Quản lý Giáo dục Đạo đức HS THCS TP Hưng Yên trong CMCN 4.0 | Luận văn Bùi Thị Nhung

Nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS TP Hưng Yên trong bối cảnh CMCN 4.0, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp Nghiên cứu

8. Cấu trúc của đề tài

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG 4.

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh

1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho HS

1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1. Giáo dục đạo đức

1.2.2. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

1.3. Những vấn đề cơ bản về giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở

1.4. Nội dung, nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh

1.5. Phương pháp, con đường giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.

1.6. Các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng 4.

1.7. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng 4.

1.8. Những nội dung cơ bản của quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng 4.

1.8.1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4

1.8.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng 4

1.8.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng 4

1.8.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng 4

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh cách mạng 4.

1.9.1. Các yếu tổ chủ quan

1.9.2. Các yếu tố khách quan

1.10. Kết luận chương 1

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HS Ở CÁC TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG 4.

2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.2.1. Nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.2.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.2.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.2.4. Các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.2.5. Các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.2.6. Đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.3. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.3.1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.3.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.3.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

2.6. Kết luận chương 2

3. Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG 4.

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng 4.

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi

3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh cách mạng 4.

3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh về giáo dục đạo đức cho học sinh trong bối cảnh cách mạng 4.

3.2.2. Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở.

3.2.3. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện sinh hoạt tập thể học sinh đầu tuần và cuối tuần theo chủ đề giáo dục đạo đức ở trường THCS

3.2.4. Tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức cho học sinh THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh cách mạng 4.

3.2.5. Xây dựng cơ chế giám sát thực hiện nội dung chương trình giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục tiêu của khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm và xử lý kết quả

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Khuyến nghị với UBND thành phố

2. Đối với phòng Giáo dục - Đào tạo thành phố

3. Đối với các trường THCS

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý Giáo dục Đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của Cách mạng Công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0), quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS Hưng Yên trở thành một nhiệm vụ cấp thiết và đầy thách thức. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo giáo dục và các nền tảng số, đã định hình lại cách thức con người tương tác, học hỏi và hình thành phẩm chất học sinh. Mục tiêu giáo dục hiện nay không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà còn phải tập trung vào việc rèn luyện nhân cách, hình thành giá trị sống cốt lõi và đạo đức công dân số cho thế hệ trẻ. Điều này đặc biệt quan trọng tại Hưng Yên, một tỉnh đang trên đà phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nơi sự giao thoa văn hóa và tác động của công nghệ diễn ra mạnh mẽ.

Theo luận văn của Bùi Thị Nhung (2020), lý do chọn đề tài đã nhấn mạnh rằng đạo đức là gốc trong nhân cách con người, khẳng định lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Có tài mà không có đức trở thành người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”. Bối cảnh CMCN 4.0 giáo dục đòi hỏi một sự chuyển đổi số giáo dục toàn diện, từ nội dung, phương pháp đến công tác quản lý giáo dục đạo đức. Các trường THCS Hưng Yên cần chủ động thích ứng, xây dựng mô hình quản lý giáo dục tiên tiến để đảm bảo học sinh không chỉ có kiến thức mà còn sở hữu những phẩm chất đạo đức vững vàng. Việc hình thành đạo đức công dân số giúp học sinh nhận thức đúng đắn về các chuẩn mực ứng xử trên không gian mạng, tránh xa những cám dỗ và tác động tiêu cực của xã hội số.

Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, những thách thức giáo dục 4.0 và đề xuất các giải pháp giáo dục đạo đức hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong bối cảnh mới. Việc này bao gồm cả việc phát triển năng lực cán bộ quản lý và giáo viên, cùng sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo ra một văn hóa học đường lành mạnh, tích cực. Sự thành công trong công tác quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0 sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu của một xã hội đang chuyển mình mạnh mẽ.

