Luận văn: Quản lý GD Tiếng Việt HS DTTS Tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên - Nguyễn Thị Bích Hòa

Luận văn nghiên cứu quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Giáo dục, hoạt động giáo dục

1.2.2. Học sinh dân tộc thiểu số

1.2.3. Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học là người DTTS

1.3. Những vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS tại trường tiểu học

1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học DTTS

1.3.2. Vị trí vai trò của giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt trong chương trình giáo dục tiểu học

1.3.3. Mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

1.3.4. Nội dung giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

1.3.5. Các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS

1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

1.4.2. Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS tại trường tiểu học

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HSDTTS tại trường tiểu học

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

1.5.1. Yếu tố chủ quan

1.5.2. Yếu tố khách quan

1.6. Kết luận chương 1

2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. Khái quát về địa bàn khảo sát

2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.1.2. Về giáo dục

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định hóa

2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định hóa

2.3.3. Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.3.4. Thực trạng các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.3.5. Thực trạng phối hợp của các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.4.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.4.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa

2.6. Đánh giá chung

2.6.1. Kết quả đạt được

2.6.2. Tồn tại, hạn chế

2.7. Kết luận chương 2

3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ

3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi

3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cho phụ huynh, học sinh, CB giáo viên và cộng đồng đối với hoạt động giáo dục ngôn ngữ việc tiếng Việt cho HS DTTS

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho HSDTTS tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2.3. Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS qua các hoạt động trải nghiệm

3.2.4. Phối hợp các lực lượng giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh DTTS

3.2.5. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tầm quan trọng Quản lý GD Tiếng Việt cho HS DTTS Tiểu học Định Hóa

Việt Nam, với 54 dân tộc anh em, luôn coi trọng sự đa dạng văn hóa và ngôn ngữ. Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia, phương tiện giao tiếp chính thức trong hệ thống giáo dục. Đối với học sinh dân tộc thiểu số (HS DTTS), việc thành thạo Tiếng Việt là chìa khóa để tiếp thu tri thức, hòa nhập cộng đồng và phát triển toàn diện. Tuy nhiên, nhiều HS DTTS tại các vùng khó khăn như Tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên gặp phải rào cản ngôn ngữ HS DTTS đáng kể. Họ chủ yếu sử dụng tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày. Điều này tạo ra một khoảng cách lớn khi các em bắt đầu học Tiếng Việt ở trường tiểu học, nơi mọi chương trình và sách giáo khoa đều được triển khai bằng Tiếng Việt.

Công tác quản lý giáo dục dân tộc thiểu số nói chung và quản lý GD Tiếng Việt cho HS DTTS Tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên nói riêng, đóng vai trò then chốt. Việc này không chỉ giúp các em vượt qua khó khăn về ngôn ngữ mà còn nâng cao chất lượng giáo dục Tiếng Việt, đảm bảo sự bình đẳng trong học tập. Nếu không có một chiến lược quản lý hiệu quả, HS DTTS dễ thiếu tự tin trong giao tiếp, học tập kém hiệu quả, thậm chí dẫn đến nguy cơ lưu ban hoặc bỏ học. "Tính thực tiễn trong chính sách giáo dục ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số" của Trần Trí Dõi và Nguyễn Văn Thiện (2001) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc này. Do đó, việc nghiên cứu và triển khai các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là một nhiệm vụ cấp thiết, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

1.1. Bối cảnh Giáo dục Tiếng Việt và học sinh dân tộc thiểu số

Bối cảnh giáo dục Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại Việt Nam rất đặc thù. Khoản 1, Điều 11, Luật Giáo dục quy định: “Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục”. Đối với HS DTTS, Tiếng Việt thường là ngôn ngữ thứ hai, đòi hỏi một quá trình học tập và hòa nhập khác biệt. Các em thường thiếu môi trường giao tiếp Tiếng Việt phong phú tại gia đình và cộng đồng, dẫn đến vốn từ vựng hạn chế, khả năng phát âm chưa chuẩn xác và khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng. Tại Định Hóa, Thái Nguyên, với tỷ lệ HS DTTS chiếm trên 70% tổng số học sinh tiểu học, thực trạng này càng rõ nét. Việc giáo dục Tiếng Việt không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn là xây dựng nền tảng ngôn ngữ vững chắc, giúp các em tự tin hòa nhập. Đây là yếu tố quyết định sự thành công trong hành trình học vấn của HS DTTS, đảm bảo các em có đủ điều kiện tiếp thu kiến thức các môn học khác, từ đó phát triển toàn diện.

