Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu kho tàng di sản văn hóa đồ sộ với gần 8.000 lễ hội truyền thống và khoảng 40.000 di tích, danh lam thắng cảnh, trong đó có hơn 3.000 địa danh được xếp hạng di tích cấp quốc gia. Tại tỉnh Hưng Yên – vùng đất thuộc trung tâm Đồng bằng sông Hồng giàu truyền thống văn hiến, di tích Đền thờ Lưỡng quốc Trạng nguyên Tống Trân (xã Tống Trân, huyện Phù Cừ) được Bộ Văn hóa - Thông tin chính thức xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia vào tháng 12 năm 1991. Hằng năm, điểm đến tâm linh này thu hút hàng vạn lượt du khách thập phương về chiêm bái và tri ân bậc tiền nhân.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2014–2017, hoạt động du lịch tại di tích bộc lộ nhiều bất cập khi lượng du khách có xu hướng biến động thất thường, giảm sút vào các tháng ngoài mùa lễ hội. Tình trạng thương mại hóa tự phát, nguy cơ nảy sinh tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, ô nhiễm môi trường cục bộ và ùn tắc giao thông đã tạo áp lực lớn lên không gian di sản. Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra là công tác quản lý nhà nước và năng lực điều hành của Ban quản lý di tích chưa theo kịp tốc độ phát triển của cơ chế thị trường.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động du lịch tại Đền Tống Trân giai đoạn 2014–2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý điểm đến đến năm 2025, định hướng tầm nhìn 2030. Đề tài bám sát tinh thần Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI về quy hoạch phát triển du lịch, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ chất lượng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý theo tiến trình của Henry Fayol với 4 chức năng kinh điển: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Khung phân tích này kết hợp chặt chẽ với các nguyên tắc quản lý điểm đến bền vững theo quy định của Luật Du lịch năm 2017, Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) cùng các chuẩn mực bảo tồn quốc tế từ Hiến chương Venice 1964 và Công ước Di sản thế giới UNESCO 1971.

Khung lý thuyết vận dụng hệ thống 4 khái niệm trọng tâm:

  • Hoạt động du lịch: Tổng hòa các mối quan hệ kinh tế - xã hội phát sinh giữa du khách, nhà cung cấp dịch vụ, cộng đồng bản địa và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử văn hóa: Quá trình điều phối, định hướng và kiểm soát các nguồn lực nhằm khai thác giá trị tài nguyên nhân văn phục vụ tham quan, nghỉ ngơi mà không làm tổn hại đến tính nguyên gốc của di tích.
  • Di tích lịch sử văn hóa: Công trình, địa điểm ghi dấu ấn về sự kiện, danh nhân lịch sử có giá trị thẩm mỹ, khoa học và tinh thần của dân tộc.
  • Du lịch tâm linh: Loại hình du lịch văn hóa hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng, trải nghiệm chiều sâu tâm thức và củng cố bản sắc cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên, UBND huyện Phù Cừ, Ban quản lý di tích Đền Tống Trân giai đoạn 2014–2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và đại diện chính quyền địa phương.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 180 phiếu khảo sát du khách và 40 hộ kinh doanh dịch vụ quanh khu di tích. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng linh hoạt giữa mùa cao điểm lễ hội (tháng 4 âm lịch) và mùa thấp điểm nhằm phản ánh khách quan trải nghiệm thực tế. Tác giả kết hợp phương pháp logic - lịch sử, phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp nhằm lượng hóa mức độ hài lòng của du khách, đồng thời giải thích rõ mối quan hệ giữa chất lượng bộ máy quản lý với hiệu quả kinh tế - xã hội tại điểm đến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tính mùa vụ diễn ra hết sức gay gắt. Số liệu thống kê lượng khách giai đoạn 2014–2017 cho thấy hơn 70% tổng lượt khách trong năm chỉ tập trung vào 3 tháng đầu năm âm lịch, đặc biệt cao điểm vào dịp lễ hội Đền Tống Trân từ ngày 10 đến ngày 15 tháng 4 âm lịch. Trong khi đó, các tháng cuối năm lượng khách sụt giảm sâu, chỉ chiếm khoảng 5% đến 8% mỗi tháng, gây lãng phí lớn về hạ tầng dịch vụ.