1.1. Bối cảnh CMCN 4.0 và tác động công nghệ đến đạo đức học sinh THCS

Sự xuất hiện của CMCN 4.0 giáo dục đã mang đến những thay đổi sâu rộng, không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức THCS. Công nghệ số, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo giáo dục và dữ liệu lớn (Big Data) đã tạo ra một thế giới phẳng, nơi thông tin được truyền tải với tốc độ chóng mặt. Điều này không chỉ cung cấp cơ hội tiếp cận tri thức rộng lớn mà còn đặt ra những vấn đề phức tạp về đạo đức công dân sốphẩm chất học sinh. Học sinh THCS Hưng Yên tiếp xúc sớm với mạng xã hội, dễ dàng bị cuốn hút bởi những xu hướng mới, nhưng cũng đối mặt với nguy cơ bị cám dỗ bởi các tệ nạn xã hội trực tuyến, thông tin sai lệch hoặc bạo lực mạng.

Theo luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020), CMCN 4.0 tạo điều kiện cho giáo dục có được phương tiện hiện đại để tiếp nhận các giá trị văn minh nhân loại. Tuy nhiên, còn nhiều giáo viên và học sinh chưa theo kịp sự tiến bộ của xã hội, một bộ phận nhỏ học sinh sa lầy vào mảng tối của mạng xã hội, đi ngược lại các chuẩn mực xã hội. Điều này đòi hỏi các trường THCS Hưng Yên phải chủ động trong việc trang bị cho học sinh kỹ năng mềm để nhận diện, đánh giá và ứng xử phù hợp trong môi trường số. Tác động công nghệ đến đạo đức là một con dao hai lưỡi, vừa là công cụ hỗ trợ giáo dục mạnh mẽ, vừa tiềm ẩn rủi ro làm xói mòn giá trị sống nếu không có sự quản lý giáo dục đạo đức chặt chẽ.

1.2. Tầm quan trọng của giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên Nền tảng rèn luyện nhân cách

Giáo dục đạo đức THCS luôn giữ vai trò nền tảng trong việc rèn luyện nhân cách và hình thành phẩm chất học sinh toàn diện. Đối với các trường THCS Hưng Yên, nhiệm vụ này càng trở nên cấp bách hơn khi học sinh ở lứa tuổi dậy thì, nhạy bén với cái mới nhưng chưa đủ bản lĩnh để thích ứng với bối cảnh mới của CMCN 4.0 giáo dục. Sự phát triển kinh tế-xã hội tại Hưng Yên, với nhiều khu công nghiệp mới, cũng mang đến sự giao thoa văn hóa, ảnh hưởng đến giá trị sống và đạo đức truyền thống của học sinh.

Luận văn của Bùi Thị Nhung (2020) chỉ rõ, giáo dục đạo đức cho học sinh THCS nhằm giúp các em nhận thức rõ về các chuẩn mực đạo đức, ý nghĩa xã hội và cá nhân của việc thực hiện các chuẩn mực đó, từ đó hình thành ý thức, thái độ, niềm tin và tích cực rèn luyện kỹ năng hành vi phù hợp. Mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng nhấn mạnh việc hình thành 5 phẩm chất cơ bản: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Việc này yêu cầu một công tác quản lý giáo dục đạo đức khoa học, phù hợp với thực tiễn các trường THCS Hưng Yên, đảm bảo học sinh phát triển hài hòa về cả đức, trí, thể, mỹ, hướng tới trở thành công dân toàn cầu có trách nhiệm và đạo đức công dân số vững vàng.

II. Thực trạng và thách thức giáo dục 4

Việc quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0 đang đối mặt với nhiều thực trạng và thách thức giáo dục 4.0 đáng kể. Theo khảo sát thực trạng của luận văn Bùi Thị Nhung (2020) tại các trường THCS thành phố Hưng Yên, nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về mục tiêu giáo dục đạo đức trong bối cảnh CMCN 4.0 giáo dục đã có những chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn những hạn chế trong việc cụ thể hóa nội dung và phương pháp. Nội dung giáo dục đạo đức THCS cần được đổi mới để tích hợp các yếu tố về đạo đức công dân số, kỹ năng mềmgiá trị sống trong kỷ nguyên số.