1.2. Vai trò thiết yếu của quản lý trong nâng cao chất lượng giáo dục

Công tác quản lý đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Tiếng Việt cho HS DTTS. Một hệ thống quản lý giáo dục dân tộc thiểu số hiệu quả sẽ đảm bảo các nguồn lực được phân bổ hợp lý, các chính sách được triển khai đồng bộ và các hoạt động giáo dục được thực hiện một cách khoa học. Điều này bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình. Người quản lý cần nắm vững mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt, nội dung giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt, và các phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS phù hợp. Sự can thiệp của quản lý giúp tháo gỡ các rào cản ngôn ngữ HS DTTS, xây dựng môi trường học tập song ngữ tích cực, và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển năng lực ngôn ngữ của các em. Theo luận văn của Nguyễn Thị Bích Hòa (2020), quản lý là quá trình có mục đích, kế hoạch, định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm tác động để tổ chức vận hành hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra. Chỉ khi công tác quản lý được thực hiện chặt chẽ, chất lượng giáo dục Tiếng Việt mới có thể được cải thiện bền vững cho HS DTTS tại Tiểu học Định Hóa.

II. Thực trạng Thách thức Giáo dục Tiếng Việt cho HS DTTS ở Định Hóa

Huyện Định Hóa, Thái Nguyên, là một khu vực miền núi với đặc điểm dân cư đa dạng, hơn 70% là đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Sán Chay, Dao, Hoa...). Thực trạng giáo dục Định Hóa cho thấy, mặc dù đã có nhiều nỗ lực và chính sách hỗ trợ từ Đảng và Nhà nước, công tác giáo dục Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Luận văn của Nguyễn Thị Bích Hòa (2020) chỉ rõ, năm học 2019-2020, tổng số HS DTTS tiểu học là 7.021 em trên tổng số 8.139 học sinh toàn huyện, chiếm tỷ lệ rất cao. Các em khi mới vào lớp 1 thường bỡ ngỡ, rụt rè, ít chia sẻ do hạn chế về ngôn ngữ, đây là một rào cản ngôn ngữ HS DTTS lớn. Khả năng đọc chậm, viết chậm, nói ngọng, nói chưa đúng ngữ pháp, và thiếu tự tin trong giao tiếp là những hạn chế phổ biến. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục Tiếng Việt và khả năng tiếp thu các môn học khác của các em. Thách thức không chỉ dừng lại ở học sinh mà còn ở đội ngũ giáo viên dạy tiếng Việt DTTS. Rất ít giáo viên tiểu học biết tiếng dân tộc thiểu số ở địa bàn công tác, và chương trình đào tạo sư phạm hiện nay chưa có nội dung bồi dưỡng tiếng dân tộc. Tình trạng bất đồng ngôn ngữ giữa người học và người dạy diễn ra khá phổ biến, gây khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức. Các yếu tố khách quan như điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đời sống phân tán, cũng như nhận thức của cha mẹ về tầm quan trọng của Tiếng Việt còn hạn chế, càng làm gia tăng gánh nặng cho công tác quản lý giáo dục dân tộc thiểu số tại địa phương. Do đó, việc đánh giá thực trạng giáo dục Định Hóa là cần thiết để xác định các giải pháp tối ưu.

2.1. Đặc điểm tâm sinh lý và rào cản ngôn ngữ của HS DTTS tiểu học

Đặc điểm học sinh DTTS tiểu học tại Định Hóa cho thấy các em thường có khả năng phát triển nhận thức và ngôn ngữ kém hơn so với học sinh miền xuôi do ảnh hưởng của điều kiện địa lý, kinh tế và văn hóa. Tư duy ngôn ngữ - logic của các em còn ở mức trực quan cụ thể, khó phân biệt cái cơ bản và không cơ bản khi quan sát. Điều này ảnh hưởng đến các quá trình tâm lý khác như trí nhớ máy móc, thiếu kiên trì, dễ chán nản. Rào cản ngôn ngữ HS DTTS là yếu tố lớn nhất. Trước khi đi học, các em chủ yếu dùng tiếng mẹ đẻ, nhưng khi vào trường, việc tiếp thu tri thức lại diễn ra bằng Tiếng Việt. Sự bất đồng này gây khó khăn lớn trong học tập và giao tiếp xã hội. Việc thiếu vốn sống cũng làm cho trí tưởng tượng của các em mờ nhạt. Những đặc điểm này đòi hỏi các phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS phải linh hoạt, kiên nhẫn và chú trọng tính trực quan, thực hành. Đồng thời, việc hỗ trợ học sinh DTTS học Tiếng Việt cần được thực hiện một cách có hệ thống, phù hợp với từng giai đoạn phát triển tâm lý của trẻ. Nắm vững những đặc điểm này là nền tảng để xây dựng các biện pháp quản lý GD Tiếng Việt hiệu quả.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Việt

