Luận văn Thạc sĩ: Quản lý GD Di sản cho học sinh THPT Hạ Long, Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục di sản cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố hạ long, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

154
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Những khái niệm công cụ

1.2.1. Giáo dục di sản

1.2.2. Hoạt động GDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.2.3. Quản lý hoạt động GDDS cho HS THPT

1.2.4. Biện pháp quản lý hoạt động GDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.3. Một số vấn đề lý luận về HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.3.1. Mục tiêu của GDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.3.2. Ý nghĩa của GDDS cho HS THPT trong bối cảnh CNH - HĐH và hội nhập quốc tế

1.3.3. Nguyên tắc GDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.3.4. Nội dung GDDS cho HS ở trƣờng phổ thông

1.3.5. Nhà giáo dục trong hoạt động GDDS cho HS phổ thông

1.3.6. HS trong hoạt động GDDS ở trƣờng phổ thông

1.3.7. Phƣơng pháp GDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.3.8. Hình thức tổ chức HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.4.1. Vai trò của ngƣời hiệu trƣởng trong quản lý HĐGDDS cho học sinh ở trƣờng THPT

1.4.2. Nội dung quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.4.3. Phƣơng pháp quản lý HĐ GDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT

1.5. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và văn hóa - giáo dục THPT tỉnh Quảng Ninh

2.1.2. Mục tiêu khảo sát

2.1.3. Khách thể và quy mô khảo sát

2.1.4. Nội dung khảo sát

2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu

2.2. Thực trạng nhận thức về HĐGDDS và quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT

2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV, HS về các khái niệm

2.2.2. Nhận thức của CBQL, GV, HS về mục tiêu và nhiệm vụ GDDS cho HS THPT

2.2.3. Nhận thức của CBQL, GV, HS về mức độ cần thiết của việc GDDS cho HS THPT

2.2.4. Nhận thức về nội dung quản lý HĐGDDS

2.3. Thực trạng tổ chức HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thành phố Hạ Long

2.3.1. Thực trạng nội dung GDDS cho HS ở trƣờng THPT thành phố Hạ Long

2.3.2. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp GDDS cho HS THPT

2.3.3. Thực trạng hình thức tổ chức HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thành phố Hạ Long

2.3.4. Thực trạng các HĐGDDS đƣợc tổ chức cho HS THPT thành phố Hạ Long

2.4. Thực trạng quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thành phố Hạ Long

2.4.1. Thực trạng nội dung quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thành phố Hạ Long

2.4.2. Thực trạng phƣơng pháp quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thành phố Hạ Long

2.4.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý HĐGDDS cho HS trong nhà trƣờng THPT

2.5. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng

2.5.1. Những hạn chế

2.6. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo sự định hƣớng của Đảng trong công tác phát triển GDDS cho HS THPT

3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông

3.1.3. Đảm bảo phù hợp thực tiễn, đảm bảo tính khả thi

3.1.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chỉ đạo của nhà quản lý, vai trò chủ đạo của GV với vai trò tích cực chủ động của HS

3.1.5. Đảm bảo tính kế thừa các biện pháp quản lý HĐGDDS

3.1.6. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của các biện pháp

3.2. Một số biện pháp quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thành phố Hạ Long

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS về ý nghĩa của GDDS; HĐGDDS và quản lý HĐGDDS cho HS THPT

3.2.2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nội dung GDDS cho HS THPT

3.2.3. Đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức HĐGDDS cho HS

3.2.4. Bồi dƣỡng năng lực GDDS cho GV THPT

3.2.5. Tăng cƣờng công tác xã hội hóa trong tổ chức hoạt động GDDS cho HS

3.2.6. Hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo HĐGDDS cho HS THPT

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý HĐGDDS

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Nội dung, cách thức khảo nghiệm

3.3.3. Kết quả khảo nghiệm

3.4. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giáo Dục Di Sản Hạ Long Giá Trị Ý Nghĩa