Thứ hai, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý còn cồng kềnh nhưng thiếu tính chuyên trách. Đội ngũ nhân lực tham gia quản lý và phục vụ tại di tích có hơn 65% là cán bộ kiêm nhiệm từ các ban ngành đoàn thể của xã và huyện, chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ quản trị du lịch hay kỹ năng thuyết minh di sản.

Thứ ba, chất lượng dịch vụ bổ trợ và sự gắn kết với chuỗi giá trị địa phương còn rất mờ nhạt. Kết quả điều tra thực tế chỉ ra rằng khoảng 62% du khách đánh giá sản phẩm hàng lưu niệm tại di tích còn nghèo nàn, chủ yếu là đồ mã và bánh kẹo công nghiệp nhập từ nơi khác, thiếu vắng các sản phẩm thủ công truyền thống đặc trưng của vùng Phù Cừ. Đồng thời, trên 45% du khách phản ánh việc thiếu hụt bảng biển chỉ dẫn song ngữ và hệ thống thuyết minh viên tại chỗ.

Thứ tư, công tác kiểm soát vệ sinh môi trường và trật tự xã hội vào mùa lễ hội còn nhiều kẽ hở. Tỷ lệ thu gom rác thải trong những ngày cao điểm chỉ đạt khoảng 75%, tình trạng ùn tắc giao thông cục bộ tại trục đường dẫn vào đền kéo dài từ 2 đến 3 giờ trong những ngày chính hội.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả diễn biến qua biểu đồ phân bổ khách du lịch theo tháng, đường biểu diễn thể hiện đỉnh nhọn đột biến vào quý 1 và duy trì đáy nằm ngang kéo dài suốt 9 tháng còn lại. Bảng tổng hợp mức độ hài lòng của du khách cũng làm rõ sự chênh lệch: mức độ hài lòng về yếu tố tâm linh đạt trên 85%, nhưng sự hài lòng về cơ sở vật chất, bãi đỗ xe và thái độ phục vụ thương mại chỉ đạt mức 48%.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ việc lập kế hoạch phát triển du lịch chưa mang tính chiến lược dài hạn. Ban quản lý di tích vận hành chủ yếu theo phương thức bảo vệ hành chính thay vì quản trị điểm đến theo cơ chế thị trường. Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý thành công tại Khu di tích Đền Hùng (Phú Thọ) hay Danh thắng Tây Thiên (Vĩnh Phúc) – nơi có sự tham gia bài bản của doanh nghiệp và quy chế xã hội hóa minh bạch – mô hình quản lý tại Đền Tống Trân vẫn còn mang tính khép kín, thiếu sự liên kết tour tuyến với các di tích lân cận trên trục du lịch sông Hồng như Phố Hiến hay Đền Đa Hòa - Dạ Trạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động du lịch tại Đền thờ Lưỡng quốc Trạng nguyên Tống Trân đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy hoạch không gian và lập kế hoạch chiến lược: UBND huyện Phù Cừ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên rà soát, phê duyệt đề án mở rộng không gian phụ trợ khu di tích trước năm 2020. Mục tiêu đặt ra là nâng tốc độ tăng trưởng lượng khách ổn định từ 10% đến 12%/năm, kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 0,5 ngày lên 1,5 ngày.
  2. Kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng chuyên nghiệp hóa: Tách bạch chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng kinh doanh dịch vụ. Thành lập các bộ phận chuyên trách gồm: Tổ Nghiệp vụ - Thuyết minh, Tổ Xúc tiến - Marketing, và Tổ An ninh - Vệ sinh môi trường. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản trị du lịch định kỳ 2 lần/năm cho 100% cán bộ, nhân viên di tích.
  3. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và kéo giảm tính mùa vụ: Xây dựng sản phẩm du lịch giáo dục truyền thống hiếu học hướng tới đối tượng học sinh, sinh viên các tỉnh Đồng bằng sông Hồng với mục tiêu thu hút từ 30.000 đến 50.000 lượt học sinh tham quan ngoại khóa mỗi năm. Khôi phục và phát triển các sản phẩm quà lưu niệm độc bản gắn liền với truyền thuyết Trạng nguyên Tống Trân - Cúc Hoa thông qua liên kết với các nghệ nhân địa phương.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát và bảo vệ môi trường di sản: Ứng dụng hệ thống camera an ninh giám sát 24/7 tại các khu vực trọng yếu, bố trí 100% thùng rác phân loại đạt chuẩn cảnh quan. Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của du khách, kiên quyết xử lý triệt để các hành vi chèo kéo, ép giá, mê tín dị đoan nhằm duy trì tỷ lệ hài lòng của du khách trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật đa chiều cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và văn hóa: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hưng Yên, UBND huyện Phù Cừ có thể sử dụng dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp trong luận văn làm căn cứ xây dựng đề án bảo tồn, phát triển du lịch văn hóa tâm linh cấp huyện và cấp tỉnh giai đoạn 2020–2030.
  • Ban quản lý các khu di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia: Các nhà quản lý điểm đến trên cả nước có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, quy trình kiểm soát mùa vụ và bài toán cân bằng giữa bảo tồn di sản với kinh doanh dịch vụ du lịch.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế - du lịch: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về kinh tế di sản và quản trị điểm đến công.
  • Doanh nghiệp lữ hành và tổ chức phát triển du lịch: Cung cấp thông tin thực địa chi tiết để các công ty lữ hành thiết kế, kết nối tour du lịch văn hóa tâm linh tuyến sông Hồng, mở rộng các sản phẩm tham quan trải nghiệm kết hợp giáo dục lịch sử.