Công tác quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt tại Định Hóa còn đối mặt với nhiều hạn chế. Mặc dù có các văn bản chỉ đạo của chính phủ và tỉnh Thái Nguyên về "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, HS tiểu học vùng dân tộc thiểu số", việc triển khai thực tiễn còn chưa đồng bộ và gặp khó khăn. Một trong những vấn đề cốt lõi là năng lực của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên dạy tiếng Việt DTTS. Luận văn của Nguyễn Thị Bích Hòa (2020) chỉ ra rằng rất ít giáo viên tiểu học biết tiếng dân tộc thiểu số ở địa bàn công tác. Chương trình đào tạo sư phạm hiện nay cũng chưa có nội dung bồi dưỡng chuyên sâu về tiếng dân tộc thiểu số cho sinh viên trước khi ra trường. Điều này dẫn đến tình trạng bất đồng ngôn ngữ giữa giáo viên và học sinh, làm giảm hiệu quả truyền đạt kiến thức. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu dạy tiếng Việt cho HS DTTS chuyên biệt, phù hợp với đặc điểm văn hóa và ngôn ngữ của từng dân tộc, cũng là một thách thức lớn. Các yếu tố này đòi hỏi cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào bồi dưỡng chuyên môn, phát triển tài liệu và xây dựng chính sách giáo dục DTTS hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng giáo dục Tiếng Việt tại Tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên.

III. Hướng dẫn Lập kế hoạch Quản lý GD Tiếng Việt cho HS DTTS hiệu quả

Lập kế hoạch là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong công tác quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS tại Định Hóa. Một bản kế hoạch chi tiết, khoa học sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra. Theo Nguyễn Thị Bích Hòa (2020), quá trình lập kế hoạch bao gồm phân tích môi trường bên ngoài, bên trong và văn hóa nhà trường, xác định sứ mệnh, mục tiêu, và quyết định các hành động cụ thể. Kế hoạch phải quán triệt đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, đồng thời bám sát chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nó cần thể hiện tính khoa học, cân đối, toàn diện, có trọng tâm, đảm bảo tính dân chủ và linh hoạt để có thể điều chỉnh khi cần thiết. Kế hoạch cũng phải phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của địa phương, đặc biệt là thực trạng giáo dục Định Hóa. Việc lồng ghép kế hoạch quản lý GD Tiếng Việt cho HS DTTS vào kế hoạch chung của năm học là cần thiết, sau đó cụ thể hóa thành các kế hoạch chi tiết hơn. Kế hoạch cần trả lời rõ các câu hỏi: Mục tiêu là gì? Nội dung bao gồm những gì? Ai sẽ thực hiện? Thời gian và địa điểm ra sao? Cách thức thực hiện như thế nào? Kinh phí cần thiết là bao nhiêu? Cuối cùng, làm thế nào để kiểm tra và đánh giá kết quả? Một kế hoạch được xây dựng kỹ lưỡng sẽ giúp cán bộ quản lý chủ động điều hành, phát hiện thuận lợi và khó khăn, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu để nâng cao chất lượng giáo dục tiếng Việt cho HS DTTS.

3.1. Các bước xây dựng chương trình giáo dục Tiếng Việt phù hợp

Việc xây dựng chương trình giáo dục Tiếng Việt cần đặc biệt chú trọng đến đặc điểm học sinh DTTS tiểu học. Chương trình phải được thiết kế linh hoạt, lồng ghép yếu tố văn hóa địa phương để tạo sự gần gũi, hứng thú cho học sinh. Các bước cụ thể bao gồm: (1) Phân tích nhu cầu và trình độ ngôn ngữ thực tế của HS DTTS tại Tiểu học Định Hóa, từ đó xác định mục tiêu giáo dục rõ ràng. (2) Lựa chọn và điều chỉnh nội dung dạy học Tiếng Việt sao cho phù hợp, tập trung vào phát triển năng lực ngôn ngữ cơ bản như nghe, nói, đọc, viết. (3) Xây dựng tài liệu dạy tiếng Việt cho HS DTTS đa dạng, phong phú, sử dụng nhiều hình ảnh, vật thật và các trò chơi để thu hút sự chú ý. (4) Đề xuất các phương pháp dạy tiếng Việt HS DTTS tích cực, chú trọng thực hành giao tiếp, tạo môi trường học tập song ngữ thân thiện. (5) Thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá định kỳ và thường xuyên để theo dõi tiến độ học tập và điều chỉnh chương trình kịp thời. Sự tham gia của các chuyên gia về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc và giáo viên có kinh nghiệm là rất cần thiết trong quá trình này, đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp của chương trình giáo dục Tiếng Việt.