Giáo dục di sản (GDDS) đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. GDDS không chỉ là nhiệm vụ của ngành giáo dục mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tại Hạ Long, Quảng Ninh, nơi sở hữu Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long, việc quản lý giáo dục di sản cho học sinh THPT càng trở nên cấp thiết. Theo Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi bổ sung năm 2009), di sản văn hóa Việt Nam là tài sản vô giá, cần được bảo vệ và phát huy giá trị. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, một bộ phận giới trẻ còn thờ ơ với các giá trị văn hóa truyền thống, thể hiện qua khảo sát của Bộ GD&ĐT cho thấy, nhiều học sinh không biết hoặc biết rất ít các bài dân ca Việt Nam. GDDS có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức tôn trọng, giữ gìn và phát huy giá trị của di sản văn hóa. Hoạt động GDDS và quản lý hoạt động GDDS cho học sinh THPT cần được quan tâm nghiên cứu và tổ chức hiệu quả, góp phần vào mục tiêu phát triển giáo dục.

1.1. Tầm quan trọng của Giáo dục Di sản cho học sinh THPT

GDDS giúp học sinh hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa và di sản văn hóa Hạ Long, từ đó nâng cao lòng tự hào dân tộc và ý thức bảo tồn. Nó không chỉ cung cấp kiến thức mà còn bồi dưỡng kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, giúp học sinh hình thành nhân cách toàn diện. Như kết quả khảo sát, có khoảng 21% HS biết được trên 10 bài dân ca Việt Nam, 73,4% HS biết chưa đến 10 bài dân ca Việt Nam và khoảng 5% HS không biết một bài dân ca nào [20]. Chính vì vậy, GDDS càng trở nên cấp thiết hơn.

1.2. Giáo dục Di sản trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập, GDDS giúp học sinh khẳng định bản sắc văn hóa dân tộc, tránh bị hòa tan trong quá trình giao lưu văn hóa quốc tế. Thứ trưởng Bộ VHTTDL Hồ Anh Tuấn nhấn mạnh về việc GDDS là vấn đề quan trọng, nhằm khẳng định giá trị của quốc gia, dân tộc “hòa nhập” mà không “hòa tan”. Vì vậy, giáo dục di sản càng phải quan tâm và chú trọng.

II. Thách Thức Quản Lý Giáo Dục Di Sản Tại THPT Hạ Long

Mặc dù có tầm quan trọng, việc quản lý giáo dục di sản cho học sinh THPT tại Hạ Long đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề là sự thiếu hụt về nguồn lực, bao gồm tài liệu giảng dạy, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên có chuyên môn về GDDS. Bên cạnh đó, việc tích hợp GDDS vào chương trình học hiện hành cũng gặp khó khăn do chương trình học còn nặng về kiến thức chuyên môn, ít thời gian dành cho các hoạt động ngoại khóa và trải nghiệm thực tế. Nhận thấy giảng dạy về di sản mặc dù đã được xác định là yêu cầu với các trường phổ thông, thực tế các dự án đưa di sản vào trường học đã tạo được những kết quả tích cực nhưng vẫn còn không ít thách thức đối với các nhà quản lý giáo dục, văn hóa.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và tài liệu giáo dục di sản

Các trường THPT tại Hạ Long còn thiếu nguồn tài liệu giảng dạy chuyên sâu về di sản văn hóa Hạ Long, cũng như các phương tiện hỗ trợ giảng dạy hiện đại. Đội ngũ giáo viên cũng cần được bồi dưỡng thêm về phương pháp giảng dạy GDDS hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong tích hợp GDDS vào chương trình hiện hành

Chương trình học THPT còn nặng về kiến thức, ít thời gian cho hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm thực tế. Việc tích hợp GDDS đòi hỏi sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy và đánh giá, cũng như sự phối hợp giữa các môn học.

2.3. Nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của GDDS

Một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của GDDS, dẫn đến sự thiếu quan tâm và đầu tư cho hoạt động này. Vì vậy, công tác tuyên truyền, giáo dục về GDDS cần được đẩy mạnh.