Thực trạng cho thấy, việc lập kế hoạch giáo dục đạo đức tại các trường THCS Hưng Yên đã được quan tâm, nhưng việc tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá vẫn chưa đồng bộ và hiệu quả. Một số yếu tố chủ quan như năng lực cán bộ quản lý và năng lực giáo dục của giáo viên còn cần được nâng cao để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của CMCN 4.0. Yếu tố khách quan như môi trường kinh tế - xã hội, đặc biệt là tác động công nghệ đến đạo đức học sinh qua Internet và mạng xã hội, đặt ra nhiều rủi ro như nghiện game, sa đà vào các nội dung độc hại, làm ảnh hưởng tiêu cực đến phẩm chất học sinh. Các trường THCS Hưng Yên đang nỗ lực xây dựng văn hóa học đường lành mạnh, nhưng cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0, cần có cái nhìn toàn diện về các thách thức giáo dục 4.0 như sự thiếu hụt tài liệu, chương trình đào tạo chuyên sâu về đạo đức công dân số cho giáo viên, cũng như áp lực từ việc chú trọng quá mức vào kiến thức văn hóa mà đôi khi bỏ quên việc rèn luyện nhân cách. Việc triển khai các giải pháp giáo dục đạo đức cần phải có lộ trình rõ ràng, tận dụng tối đa lợi thế của chuyển đổi số giáo dục và ứng dụng trí tuệ nhân tạo giáo dục để tạo môi trường học tập và rèn luyện nhân cách năng động, sáng tạo cho học sinh.

2.1. Phân tích thách thức giáo dục 4.0 Từ nhận thức đến hành vi của phẩm chất học sinh

Trong bối cảnh CMCN 4.0, các trường THCS Hưng Yên đối mặt với những thách thức đáng kể trong việc hình thành và duy trì phẩm chất học sinh theo chuẩn mực đạo đức truyền thống và hiện đại. Sự tiếp cận thông tin không giới hạn qua Internet dễ khiến học sinh mất phương hướng, khó phân biệt đúng sai, đặc biệt khi các em chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng mềm và khả năng tư duy phản biện. Tác động công nghệ đến đạo đức biểu hiện rõ qua việc học sinh dễ bị ảnh hưởng bởi lối sống thực dụng, bạo lực hoặc các giá trị lệch lạc trên không gian mạng.

Luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020) chỉ ra rằng một bộ phận nhỏ học sinh sa lầy vào mảng tối của mạng xã hội, đi ngược lại các chuẩn mực xã hội. Điều này làm gia tăng những hành vi thiếu chuẩn mực, bạo lực học đường, làm băng hoại đạo đức và tha hóa nhân cách. Thách thức giáo dục 4.0 không chỉ nằm ở việc kiểm soát nội dung mà còn ở việc làm sao để các em phát triển đạo đức công dân số một cách tự giác, có trách nhiệm. Công tác quản lý giáo dục đạo đức cần tập trung vào việc giúp học sinh nhận thức đúng đắn về giá trị sống, từ đó hình thành niềm tin và hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức trong cả môi trường thực và môi trường ảo.

2.2. Hạn chế trong mô hình quản lý giáo dục và năng lực cán bộ quản lý ở các trường THCS Hưng Yên

Mặc dù đã có những nỗ lực, mô hình quản lý giáo dục đạo đức tại một số trường THCS Hưng Yên vẫn còn bộc lộ những hạn chế, chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả quản lý trong kỷ nguyên CMCN 4.0 giáo dục. Việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá thường mang tính hành chính, chưa linh hoạt và chưa kịp thời điều chỉnh trước những thay đổi nhanh chóng của xã hội số. Năng lực cán bộ quản lý nhà trường trong việc nhận thức bối cảnh mới và yêu cầu của giáo dục đạo đức THCS trong CMCN 4.0 là yếu tố then chốt, nhưng đôi khi còn chưa đồng đều.

Theo luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020), năng lực quản lý của nhà trường, đặc biệt là năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong bối cảnh thay đổi, cần hướng tới giáo dục công dân toàn cầu. Điều này đòi hỏi các cán bộ quản lý phải liên tục bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số giáo dục, các công cụ trí tuệ nhân tạo giáo dục để ứng dụng vào công tác quản lý. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội) đôi khi còn lỏng lẻo, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp để xây dựng một văn hóa học đường toàn diện, góp phần rèn luyện nhân cáchphẩm chất học sinh một cách hiệu quả.