3.2. Vai trò của cán bộ quản lý trong công tác lập kế hoạch giáo dục

Cán bộ quản lý tại Phòng GD&ĐT và các trường tiểu học Định Hóa đóng vai trò trung tâm trong công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt. Họ là người chịu trách nhiệm quán triệt các chủ trương, chính sách giáo dục DTTS của Nhà nước, cụ thể hóa thành các kế hoạch hành động. Cán bộ quản lý cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng, từ yếu tố chủ quan như năng lực giáo viên đến yếu tố khách quan như cơ chế chính sách và điều kiện kinh tế xã hội địa phương. Nhiệm vụ của họ bao gồm: lồng ghép kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt vào kế hoạch chung của năm học; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Việt DTTS về năng lực chuyên môn và phương pháp; xác định rõ nội dung, con đường, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS. Ngoài ra, cán bộ quản lý cần xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, cũng như kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ. Một kế hoạch rõ ràng do cán bộ quản lý đề ra sẽ là kim chỉ nam cho việc nâng cao chất lượng giáo dục Tiếng Việt cho HS DTTS tại Định Hóa, hướng tới phát triển năng lực ngôn ngữ toàn diện cho học sinh.

IV. Cách tổ chức Chỉ đạo Hoạt động GD Tiếng Việt cho HS DTTS bền vững

Việc tổ chức và chỉ đạo các hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS là bước chuyển đổi kế hoạch thành hành động thực tiễn. Thành công của công tác quản lý GD Tiếng Việt cho HS DTTS Tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên phụ thuộc rất nhiều vào khả năng triển khai linh hoạt và đồng bộ các hoạt động. Theo Nguyễn Thị Bích Hòa (2020), trong quá trình triển khai, cần chú ý bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên, phân công nhiệm vụ cụ thể và tạo điều kiện phối hợp giữa các tổ chức trong nhà trường. Việc tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn về giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS là cần thiết để nâng cao năng lực cho giáo viên dạy tiếng Việt DTTS. Cần lựa chọn các hình thức tổ chức giáo dục thông qua hoạt động giao tiếp, từ các giờ học chính khóa đến hoạt động trải nghiệm và ngoại khóa. Cán bộ quản lý cần thường xuyên chỉ đạo, điều phối, động viên và khích lệ giáo viên và học sinh, đồng thời kịp thời điều chỉnh các sai sót. Việc vận dụng các phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS với tư cách dạy học ngôn ngữ thứ hai, tăng thời gian luyện nói, nghe cho học sinh thông qua các hoạt động tương tác là yếu tố then chốt. Sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh trong việc huy động học sinh ra lớp, xây dựng cơ sở vật chất, và tạo môi trường Tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng là không thể thiếu. Chỉ đạo còn bao gồm việc ban hành các văn bản hướng dẫn, huy động nguồn lực, và xác định nội dung phù hợp cho các hoạt động. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một mô hình quản lý giáo dục bền vững, nơi HS DTTS có thể phát triển kỹ năng đọc viết Tiếng Việtphát triển năng lực ngôn ngữ một cách tự nhiên và hiệu quả, giảm thiểu rào cản ngôn ngữ HS DTTS.

4.1. Phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS qua hoạt động trải nghiệm

Để giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đạt hiệu quả cao, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm là vô cùng quan trọng. Đây là phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS giúp các em tiếp cận ngôn ngữ một cách tự nhiên, hứng thú và thực tế. Giáo viên dạy Tiếng Việt DTTS cần tạo ra môi trường Tiếng Việt ngay trong giờ học trải nghiệm, hạn chế sử dụng tiếng mẹ đẻ của học sinh trừ những trường hợp thật sự cần thiết. Các hoạt động ngoại khóa đa dạng như văn nghệ, kịch bản, sân khấu hóa các nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc, trò chơi dân gian, thuyết trình, đố vui, xem phim... giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc viết Tiếng Việt, khả năng giao tiếp, và phát triển năng lực ngôn ngữ. Những hoạt động này không chỉ giúp các em trau dồi ngôn ngữ mà còn hình thành tư duy linh hoạt, phong thái tự tin khi hòa nhập cộng đồng. Việc xây dựng văn hóa đọc, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận sách báo bằng Tiếng Việt, cũng góp phần tích cực vào việc cải thiện ngôn ngữ. Thông qua trải nghiệm thực tế, HS DTTS không chỉ học được ngôn ngữ mà còn hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh, phát triển tình yêu với Tiếng Việt và văn hóa dân tộc.