III. Cách Nâng Cao Nhận Thức Về Giáo Dục Di Sản Cho CBQL GV

Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) về tầm quan trọng của giáo dục di sản là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng GDDS tại các trường THPT ở Hạ Long. Biện pháp này bao gồm việc tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm về GDDS, cũng như cung cấp tài liệu, thông tin về di sản văn hóa địa phương. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện để CBQL và GV tham gia các hoạt động thực tế, như tham quan di tích lịch sử, tìm hiểu về các lễ hội truyền thống để có trải nghiệm sâu sắc hơn về di sản.

3.1. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng về GDDS cho CBQL GV

Các khóa tập huấn cần trang bị cho CBQL và GV kiến thức về di sản văn hóa địa phương, phương pháp giảng dạy GDDS hiệu quả và kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh. Ngoài ra, hiệu trưởng cần tăng cường quản lý để nắm bắt, tổ chức cho GV phát huy hết vai trò là người hướng dẫn, giáo dục HS.

3.2. Tạo điều kiện tham gia các hoạt động trải nghiệm di sản

CBQL và GV nên được tạo điều kiện tham gia các hoạt động thực tế, như tham quan di tích lịch sử, tìm hiểu về các lễ hội truyền thống để có trải nghiệm sâu sắc hơn về di sản. Việc trải nghiệm thực tế là một cách để CBQL và GV có thể truyền tải những kiến thức về GDDS một cách chân thực nhất cho học sinh.

3.3. Xây dựng mạng lưới chia sẻ kinh nghiệm về GDDS

Mạng lưới này giúp CBQL và GV có thể chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau về các phương pháp giảng dạy và tổ chức hoạt động GDDS hiệu quả. Vì vậy, việc xây dựng mạng lưới là vô cùng quan trọng.

IV. Xây Dựng Kế Hoạch Giáo Dục Di Sản Thiết Thực Cho HS THPT

Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nội dung giáo dục di sản cho học sinh THPT cần được thực hiện một cách bài bản và khoa học. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá GDDS. Nội dung GDDS cần phù hợp với trình độ học sinh, gắn liền với thực tiễn địa phương và đa dạng hóa các hình thức tổ chức, như dạy học tích hợp, hoạt động ngoại khóa, tham quan di tích lịch sử. Trong quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức HĐGDDS cho HS THPT, hiệu trưởng cần chỉ đạo xác định mục tiêu GDDS thống nhất với mục tiêu giáo dục trong trường THPT.

4.1. Xác định mục tiêu nội dung GDDS phù hợp với HS THPT

Mục tiêu GDDS cần hướng đến việc nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh đối với di sản văn hóa. Nội dung GDDS cần phù hợp với trình độ học sinh, gắn liền với thực tiễn địa phương và đảm bảo tính hệ thống, khoa học.

4.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động GDDS

Ngoài dạy học tích hợp, cần tăng cường các hoạt động ngoại khóa, tham quan di tích lịch sử, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về di sản văn hóa để tạo hứng thú cho học sinh. Tổ chức các hoạt động tại nơi có di sản sẽ giúp học sinh được tiếp cận trực tiếp với di sản, từ đó có cái nhìn tổng quan, chân thực, sâu sắc hơn về di sản và các giá trị di sản.

4.3. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả GDDS

Hệ thống đánh giá cần bao gồm các tiêu chí cụ thể, khách quan để đánh giá mức độ đạt được mục tiêu GDDS. Đồng thời, cần có cơ chế phản hồi để cải thiện hoạt động GDDS. Đánh giá mức độ tích cực, chủ động của HS trong khi tham gia các HĐGDDS được xem là một kênh thông tin để GV đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh.

V. Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Tổ Chức Giáo Dục Di Sản

Để thu hút sự quan tâm của học sinh, cần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục di sản. Thay vì chỉ giảng dạy lý thuyết, cần tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế, như tham quan di tích lịch sử, tham gia các lễ hội truyền thống, giao lưu với nghệ nhân địa phương. Bên cạnh đó, cần ứng dụng công nghệ thông tin vào GDDS, như sử dụng các phần mềm mô phỏng, video, hình ảnh để tạo sự sinh động và hấp dẫn cho bài học. Cần lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp giáo dục một cách hợp lý để phát huy những ưu điểm của từng phương pháp đạt kết quả giáo dục tối ưu nhất.

