoàn TN, CMHS,    | 4 bên phối hợp    | Họp 1 lần/quý    |
|                                    | UBND xã                | chặt chẽ          |                  |
| Tổ chức hội thi và trải nghiệm     | Đoàn TN, GV Chủ nhiệm  | 100% học sinh 142 | 2 cuộc thi/học   |
|                                    |                        | lớp tham gia      | kỳ               |
| Kiểm tra, đánh giá điển hình       | Ban Giám hiệu          | 4 trường THPT     | 2 lần/năm học    |
|                                    |                        | đồng bộ kiểm tra  |                  |
+------------------------------------+------------------------+-------------------+------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Hiệu trưởng và Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông: Cung cấp khung năng lực quản lý toàn diện kết hợp giữa vai trò "Thủ trưởng" hành chính và "Thủ lĩnh" chuyên môn; hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển nhà trường văn hóa, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và điều hành các hoạt động giáo dục nhân cách cho 6.390 học sinh.
  • Giáo viên chủ nhiệm và Giáo viên bộ môn Giáo dục công dân: Cung cấp hệ thống 12 giá trị sống chuẩn mực cùng các kỹ thuật sư phạm lồng ghép giá trị sống vào bài giảng, phương pháp giải quyết xung đột tâm lý học đường, và cách thức đánh giá sự tiến bộ về phẩm chất đạo đức của học sinh trong các giờ sinh hoạt lớp.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý giáo dục giá trị sống, bộ công cụ khảo sát thực chứng chuẩn hóa trên mẫu 200 khách thể, cùng phương pháp luận xử lý số liệu toán thống kê phục vụ việc phát triển các đề tài nghiên cứu tương đương.
  • Ban đại diện Cha mẹ học sinh và Cán bộ Đoàn thể địa phương: Hướng dẫn cơ chế phối hợp giáo dục liên ngành giữa gia đình, nhà trường và xã hội; giúp phụ huynh hiểu rõ tầm quan trọng của việc làm gương về giá trị sống trong gia đình nhằm định hướng nhân cách cho con em ở lứa tuổi vị thành niên từ 15 đến 18 tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị sống khác biệt với kỹ năng sống như thế nào theo kết quả nghiên cứu?

Giá trị sống là hệ thống chuẩn mực tinh thần cốt lõi bên trong (như tôn trọng, trách nhiệm, trung thực, yêu thương), đóng vai trò là động cơ và mục đích của nhân cách. Kỹ năng sống là hệ thống thao tác, hành vi ứng xử biểu hiện ra bên ngoài (như kỹ năng giao tiếp, thương lượng, thuyết trình). Giá trị sống định hướng cho kỹ năng sống, còn kỹ năng sống là công cụ hiện thực hóa giá trị sống.

Tại sao có tới 68% học sinh THPT huyện Thạch Thất nhận định kỹ năng sống chi phối giá trị sống?

Nguyên nhân chủ yếu do công tác tuyên truyền và giáo dục trong thời gian dài chỉ tập trung vào việc rèn luyện các kỹ năng ứng phó bề ngoài để thích nghi với môi trường sống. Học sinh chịu áp lực từ đời sống hiện đại nên nhầm tưởng rằng việc có kỹ năng khéo léo sẽ tự động mang lại các giá trị tốt đẹp, mà chưa hiểu rằng nếu thiếu nền tảng giá trị sống thì kỹ năng rất dễ bị lạm dụng vào mục đích cá nhân, ích kỷ.

Hiệu trưởng đóng vai trò then chốt nào trong quản lý giáo dục giá trị sống tại trường THPT?

Hiệu trưởng vừa là "Thủ trưởng" thực hiện các chức năng quản lý hành chính (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra theo Điều lệ trường THPT), vừa là "Thủ lĩnh" tinh thần định hướng lương tri và nhân cách cho tập thể sư phạm gồm 319 giáo viên. Hiệu trưởng giữ vai trò nhạc trưởng kết nối 4 lực lượng: nhà trường, gia đình, Đoàn Thanh niên và cộng đồng xã hội.

Nghiên cứu đề xuất giáo dục những giá trị sống cốt lõi nào cho học sinh THPT?

Nghiên cứu đề xuất hệ thống 12 giá trị sống phổ quát theo chuẩn UNESCO kết hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, gồm: Hòa bình, Tôn trọng, Yêu thương, Khoan dung, Trung thực, Khiêm tốn, Trách nhiệm, Hợp tác, Tự do, Hạnh phúc, Giản dị và Đoàn kết. Các giá trị này được cấu trúc thành 3 tầng: phẩm chất cá nhân, quan hệ liên nhân cách và trách nhiệm cộng đồng.

Mô hình phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội tại huyện Thạch Thất được thiết lập ra sao?

Mô hình vận hành thông qua Ban chỉ đạo liên ngành do Hiệu trưởng làm Trưởng ban, Chủ tịch Hội Cha mẹ học sinh và Bí thư Đoàn trường làm Phó ban, cùng sự tham gia của đại diện UBND xã. Ban chỉ đạo duy trì họp giao ban định kỳ 1 lần/quý, ký cam kết phối hợp quản lý học sinh 24/7 và tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hóa địa phương nhằm tạo môi trường giáo dục đồng bộ.

Kết luận

  • Giá trị sống giữ vai trò nền tảng ("tâm lực"), là động cơ bên trong định hướng toàn bộ hành vi và kỹ năng sống của học sinh trung học phổ thông.
  • Kết quả khảo sát thực tế trên 200 khách thể tại 4 trường THPT huyện Thạch Thất năm học 2010 - 2011 chỉ ra lỗ hổng lớn về nhận thức: 79% học sinh và 69% cán bộ, giáo viên chưa hiểu đúng bản chất của giá trị sống.
  • Luận văn đã xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, kết hợp hài hòa giữa chương trình 12 giá trị sống của UNESCO với các quy định quản lý giáo dục theo Luật Giáo dục 2005 và Điều lệ trường trung học phổ thông.
  • Đề xuất 8 biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao dành cho Hiệu trưởng, tập trung vào kế hoạch hóa, bồi dưỡng 319 cán bộ, giáo viên và thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành nhà trường - gia đình - xã hội.
  • Nghiên cứu đặt nền móng lý luận và thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2011 - 2015.

Việc đổi mới công tác quản lý giáo dục giá trị sống là đòi hỏi cấp thiết nhằm xây dựng thế hệ thanh niên có đầy đủ tri thức và phẩm chất đạo đức. Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và giáo viên trung học phổ thông hãy chủ động ứng dụng ngay các giải pháp khoa học từ luận văn vào thực tiễn quản trị nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.