4.2. Bồi dưỡng giáo viên dạy Tiếng Việt DTTS và phối hợp cộng đồng

Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Việt DTTS là một trong những yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Tiếng Việt. Cán bộ quản lý cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS với tư cách ngôn ngữ thứ hai, đặc biệt chú trọng đến kỹ năng sư phạm, hiểu biết về tâm lý HS DTTS và văn hóa địa phương. Việc tập huấn chuyên đề cho giáo viên tại các trường tiểu học Định Hóa sẽ giúp họ có thêm công cụ và kinh nghiệm để hỗ trợ học sinh DTTS học Tiếng Việt hiệu quả. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng là cực kỳ quan trọng. Quản lý giáo dục dân tộc thiểu số cần xây dựng cơ chế để phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia vào hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt. Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cho phụ huynh về tầm quan trọng của việc cho con em sử dụng Tiếng Việt thường xuyên sẽ tạo ra môi trường Tiếng Việt thuận lợi tại gia đình và xã hội. Việc này không chỉ giúp các em học tập tốt hơn mà còn góp phần phát triển văn hóa DTTS một cách bền vững. "Sự thành thạo ngôn ngữ làm cho học sinh học tập có hiệu quả" (Cummins, 1979) cho thấy tầm quan trọng của việc này.

V. Kết quả Tiềm năng Chất lượng GD Tiếng Việt tại Tiểu học Định Hóa

Những nỗ lực trong công tác quản lý GD Tiếng Việt cho HS DTTS Tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên đã và đang mang lại những kết quả tích cực, dù vẫn còn nhiều thách thức. Thực trạng giáo dục Định Hóa cho thấy các trường đã chủ động xây dựng nhiều hình thức sinh hoạt tập thể, lồng ghép hoạt động học tập với văn hóa, khơi gợi nét đẹp truyền thống dân tộc. Điều này không chỉ tạo sự hòa nhập mà còn nâng cao giá trị tinh thần và đạo đức cho HS DTTS. Các hoạt động này đã giúp các em mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp, giảm bớt sự rụt rè ban đầu. Chất lượng giáo dục Tiếng Việt của các em đã có những chuyển biến đáng kể, đặc biệt là trong việc phát triển năng lực ngôn ngữkỹ năng đọc viết Tiếng Việt cơ bản. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như HS đọc chậm – viết chậm so với chuẩn kiến thức, nói ngọng hoặc chưa đúng ngữ pháp. Để khắc phục, công tác kiểm định chất lượng GD tiểu học cần được thực hiện thường xuyên và khách quan hơn. Các biện pháp quản lý đang được triển khai hướng tới việc tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức cho phụ huynh và cộng đồng, bồi dưỡng năng lực cho giáo viên dạy Tiếng Việt DTTS, và tổ chức các hoạt động giáo dục thông qua trải nghiệm. Những biện pháp này, khi được thực hiện đồng bộ, hứa hẹn sẽ tạo ra môi trường học tập Tiếng Việt tối ưu, giúp HS DTTS không chỉ giỏi Tiếng Việt mà còn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc mình. Sự cải thiện chất lượng giáo dục Tiếng Việt tại Tiểu học Định Hóa sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững các dân tộc thiểu số, đúng theo mục tiêu đề án của Thủ tướng Chính phủ (2016).

5.1. Những chuyển biến tích cực từ các biện pháp quản lý giáo dục

Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt tại các trường Tiểu học Định Hóa đã tạo ra những chuyển biến tích cực. Việc tăng cường công tác truyền thông đã nâng cao nhận thức của phụ huynh và cộng đồng về tầm quan trọng của Tiếng Việt đối với con em họ. Nhiều trường đã tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên dạy Tiếng Việt DTTS, giúp họ áp dụng các phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS hiệu quả hơn. Các hoạt động trải nghiệm được lồng ghép trong chương trình giáo dục Tiếng Việt đã khuyến khích học sinh chủ động giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ. Sự phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục khác cũng được tăng cường, tạo nên một mạng lưới hỗ trợ toàn diện. Mặc dù vẫn còn những thách thức, nhưng những chuyển biến này là dấu hiệu cho thấy hướng đi đúng đắn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Tiếng Việtphát triển năng lực ngôn ngữ cho HS DTTS tại Định Hóa. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt đã giúp xác định được những ưu điểm và nhược điểm, từ đó điều chỉnh kế hoạch kịp thời, hướng tới hiệu quả cao hơn trong quản lý giáo dục dân tộc thiểu số.

5.2. Đánh giá hiệu quả và đề xuất mô hình quản lý giáo dục phù hợp

Để đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại Tiểu học Định Hóa, cần dựa trên các tiêu chí khách quan và toàn diện. Việc này bao gồm kiểm định chất lượng GD tiểu học, theo dõi sự phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh thông qua các bài kiểm tra, đánh giá thường xuyên. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lý cho thấy mức độ cần thiết và tính khả thi của chúng rất cao. Chẳng hạn, biện pháp "Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức" và "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS" đều nhận được sự đồng tình cao từ cán bộ quản lý và giáo viên. Từ đó, có thể đề xuất một mô hình quản lý giáo dục tổng thể, kết hợp chặt chẽ giữa các nội dung như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá. Mô hình quản lý giáo dục này cần linh hoạt, phù hợp với đặc điểm học sinh DTTS tiểu họcthực trạng giáo dục Định Hóa. Nó phải chú trọng vào việc xây dựng môi trường học tập song ngữ tích cực, phát triển tài liệu dạy Tiếng Việt cho HS DTTS chuyên biệt, và tăng cường sự tham gia của gia đình, cộng đồng. Chỉ khi áp dụng một mô hình quản lý giáo dục toàn diện, hiệu quả, chất lượng giáo dục Tiếng Việt mới có thể được nâng tầm bền vững, giúp HS DTTS hòa nhập ngôn ngữ thành công.