5.1. Tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế cho học sinh

Các hoạt động trải nghiệm thực tế giúp học sinh có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với di sản văn hóa, từ đó nâng cao nhận thức và tình yêu đối với di sản. Đó là quá trình tổ chức ôn luyện một cách có hệ thống, đều đặn, có kế hoạch các hành động, các thói quen với di sản, biến nó thành những thuộc tính của nhân cách, hành vi giữ gìn và bảo tồn các giá trị của di sản.

5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào GDDS

Công nghệ thông tin giúp tạo sự sinh động và hấp dẫn cho bài học, cũng như cung cấp cho học sinh nguồn tài liệu phong phú và đa dạng về di sản văn hóa. Cần tích cực sử dụng di sản để dạy học bằng cách tổ chức các trò chơi thông qua công cụ là di sản hoặc tổ chức trò chơi cùng tìm hiểu về một giá trị di sản nào đó.

5.3. Khuyến khích sự sáng tạo của học sinh trong GDDS

Học sinh nên được khuyến khích tham gia vào quá trình xây dựng nội dung và tổ chức hoạt động GDDS để phát huy tính chủ động và sáng tạo. Như vậy mới giúp các em nâng cao nhận thức và những hành vi, thói quen với di sản.

VI. Tăng Cường Xã Hội Hóa Trong Tổ Chức Giáo Dục Di Sản

Để GDDS đạt hiệu quả cao, cần tăng cường xã hội hóa, huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng vào quá trình GDDS. Sự tham gia của các lực lượng xã hội giúp mang đến nguồn lực về tài chính, nhân lực và kinh nghiệm, đồng thời tạo sự gắn kết giữa nhà trường và cộng đồng trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Trong quá trình giáo dục, người GV với tư cách là nhà giáo dục phải có năng lực tổ chức, điều khiển HĐGD, có phương pháp nghệ thuật sư phạm, lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động GDDS.

6.1. Hợp tác với các tổ chức văn hóa di sản để tổ chức hoạt động

Các tổ chức văn hóa, di sản có nguồn lực và kinh nghiệm trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, đồng thời có thể cung cấp cho học sinh những kiến thức và trải nghiệm thực tế về di sản.

6.2. Vận động doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động GDDS

Doanh nghiệp có thể đóng góp tài chính, nhân lực và vật chất cho hoạt động GDDS, đồng thời có thể tham gia vào quá trình xây dựng nội dung và tổ chức hoạt động GDDS.

6.3. Phát huy vai trò của cộng đồng trong GDDS

Cộng đồng có thể tham gia vào quá trình truyền bá kiến thức, kinh nghiệm về di sản văn hóa cho học sinh, đồng thời có thể giúp đỡ nhà trường trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa địa phương. Gia đình và các tổ chức khác trong việc GDDS như: Đoàn thanh niên, ngành VHTTDL, Ban quản lý các di tích trọng điểm, Bảo tàng, Ban quản lý khu di tích lịch sử…

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục di sản cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố hạ long tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề: “Làm sao để di sản văn hóa có thể đóng vai trò hiệu quả cho giáo dục và phát triển hòa bình và áp dụng các di sản văn hóa như một công cụ để phát triển hòa bình?”, đó là vấn đề cấp thiết mà các quốc gia trên toàn thế giới cần ngồi lại với nhau [18]. Tác giả Lê Thị Minh Lý, Trung tâm Nghiên cứu và phát huy giá trị di sản văn hóa cho rằng: “Tích hợp nhuần nhuyễn giá trị di sản vào bài học, các di sản có thể tích hợp nhuần nhuyễn trong dạy học nhằm đạt được 2 mục tiêu về chuẩn kiến thức bài học, vừa đạt được thông tin về di sản văn hóa phi vật thể. Mọi người băn khoăn các di sản như ca trù, hát xoan… được UNESCO công nhận khi đưa vào trường học, liệu có khiến cho HS bị mệt? Đây không phải là học di sản mà sử dụng di sản để dạy học. Thông qua việc vận dụng các giá trị di sản để dạy học một cách linh hoạt, thú vị và tích hợp nhuần nhuyễn những giá trị di sản ấy vào bài học.