III. Phương pháp đột phá nâng cao Quản lý Giáo dục Đạo đức THCS Hưng Yên Bí quyết thành công

Để nâng cao quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0, việc áp dụng các phương pháp đột phá là vô cùng cần thiết. Điều này không chỉ giúp các trường THCS Hưng Yên thích ứng với chuyển đổi số giáo dục mà còn tạo ra môi trường thuận lợi để hình thành phẩm chất học sinh toàn diện. Bí quyết thành công nằm ở sự kết hợp linh hoạt giữa phương pháp truyền thống và hiện đại, tận dụng tối đa ưu điểm của CMCN 4.0 giáo dục để thúc đẩy rèn luyện nhân cách.

Một trong những phương pháp trọng tâm là đổi mới nội dung giáo dục đạo đức THCS, tập trung vào đạo đức công dân sốgiá trị sống trong kỷ nguyên số. Học sinh cần được trang bị kỹ năng mềm như tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, hợp tác và giao tiếp hiệu quả trên không gian mạng. Các bài học không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà phải gắn liền với thực tiễn, thông qua các hoạt động trải nghiệm, dự án giáo dục tích hợp yếu tố STEM/STEAM. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo giáo dục trong việc theo dõi, đánh giá hành vi và đưa ra khuyến nghị cá nhân hóa cũng là một hướng đi đầy tiềm năng, giúp quản lý giáo dục đạo đức trở nên thông minh và hiệu quả quản lý hơn.

Theo luận văn của Bùi Thị Nhung (2020), các phương pháp hình thành ý thức cá nhân về các chuẩn mực đạo đức như đàm thoại, giảng giải, kể chuyện, nêu gương đóng vai trò quan trọng. Đồng thời, các phương pháp tổ chức hoạt động và hình thành kỹ năng hành vi như giao việc, luyện tập, rèn luyện, kỷ luật tích cực, đóng vai, thảo luận nhóm và phương pháp dự án giáo dục cũng được đề xuất mạnh mẽ. Những phương pháp này cần được triển khai một cách hệ thống, có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, phụ huynh và cộng đồng để tạo ra một văn hóa học đường tích cực, nơi học sinh được khuyến khích phát huy tính tự giác, chủ động trong việc rèn luyện nhân cách và phát triển phẩm chất học sinh theo yêu cầu của xã hội 4.0. Đây là những giải pháp giáo dục đạo đức mang tính đột phá, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại Hưng Yên.

3.1. Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục đạo đức THCS trong kỷ nguyên số

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0, việc đổi mới nội dung và phương pháp là không thể tránh khỏi. Nội dung giáo dục đạo đức THCS cần mở rộng để bao gồm các khía cạnh về đạo đức công dân số, an toàn mạng, trách nhiệm khi sử dụng công nghệ, và bảo vệ thông tin cá nhân. Học sinh cần được dạy về cách nhận diện và xử lý thông tin sai lệch, phát triển tư duy phản biện để không bị cuốn theo các trào lưu tiêu cực trên mạng xã hội.

Các phương pháp giảng dạy cũng cần thay đổi từ truyền thống sang hướng lấy người học làm trung tâm. Thay vì chỉ nghe giảng, học sinh cần được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, thảo luận nhóm, đóng vai giải quyết tình huống đạo đức thực tế. Áp dụng phương pháp giáo dục STEM/STEAM để tích hợp kiến thức liên môn vào việc giáo dục giá trị sốngkỹ năng mềm là một hướng đi hiệu quả. Theo luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020), việc sử dụng phương pháp dự án giáo dục sẽ thu hút học sinh tham gia, qua đó giáo dục các phẩm chất nhân cách cần thiết. Đổi mới này giúp học sinh không chỉ hiểu mà còn chủ động thực hành, rèn luyện nhân cách và hình thành những phẩm chất học sinh phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại.