VI. Định hướng Phát triển Giáo dục Tiếng Việt cho HS DTTS Tương lai

Việc nâng cao chất lượng GD Tiếng Việt cho HS DTTS Tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên là một hành trình dài hạn, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ và những định hướng chiến lược. Trong tương lai, cần tiếp tục phát huy các kết quả đạt được, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế. Mục tiêu là xây dựng một môi trường giáo dục ngôn ngữ toàn diện, giúp HS DTTS không chỉ thành thạo Tiếng Việt mà còn giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc. Chính sách giáo dục DTTS cần được hoàn thiện và triển khai hiệu quả hơn nữa, với sự quan tâm đặc biệt đến việc hỗ trợ học sinh DTTS học Tiếng Việt từ sớm, ngay từ bậc mầm non. Điều này đã được nhấn mạnh trong Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025" của Thủ tướng Chính phủ. Việc phát triển năng lực ngôn ngữ không chỉ là mục tiêu giáo dục mà còn là tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của khu vực. Cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đặc biệt là cho các điểm trường lẻ, để đảm bảo mọi HS DTTS đều có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng. Xây dựng mô hình quản lý giáo dục linh hoạt, có sự tham gia của các chuyên gia ngôn ngữ, văn hóa dân tộc, và cộng đồng là chìa khóa để đạt được các mục tiêu này. Đồng thời, công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên dạy Tiếng Việt DTTS cần được thực hiện thường xuyên, cập nhật các phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS tiên tiến, kết hợp giữa ngôn ngữ mẹ đẻ và Tiếng Việt để tối ưu hiệu quả học tập. Chỉ khi có một chiến lược rõ ràng và sự cam kết mạnh mẽ, giáo dục Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số mới có thể thực sự tạo ra sự khác biệt tích cực.

6.1. Kiến nghị chính sách giáo dục DTTS và giải pháp dài hạn

Để giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đạt hiệu quả bền vững, cần có những kiến nghị chính sách giáo dục DTTS và giải pháp dài hạn. Một là, tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ tài chính cho HS DTTS và các trường học ở vùng khó khăn. Hai là, xây dựng chương trình giáo dục Tiếng Việttài liệu dạy Tiếng Việt cho HS DTTS chuyên biệt, tích hợp văn hóa địa phương, phù hợp với từng nhóm dân tộc. Ba là, đưa nội dung bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số vào chương trình đào tạo giáo viên, đồng thời có chính sách hỗ trợ giáo viên biết tiếng dân tộc công tác tại các trường vùng DTTS. Bốn là, khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp dạy Tiếng Việt HS DTTS sáng tạo, lấy học sinh làm trung tâm, chú trọng phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua giao tiếp thực tế. Cuối cùng, tăng cường vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc tạo môi trường Tiếng Việt thuận lợi, hỗ trợ con em học tập. "Chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay" của Trần Trí Dõi (2014) khẳng định rằng chỉ có Tiếng Việt mới đáp ứng nhu cầu là công cụ ngôn ngữ để phát triển bình đẳng giữa các dân tộc anh em ở Việt Nam.

6.2. Nâng cao phát triển năng lực ngôn ngữ và hòa nhập cộng đồng

Mục tiêu cuối cùng của quản lý GD Tiếng Việt cho HS DTTSnâng cao phát triển năng lực ngôn ngữ và khả năng hòa nhập cộng đồng cho các em. Điều này không chỉ dừng lại ở việc đọc, viết, nói, nghe Tiếng Việt thành thạo mà còn bao hàm việc hiểu biết văn hóa, tự tin trong giao tiếp xã hội. Để đạt được điều này, cần duy trì và mở rộng các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ Tiếng Việt, và các sân chơi bổ ích tại các trường tiểu học Định Hóa. Những hoạt động này tạo cơ hội cho HS DTTS thực hành ngôn ngữ trong môi trường không áp lực, qua đó củng cố kỹ năng đọc viết Tiếng Việtphát triển năng lực ngôn ngữ một cách tự nhiên. Đồng thời, cần khuyến khích sự tương tác giữa HS DTTSHS dân tộc Kinh để thúc đẩy hòa nhập ngôn ngữ và văn hóa. Việc xây dựng một mô hình quản lý giáo dục linh hoạt, chú trọng đến sự đa dạng văn hóa và ngôn ngữ, sẽ giúp các em không chỉ thành công trong học tập mà còn trở thành những công dân tự tin, có trách nhiệm, góp phần vào sự phát triển văn hóa DTTS và xã hội chung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu một giai đoạn phát triển nhận thức mới: trí tuệ được phát triển bằng tưởng tượng và bằng tư duy, và không chỉ bằng hành động nữa. Ngôn ngữ hình thành một phần của chức năng ký hiệu. Trẻ em phát triển các kỹ năng giao tiếp cao hơn qua ngôn ngữ và tham gia vào các hoạt động hình tượng như vẽ các vật và chơi trò chơi giả vờ hay tưởng tượng [dẫn theo 33].Tikhêêva đã đề ra phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách hệ thống, trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện cho trẻ nghe… Bà đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ mẫu giáo như: nói chuyện với các em, giao nhiệm vụ cho các em, đàm thoại, kể chuyện, đọc truyện, thư từ, học thuộc lòng thơ ca. Những tư tưởng này đến nay vẫn còn nguyên giá trị đối với việc giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non [39].