Vận dụng như thế nào? Trước hết phải nhận dạng được giá trị di sản để tìm những nội dung phù hợp tích hợp vào bài giảng. Mặt khác xác định chuẩn về mặt giáo dục, cụ thể là bài học ấy cần đòi hỏi điều gì và khả năng tích hợp đến đâu. Một khuyến nghị là hãy chọn những di sản ở quanh chúng ta, cộng đồng ở đâu thì chúng ta lấy di sản ở đó, trường học ở đâu thì chúng ta sử dụng di sản ở cộng đồng đó. Nếu chúng ta lấy di sản quá xa thì trở nên xa lạ với các em, quá hoành tráng sẽ làm nặng thêm bài học.

Chúng ta hãy tìm những gì gần gũi và bình dị để tích hợp vào bài giảng, có như vậy GV mới dễ sử dụng và các em nhớ một cách thiết thực về văn hóa của chính mình” [18]. Theo tác giả Mạc Thị Phƣợng Bích, Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc, Hòa Bình: "Vừa làm vừa rút kinh nghiệm. Chúng ta không thể thực hiện ồ ạt, mà phải từ từ và lựa chọn di sản đưa vào bài học mang tính bền vững chứ không chạy theo "hội chứng". Bây giờ phân bố chương trình mở, nên việc dạy và học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN7 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com với di sản rất phù hợp khi bố trí trong các giờ ngoại khóa, những tiết học trang bị kiến thức địa phương.

Vấn đề là làm sao sử dụng phù hợp và hiệu quả, thời lượng dạy như thế nào cũng là vấn đề để GV suy ngẫm. Nếu có sự chỉ đạo sâu sắc từ cấp sở, phòng và các cấp quản lý giáo dục, đưa di sản văn hóa dân tộc vào trường học chắc chắn thu được hiệu quả trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh" [18]. Đầu năm 2013, liên Bộ GD&ĐT và VHTTDL đã có văn bản hƣớng dẫn về việc sử dụng di sản vào dạy học, đƣợc thực hiện thí điểm tại 7 địa phƣơng: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam với ba môn Sử, Địa và Âm nhạc. Cụ thể, Bộ GD&ĐT đã áp dụng thí điểm mỗi Sở GD&ĐT chọn hai trƣờng THCS, hai trƣờng THPT đƣa vào giảng dạy lồng ghép ở các môn học đã đƣợc thống nhất trong học kỳ 2.

Trong thời gian này, Bộ GD&ĐT đã phối hợp với Văn phòng UNESCO tại Hà Nội kiểm tra, khảo sát và dự một số tiết học môn Sử, Địa, Âm nhạc. Tháng 3 năm 2015 vừa qua, tại Hà Nội, Bộ GD&Đào tạo, Bộ VHTTDL và UNESCO phối hợp tổ chức Hội thảo về Dạy học với di sản phi vật thể vì một tƣơng lai bền vững trong thời gian 2 ngày, với sự tham gia của hơn 60 chuyên gia Việt Nam và quốc tế từ 13 quốc gia châu Á - Thái Bình Dƣơng chia sẻ những kinh nghiệm thực tế khi triển khai thí điểm công tác giảng dạy về di sản trong môi trƣờng giáo dục đƣợc thực hiện trong hai năm qua (2013-2014) tại bốn quốc gia (Pakistan, Palau, Uzbekistan và Việt Nam), khám phá cách để tích hợp các di sản văn hóa phi vật thể và phát triển bền vững trong giáo trình hiện tại. Nhằm triển khai có hiệu quả việc dạy và học về di sản trong trƣờng học cũng nhƣ nhằm đổi mới nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học ở giáo dục phổ thông và giữ gìn, phát huy giá trị của di sản văn hóa, hiện tại, Bộ GD&ĐT và Bộ VHTTDL đã ban hành văn bản liên bộ hƣớng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com dẫn sử dụng di sản trong dạy học ở trƣờng phổ thông, trung tâm GDTX. Với các nội dung: tích hợp GDDS qua các môn học có tiềm năng và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục khác nhƣ ngoại khóa, thực địa.