3.2. Ứng dụng chuyển đổi số giáo dục và trí tuệ nhân tạo giáo dục vào quản lý giáo dục đạo đức

Chuyển đổi số giáo dục và ứng dụng trí tuệ nhân tạo giáo dục mang lại tiềm năng lớn cho công tác quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0. Các hệ thống quản lý học tập (LMS) có thể được sử dụng để cung cấp tài liệu học tập về đạo đức, theo dõi tiến độ rèn luyện của học sinh. Trí tuệ nhân tạo giáo dục có thể hỗ trợ phân tích hành vi học sinh, phát hiện sớm các dấu hiệu tiêu cực và đưa ra cảnh báo kịp thời cho giáo viên và cán bộ quản lý. Ví dụ, phân tích dữ liệu về hoạt động trực tuyến của học sinh (trong khuôn khổ cho phép và có sự đồng thuận) để nhận diện các rủi ro về đạo đức.

Hiệu trưởng các trường THCS Hưng Yên cần chủ động xây dựng cơ chế hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm và hoạt động xã hội tích hợp công nghệ. Theo luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020), CMCN 4.0 tạo thuận lợi cho việc quản lý các chương trình giáo dục chính khóa và ngoại khóa, đem lại các tác động trực tiếp cho học sinh, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức nhanh hơn. Việc sử dụng các công cụ số để tổ chức các cuộc thi trực tuyến về đạo đức công dân số, các diễn đàn thảo luận về giá trị sống cũng là một cách hiệu quả để thu hút học sinh. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo ra một môi trường học tập hiện đại, tương tác, góp phần vào rèn luyện nhân cáchphẩm chất học sinh trong kỷ nguyên số.

IV. Các giải pháp toàn diện cho Quản lý Giáo dục Đạo đức THCS Hưng Yên Nâng cao năng lực cán bộ quản lý

Để thực sự nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0, các giải pháp giáo dục đạo đức cần phải toàn diện, tập trung vào việc phát triển năng lực cán bộ quản lý và giáo viên, đồng thời thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng. Luận văn của Bùi Thị Nhung (2020) đã đề xuất nhiều biện pháp quan trọng nhằm cải thiện công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS thành phố Hưng Yên.

Một trong những giải pháp giáo dục đạo đức cốt lõi là tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý và giáo viên về bối cảnh xã hội mới và yêu cầu của CMCN 4.0 đối với giáo dục đạo đức THCS. Các chương trình bồi dưỡng cần tập trung vào đạo đức công dân số, cách ứng dụng chuyển đổi số giáo dụctrí tuệ nhân tạo giáo dục trong giảng dạy và quản lý. Việc trang bị cho đội ngũ kỹ năng mềm để làm gương, hướng dẫn học sinh cũng là yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt tập thể theo chủ đề giáo dục đạo đức sẽ giúp học sinh thực hành và củng cố giá trị sống.

Chức năng chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cũng cần được tăng cường, với vai trò của hiệu trưởng trong việc đôn đốc, động viên và giám sát chặt chẽ các hoạt động. Luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020) nhấn mạnh rằng việc tổ chức giáo dục lại đối với những hành vi chệch hướng ở học sinh là cần thiết để vận hành theo đúng mục tiêu đề ra và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các biện pháp này sẽ giúp tạo ra một văn hóa học đường tích cực, nơi mọi thành viên đều có ý thức trách nhiệm trong việc rèn luyện nhân cách và hình thành phẩm chất học sinh. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội cũng cần được củng cố để tạo thành một hệ thống đồng bộ, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0.

4.1. Bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý và giáo viên về đạo đức công dân số và CMCN 4.0 giáo dục

Việc bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý và giáo viên là yếu tố quyết định để thành công trong công tác quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào các kiến thức mới về CMCN 4.0 giáo dục, đặc biệt là các khía cạnh liên quan đến đạo đức công dân số. Giáo viên cần được trang bị khả năng sử dụng các công cụ kỹ thuật số, hiểu biết về tác động công nghệ đến đạo đức học sinh và cách thức phòng ngừa các rủi ro trên không gian mạng.

Theo luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020), hiệu trưởng cần tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về bối cảnh xã hội mới và yêu cầu của CMCN 4.0 đối với giáo dục đạo đức THCS. Điều này bao gồm bồi dưỡng năng lực quản lý học sinh qua tham gia mạng xã hội, xử lý thông tin trên mạng, và tổ chức hoạt động trải nghiệm. Việc này sẽ giúp đội ngũ cán bộ và giáo viên tại các trường THCS Hưng Yên có đủ kiến thức và kỹ năng mềm để định hướng, hướng dẫn học sinh hình thành phẩm chất học sinh vững vàng, thích ứng với môi trường số và phát triển giá trị sống tích cực.