[dẫn theo 38], Sự hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất quan trọng. Ở đây, tác giả đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn hoá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail.com giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn, những đặc điểm của việc hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc; nội dung và kỹ thuật hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc. Đây chính là những tiền đề để trẻ em ở tuổi mẫu giáo lớn hình thành được kỹ năng giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi tiểu học. Cummins (1979) đề xuất giả thuyết phát triển phụ thuộc lẫn nhau.

Theo Cummins, có một sự tương quan tích cực giữa khả năng ngôn ngữ thứ nhất và “ngôn ngữ thứ hai”: khả năng “ngôn ngữ thứ hai” của HS tuỳ thuộc ở một mức độ nào đó với khả năng ngôn ngữ thứ nhất. Cummins lưu ý rằng vai trò của tiếng mẹ đẻ phải được quan tâm trong chương trình song ngữ [dẫn theo 35]. Hay chương trình dạy tiếng Malaysia cho rằng "sự thành thạo ngôn ngữ làm cho học sinh học tập có hiệu quả, vì vậy ngôn ngữ được coi trong ở tiểu học. Khi học xong tiểu học học sinh biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với trình độ phát triển của mình".

Hay đối với Thái Lan trong chương trình giảng dạy tiếng Thái Lan lại nhấn mạnh "việc dạy tiếng phải trau dồi cho học sinh kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và khả năng dùng ngôn ngữ." đối với chương trình dạy tiếng Pháp năm 1985 đã khẳng định việc nắm vững tiếng Pháp quyết định thành quả học tập ở tiểu học và trở thành tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả đào tạo ở cấp tiểu học [dẫn theo 37]. Việc nghiên cứu ngôn ngữ của HS còn được rất nhiều các tác giả ngoài nước quan tâm và tiếp cận sâu ở từng góc độ khác nhau trong sự phát triển ngôn ngữ của HS. Những nghiên cứu ở trong nước Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS nói chung và HS DTTS nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội luôn được quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và cũng là một trong những nội dung quan trọng được các nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu. Trong nhiều năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ, về giao tiếp nhưng phần nhiều các công trình nghiên cứu về giao tiếp, kỹ năng giao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail.com tiếp cho học sinh phổ thông, đại học tại các vùng miền.

Đối với cấp Tiểu học cũng đã có các công trình nghiên cứu về giao tiếp nhưng để đi sâu vào hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho HS tiểu học DTTS chưa được nhiều hoặc có đề cập đến các hướng nghiên cứu về ngôn ngữ như: Đề tài Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía Bắc Việt Nam của Trần Trí Dõi (NXB ĐHQG Hà Nội 2004); Tính thực tiễn trong chính sách giáo dục ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số, Ngôn ngữ và đời sống của Trần Trí Dõi và Nguyễn Văn Thiện (2001); Mấy vấn đề về giáo dục ngôn ngữ và phát triển văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của Việt Nam hiện nay của Hoàng Văn Hành (1994) hay các đề tài nghiên cứu về tâm lý học sinh dân tộc thiểu số như các đề tài: Cần hiểu tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số khi dạy học tiếng Việt của tác giả Lê Hoàng Giang; Một số đặc điểm giao tiếp của HS phổ thông dân tộc Tày, Nùng của tác giả Phùng Thị Hằng năm 2007 [5]; Để tài cấp Bộ Nghiên cứu đặc điểm giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc của tác giả Ngô Giang Nam,. Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Phổ thông - Viện Nghiên cứu Giáo dục như: Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn. Nghiên cứu Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em 1 - 6 tuổi [31], tác giả Lưu Thị Lan (1996) trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ rõ các bước phát triển về ngữ âm của trẻ em Việt Nam bắt đầu từ giai đoạn tiền ngôn ngữ (0 - 1 tuổi) giai đoạn ngôn ngữ (1 - 6 tuổi), về mặt ngữ âm có những bước tiến dài đặc biệt là giai đoạn 4 - 6 tuổi. Các bước phát triển về từ vựng được tác giả thống kê từng lứa tuổi với số lượng từ tối thiểu và số lượng từ tối đa.