đƣa vào giảng dạy lồng ghép ở các môn học đã đƣợc thống nhất trong học kỳ 2: môn sử, địa, âm nhạc. Nhận thấy giảng dạy về di sản mặc dù đã đƣợc xác định là yêu cầu với các trƣờng phổ thông, thực tế các dự án đƣa di sản vào trƣờng học đã tạo đƣợc những kết quả tích cực nhƣng vẫn còn không ít thách thức đối với các nhà quản lý giáo dục, văn hóa. Trong một cuộc khảo sát tại một số trƣờng THCS ở Hà Nội kết quả cho thấy có khoảng 21% HS biết đƣợc trên 10 bài dân ca Việt Nam, 73,4% HS biết chƣa đến 10 bài dân ca Việt Nam và khoảng 5% HS không biết một bài dân ca nào. Từ những nội dung nghiên cứu trên cho thấy, vấn đề GDDS đã đƣợc Bộ GD&ĐT quan tâm chỉ đạo, các sở giáo dục đã triển khai đến các nhà trƣờng song chủ yếu đƣợc triển khai thông qua tổ chức các hoạt động dạy học.

QLGD nâng cao trình độ cho HS về di sản là vấn đề cần thiết của mọi trƣờng học. Quản lý HĐGDDS, văn hóa, truyền thống cũng đƣợc đề cập đến ở một số đề tài nghiên cứu nhƣ: tác giả Nguyễn Phƣơng Liên với đề tài Biện pháp quản lý GD đạo đức truyền thống cho HS THPT huyện Từ Liêm trong giai đoạn hiện nay; tác giả Nguyễn Trọng Nhuế với đề tài Quản lý hoạt động GD đạo đức cho HS THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng… Tuy nhiên, trên thực tế công tác quản lý đội ngũ lãnh đạo, quản lý các trƣờng THPT mới chỉ tập trung vào quản lý chuyên môn nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học của nhà trƣờng, chƣa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thuộc khu vực có tính chất giao thoa văn hóa vùng cao, giáp biên giới và văn hóa biển. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN9 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Hi vọng rằng, đề tài ‘‘Quản lý hoạt động giáo dục di sản cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh’’ sẽ đóng góp thêm những định hƣớng, nội dung nghiên cứu làm phong phú cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý HĐGDDS cho học sinh ở trƣờng THPT, giúp hiệu trƣởng các trƣờng THPT trên địa bàn thành phố Hạ Long làm tốt chức năng QLGD di sản cho HS. Những khái niệm công cụ 1.

Quản lý Quản lý là một hiện tƣợng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời đại mà qua đó có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý, chúng tôi hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu chung. Bản chất của quản lý là một loại lao động đặc biệt nhằm điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển. Các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng. Trong lĩnh vực quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản nhƣ sau: - Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, điều kiện của mọi quá trình quản lý.

Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối với tƣơng lai của tổ chức và xác định con đƣờng, biện pháp, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: + Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạt động và các mục tiêu của quản lý tƣơng thích. + Xác định chƣơng trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu của quản lý và mục tiêu phát triển của tổ chức. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 10 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com + Xác định và phân phối các nguồn lực, điều kiện cần thiết.

- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành quan hệ và cấu trúc giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế đảm bảo sự phối hợp, điều phối tốt nguồn lực, điều kiện cho việc thực hiện thành công kế hoạch, chƣơng trình hành động và nhờ đó mà đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, gồm việc xác định và nhóm gộp các hoạt động, giao phó quyền hành của ngƣời quản lý và tạo ra sự phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách khoa học, có hiệu quả. - Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã đƣợc lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã đƣợc tuyển dụng thì phải có quá trình tác động chỉ đạo (directing, hay infuencing). Chỉ đạo (hay lãnh đạo) bao hàm cả việc liên kết các thành viên và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ.

- Chức năng kiểm tra: Là chức năng của quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ƣu, đạt mục tiêu đề ra. Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chất lƣợng vạch ra trong kế hoạch, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết từ đầu đến cuối quá trình thực thi kế hoạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