4.2. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức THCS

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là một trong những giải pháp giáo dục đạo đức quan trọng nhất để đạt được hiệu quả quản lý cao trong quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0. Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và suốt đời của học sinh, do đó, vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục phẩm chất học sinh là không thể thiếu. Nhà trường cần chủ động kết nối, thông báo thường xuyên về tình hình học tập và rèn luyện nhân cách của học sinh cho phụ huynh.

Luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020) nhấn mạnh sự cần thiết phải có sự phối kết hợp các lực lượng giáo dục nhằm thống nhất về mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh. Các lực lượng xã hội như chính quyền địa phương, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ cần cùng nhà trường, gia đình quản lý và giáo dục học sinh thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức. Việc xây dựng một văn hóa học đường mở, thân thiện, và môi trường giáo dục đồng bộ từ gia đình đến cộng đồng sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh THCS Hưng Yên phát triển giá trị sốngđạo đức công dân số vững chắc, đối phó hiệu quả với tác động công nghệ đến đạo đức.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Quản lý Giáo dục Đạo đức THCS Hưng Yên

Tổng kết lại, quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0 là một hành trình phức tạp nhưng vô cùng quan trọng, đòi hỏi sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo từ tất cả các bên liên quan. Qua phân tích thực trạng và các thách thức giáo dục 4.0, có thể thấy rằng việc nâng cao hiệu quả quản lý không chỉ dựa vào việc áp dụng công nghệ mà còn nằm ở việc đầu tư vào con người – đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, cùng sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Các giải pháp giáo dục đạo đức đã được đề xuất đều hướng tới mục tiêu hình thành phẩm chất học sinh toàn diện, giúp các em trở thành những đạo đức công dân số có trách nhiệm, có giá trị sốngkỹ năng mềm cần thiết trong kỷ nguyên số.

Định hướng tương lai cho quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên cần tập trung vào việc tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số giáo dục, tích hợp trí tuệ nhân tạo giáo dục vào các hoạt động quản lý và giảng dạy một cách thông minh và phù hợp. Việc xây dựng một văn hóa học đường lành mạnh, nơi mỗi học sinh được khuyến khích phát huy tính tự giác, tích cực trong rèn luyện nhân cách sẽ là chìa khóa. Các trường THCS Hưng Yên cần liên tục cập nhật nội dung giáo dục đạo đức THCS để phản ánh những thay đổi của xã hội, đặc biệt là các vấn đề mới nảy sinh từ tác động công nghệ đến đạo đức.

Theo Bùi Thị Nhung (2020), công tác quản lý giáo dục đạo đức cần tiếp tục đổi mới, tăng cường những hoạt động và nội dung giáo dục đạo đức cần thiết. Thành công của việc quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0 không chỉ đo lường bằng kết quả học tập mà còn bằng sự trưởng thành về nhân cách, đạo đức của từng học sinh, góp phần xây dựng một thế hệ trẻ có đủ tài và đức để phát triển quê hương Hưng Yên và đất nước trong tương lai.

5.1. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Quản lý Giáo dục Đạo đức THCS Hưng Yên

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng và triển khai các biện pháp tại các trường THCS Hưng Yên, nhiều bài học kinh nghiệm quý báu đã được rút ra trong công tác quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0. Bài học đầu tiên là tầm quan trọng của sự nhận thức đồng bộ từ cán bộ quản lý đến giáo viên và phụ huynh về vai trò của giáo dục đạo đức trong kỷ nguyên số. Việc thiếu sự nhận thức đầy đủ về tác động công nghệ đến đạo đức học sinh sẽ dẫn đến những biện pháp giáo dục không hiệu quả.

Thứ hai, các giải pháp giáo dục đạo đức phải mang tính thực tiễn và khả thi, không chỉ tập trung vào lý thuyết mà phải tạo cơ hội cho học sinh thực hành rèn luyện nhân cách thông qua các hoạt động trải nghiệm. Theo luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020), việc khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất đã cho thấy sự cần thiết của các biện pháp toàn diện, bao gồm bồi dưỡng năng lực, tổ chức hoạt động trải nghiệm và phối hợp chặt chẽ. Bài học này nhấn mạnh rằng hiệu quả quản lý đến từ sự kết hợp linh hoạt giữa lý luận và thực tiễn, cùng với khả năng điều chỉnh liên tục để thích ứng với những thách thức giáo dục 4.0 mới.