Từ 18 tháng tuổi trở đi trẻ có sự nhảy vọt về số lượng từ và yếu tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển vốn từ của trẻ. Các bước phát triển về ngữ pháp trong ngôn ngữ của trẻ em Việt Nam được tác giả nghiên cứu rất cụ thể từng lứa tuổi với loại câu đơn, câu phức, các loại câu phức như câu phức chính phụ, câu phức đẳng lập. Câu phức chính phụ xuất hiện muộn và có số lượng ít hơn. Bên cạnh đó đã có một số công trình nghiên cứu về dạy học tiếng việt cho học sinh tiểu học: Tổ chức dạy học tiếng việt lớp 1 cho HS DTTS vùng khó khăn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail.com tỉnh Cao Bằng của tác giả Ma Vĩnh Tường [37], tác giả đã tiếp cận dưới góc độ dạy học tiếng việt lớp 1 và trên cơ sở thực trạng dạy học tiếng việt ở các trường tiểu học vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng việt.

Tác giá Nguyễn Văn Đông trong bài viết “Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số bậc tiểu học - những khó khăn và giải pháp khắc phục” đã nhận định trong thực tế dạy học tiếng Việt cho HS DTTS bị chi phối bởi nhiều yếu tố dẫn đến hiệu quả sử dụng tiếng Việt không cao, kéo theo những hạn chế tư duy năng lực của HS cùng nhiều bất lợi trong thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học. Trước những khó khăn trong dạy học TV cho HSDTTS, tác giả đề xuất các giải pháp như: Thống nhất quan điểm phát triển song ngữ đối với HS DTTS, thống nhất bằng chương trình nhưng được hiện thực hóa bằng nhiều bộ sách khác nhau; Tăng cường cho trẻ làm quen với tiếng Việt trước khi đến trường tiểu học, đưa nội dung phát triển tiếng Việt thành nội dung bắt buộc đối với các trường mầm non vùng đồng bào DTTS, có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên các kỹ năng tiếng Việt cho HS [13]. Khi bàn về Dạy học thành ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học Tày, Thái theo hướng vận dụng hiểu biết văn hóa và tiếng mẹ đẻ (qua trường hợp học sinh lớp 5 dân tộc Tày - Thái học một số thành ngữ có từ chỉ “động vật” nhóm tác giả Lê A- Nguyễn Thị Ngân Hoa - Đỗ Phương Thảo đã đề xuất một phương pháp dạy học thành ngữ tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số cấp tiểu học theo mô hình song ngữ: Vận dụng nguyên tắc ảnh hưởng qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa ngôn ngữ thứ nhất và “ngôn ngữ thứ hai”. Nhóm tác giả muốn sử dụng chính vốn văn hóa và ngôn ngữ mẹ đẻ của HS vào việc giải thích thành ngữ tiếng Việt, so sánh thành ngữ tiếng Việt với thành ngữ tiếng mẹ đẻ và hướng dẫn HS vận dụng thành ngữ tiếng Việt vào hoàn cảnh giao tiếp cho phù hợp, giúp người học không chỉ hiểu và ghi nhớ ý nghĩa của thành ngữ tiếng Việt mà còn phân biệt được những điểm giống và khác nhau với thành ngữ tiếng mẹ đẻ, từ đó biết phát huy những sự “chuyển di tích cực” và hạn chế những sự “chuyển di tiêu cực” khi sử dụng thành ngữ trong cuộc sống; quan trọng nhất là các em có thể vừa hiểu và biết thành ngữ tiếng Việt mà vẫn nhớ thành ngữ tiếng mẹ đẻ của mình [35].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail.com Tác giả Trần Thị Kim Hoa trong bài viết Một số vấn đề lý luận về phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 dân tộc Tày qua hệ thống bài tập đã khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống bài tập dạy học tiếng. Bởi lẽ, muốn hình thành, phát triển hoạt động nói năng nhất thiết phải thông qua một hệ thống bài tập và trên thực tế, bản thân hoạt động nói năng đã bao hàm tính chất thực hành, thừa nhận bài tập như là một phương tiện dạy học cơ bản và cần thiết. Mục đích của dạy tiếng ở tiểu học cũng được thống nhất rằng không phải cung cấp cho HS những tri thức lí thuyết ngôn ngữ một cách bị động mà là hình thành ở các em kĩ năng, năng lực hoạt động giao tiếp ngôn ngữ [20].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