Câu hỏi thường gặp

1. Đền thờ Lưỡng quốc Trạng nguyên Tống Trân được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia vào thời gian nào? Di tích được Bộ Văn hóa - Thông tin chính thức cấp bằng xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia vào tháng 12 năm 1991. Đây là sự công nhận pháp lý quan trọng về giá trị kiến trúc, lịch sử và nhân văn của quần thể đền thờ vị trạng nguyên kiệt xuất thời nhà Trần.

2. Hạn chế lớn nhất trong quản lý hoạt động du lịch tại Đền Tống Trân giai đoạn 2014–2017 là gì? Bất cập lớn nhất là tính mùa vụ cực đoan khi hơn 70% lượng khách dồn vào quý 1 âm lịch, trong khi 9 tháng còn lại điểm đến rơi vào tình trạng trầm lắng. Đi kèm với đó là bộ máy quản lý kiêm nhiệm, thiếu nhân sự chuyên môn về du lịch và sản phẩm lưu niệm nghèo nàn.

3. Khung lý thuyết của luận văn dựa trên nền tảng khoa học nào? Nghiên cứu kết hợp lý thuyết quản lý 4 chức năng của Henry Fayol (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) với các nguyên tắc quản lý điểm đến bền vững theo Luật Du lịch năm 2017 và khung bảo tồn di sản của Hiến chương Venice 1964.

4. Giải pháp nào được đề xuất để giải quyết bài toán tính mùa vụ tại khu di tích? Tác giả đề xuất định vị di tích thành điểm đến du lịch giáo dục truyền thống hiếu học, mở rộng đón các đoàn học sinh, sinh viên về dâng hương và tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm quanh năm, hướng tới mục tiêu 30.000 đến 50.000 lượt học sinh hằng năm.

5. Luận văn đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý di tích như thế nào? Đề tài kiến nghị kiện toàn Ban quản lý theo hướng phân định rõ chức năng hành chính và dịch vụ, hình thành 3 bộ phận chuyên trách gồm: Tổ Nghiệp vụ - Thuyết minh, Tổ Xúc tiến - Marketing, và Tổ An ninh - Môi trường nhằm chuẩn hóa quy trình phục vụ du khách.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý hoạt động du lịch tại di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại Đền Tống Trân giai đoạn 2014–2017, làm rõ mức độ phụ thuộc mùa vụ với hơn 70% lượng khách tập trung vào các tháng lễ hội.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn then chốt về nhân lực kiêm nhiệm, hạ tầng phụ trợ và công tác xúc tiến du lịch còn rời rạc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng, hướng đến mục tiêu tăng trưởng khách từ 10% đến 12%/năm đến năm 2025.
  • Đóng góp khung tham chiếu thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách du lịch tại tỉnh Hưng Yên và các vùng di sản văn hóa tâm linh tương đồng.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến 2030, chính quyền địa phương và Ban quản lý cần nhanh chóng số hóa tư liệu di sản, chuẩn hóa đội ngũ thuyết minh viên và đẩy mạnh liên kết vùng. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ biến Đền thờ Lưỡng quốc Trạng nguyên Tống Trân thành điểm sáng du lịch văn hóa bền vững của vùng Đồng bằng sông Hồng.