5.2. Định hướng phát triển giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên bền vững trong tương lai

Hướng tới sự phát triển bền vững, quản lý giáo dục đạo đức THCS Hưng Yên trong CMCN 4.0 cần có những định hướng rõ ràng cho tương lai. Các trường THCS Hưng Yên cần tiếp tục đầu tư vào chuyển đổi số giáo dục, không chỉ trong hạ tầng mà còn trong tư duy và phương pháp. Việc khai thác tiềm năng của trí tuệ nhân tạo giáo dục để cá nhân hóa lộ trình rèn luyện nhân cáchphẩm chất học sinh là một hướng đi chiến lược.

Đồng thời, cần xây dựng các chương trình đào tạo liên tục cho năng lực cán bộ quản lý và giáo viên, tập trung vào các chủ đề như giáo dục STEM/STEAM tích hợp đạo đức, kỹ năng mềm cho học sinh trong môi trường số và đạo đức công dân số. Luận văn (Bùi Thị Nhung, 2020) khuyến nghị UBND thành phố, Phòng GD&ĐT và các trường THCS tiếp tục quan tâm, đầu tư và phối hợp chặt chẽ để giáo dục đạo đức đạt hiệu quả quản lý cao. Việc này không chỉ giúp các em học sinh có giá trị sống đúng đắn mà còn góp phần xây dựng một văn hóa học đường tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Hưng Yên và đất nước.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường thcs thành phố hưng yên tỉnh hưng yên trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4. Chương 2: Thực trạng quản lý dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4. Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4. 5 download by : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG 4.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh Petxtalôdi (1746 - 1827), một trong những nhà giáo dục tiêu biểu của thế kỷ XIX, đã nghiên cứu về giáo dục đạo đức và đánh giá rất cao vai trò của giáo dục đạo đức trong giáo dục học sinh. Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm của giáo dục là giáo dục đạo đức cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con người.Mác (1818 -1883), người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, cho rằng: “Con người phát triển toàn diện sẽ là mục đích của nền giáo dục cộng sản chủ nghĩa và con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm mỹ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra chung quanh,. Macarenco của Liên Xô với tác phẩm “Bài ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề giáo dục công dân, giáo dục trẻ em có hành vi lệch chuẩn, đã nhấn mạnh đến vấn đề giáo dục đạo đức thông qua nhiều phương pháp như phương pháp nêu gương, giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể [dẫn theo 44].

Lê Ngọc Văn (1996); nghiên cứu về “Vị trí, vai trò của gia đình và cộng đồng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” đã đề cập đến chức năng và vai trò rất quan trọng của gia đình trong việc giáo dục đạo đức cho trẻ em. 6 download by : skknchat@gmail.com Phạm Minh Hạc (2009) nghiên cứu về vai trò của gia đình trong giáo dục đạo đức đã chỉ rõ: “Yếu tố quyết định là ý thức tự giáo dục thực sự nghiêm khắc - sự phấn đấu hướng thiện của từng cá nhân, nhất là của học sinh các lớp cuối cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông và sinh viên,…kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức trong nhà trường với gia đình và ngoài xã hội, GDĐĐ cho tuổi trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên đã và đang trở thành nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ hàng đầu của các gia đình, nhà trường và toàn xã hội”, giả đã nhấn mạnh việc giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trong đó có học sinh trường trung học cơ sở là một vấn đề nổi cộm và cấp thiết trong xã hội hiện nay [34]. Phạm Tất Dong đã đi sâu vào nghiên cứu cơ sở tâm lý học của hoạt động giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với hoạt động giáo dục đạo đức nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ; đồng thời đề xuất nhiều nội dung, biện pháp giáo dục trong bối cảnh mới cho học sinh, sinh viên. Huỳnh Văn Sơn nghiên cứu giá trị đạo đức và sự lựa chọn giá trị đạo đức trong định hướng lối sống của sinh viên các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay, tác giả đã đưa ra nhận định: Sự lựa chọn các giá trị đạo đức nhân văn của sinh viên chưa rõ ràng, còn dao động, tồn tại nhiều thái độ tiêu cực, ở một bộ phận không nhỏ sinh viên và còn chưa thống nhất giữa nhận thức với thái độ, hành vi, trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay.

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 do Bộ Giáo dục Việt Nam ban hành đã đề cập đến vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông với mục tiêu hình thành 5 phẩm chất cơ bản đó là yêu nước, nhân ái; chăm chỉ; trung thực, trách nhiệm và ý thức chức hành pháp luật cho học sinh. Nội dung giáo dục ở cấp tiểu học được gọi là giáo dục đạo đức; cấp THCS và cấp THPT gọi là giáo dục công dân. 7 download by : skknchat@gmail. Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Phạm Minh Hạc (2002) và nhóm nhà khoa học khác nghiên cứu về: “Chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trong đó đã nhấn mạnh giáo dục đạo đức phải là nền tảng và cần được coi trọng, quan tâm đúng mức.

Nhóm tác giả đã nêu ra các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH như tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức, phương giáo dục đạo đức trong các trường học; củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường trong việc GDĐĐ cho mọi người,… [30]. Đỗ Thị Thanh Thúy (2009) đã nghiên cứu về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường THCS Trung Hưng và một số trường THCS thuộc địa bàn thành phố Sơn Tây từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý chỉ đạo thích hợp và khả thi về công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học cơ sở nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh [49]. Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011) đã nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm trong các trường đại học sư phạm nhằm đề xuất mô hình mới về quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm và các giải pháp thực hiện: Đổi mới về nhận thức giáo dục đạo đức; Đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức; Đổi mới hình thành tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức và xây dựng môi trường giáo dục đạo đức; vv…[1]. Nguyễn Thanh Phú (2014) nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm đã xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm, đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả giáo dục đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm trong bối cảnh hiện nay [41].

8 download by : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Nhi (2017), nghiên cứu về các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS thành phố Hà Nội đã đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay và đề xuất được các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua thực hiện các con đường giáo dục và phối hợp các lực lượng giáo dục cũng như tang cường cơ sở vật chất để giáo dục học sinh trong bối cảnh hiện nay [38]. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Đạo đức Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Nguyễn Thị Yến Phương, "Đạo đức là một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội" [22]. Đạo đức hiểu theo nghĩa hẹp là luân lí, những quy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người.

Nhưng trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm những quy định những chuẩn mực ứng xử của con người với bản thân, với người khác, với công việc, với thiên nhiên, với môi trường sống. Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống và nhận thức, thái độ, hành vi thực hiện các chuẩn mực đó của con người. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách con người, phản ánh bộ mặt của nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hóa. Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động của con người trong các mối quan hệ và với chính bản thân góp phần giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn.

Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp, giai cấp trong xã hội sẽ phản ánh ý thức chính trị của họ với các vấn đề đang tồn tại [30]. 9 download by : skknchat@gmail.com Trong giáo dục đạo đức cho học sinh thường đề cập tới chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính chất chuẩn mực, được nhiều người thừa nhận, được dư luận xác định như một đòi hỏi khách quan, là thước đo cần có của mỗi con người, chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định cần hình thành ở học sinh 5 phẩm chất cơ bản: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Những phẩm chất đạo đức ấy được coi như mục tiêu giáo dục, rèn luyện của học sinh phổ thông nói chung và học sinh THCS nói riêng. Từ những quan niệm khác nhau ở trên, tác giả luận văn có thể khái quát đạo đức là một hệ thống các qui tắc, các chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vi và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với người khác, môi trường và với chính bản thân để bảo vệ lợi ích cá nhân và của cộng đồng, chúng được đảm bảo thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống, tập quán và sức mạnh của dư luận xã hội.

Giáo dục đạo đức Giáo dục đạo đức là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ thống và có kế hoạch của giáo viên hay nhà sư phạm tới học sinh hay người được giáo dục để bồi dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực, hành vi đạo đức) phù hợp với mục tiêu giáo dục và yêu cầu xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