Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, hoạt động bán hàng đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Sự bùng nổ của mạng toàn cầu Internet và hệ thống World Wide Web (WWW) đã thúc đẩy thương mại điện tử trở thành phương thức giao dịch thiết yếu. Bên cạnh các cửa hàng truyền thống, website cung cấp một kênh bán hàng trực tuyến hiệu quả, mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng và gia tăng doanh số. Song song với đó, nhu cầu sử dụng các thiết bị điện tử và mặt hàng công nghệ phục vụ đời sống (như điện thoại, máy tính, thiết bị gia dụng thông minh) ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, việc mua sắm đồ công nghệ theo phương thức truyền thống thường làm người tiêu dùng tiêu tốn nhiều thời gian và công sức di chuyển để tìm hiểu thông tin sản phẩm.
Xuất phát từ thực tiễn trên, nhóm sinh viên thuộc Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã thực hiện đề tài báo cáo thực nghiệm: "Quản lý dự án Phát triển website kinh doanh sản phẩm công nghệ" trong khuôn khổ học phần Quản lý dự án công nghệ thông tin.
Mục tiêu nghiên cứu và thực hiện của dự án được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:
- Xây dựng tài liệu phác thảo dự án (Project Charter).
- Lập kế hoạch quản lý dự án một cách chi tiết và đầy đủ.
- Xác định và phân định bảng phân vai (ma trận trách nhiệm) cho các thành phần liên quan.
- Ước lượng chính xác việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên trong dự án.
- Kiểm soát và quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án.
- Lập bảng tiến độ thực hiện công việc rõ ràng, tường minh.
- Phân bổ lực lượng và nguồn nhân lực phù hợp cho từng giai đoạn.
- Ước tính và quản lý chi phí thực thi dự án.
- Tổ chức và điều hành các cuộc họp dự án định kỳ, đột xuất.
- Quản lý các yêu cầu thay đổi và hoàn thiện thủ tục bàn giao, kết thúc dự án.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Tên dự án: Phát triển website kinh doanh sản phẩm công nghệ (Mã số: DAWEBG3).
- Khách hàng: Nguyễn Minh Vũ (Địa chỉ: Đường Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
- Đơn vị thực hiện: Nhóm 3 - Lớp Quản lý dự án CNTT, Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Cấp dự án: Dự án nhóm B (năm 2022).
- Thời gian thực hiện: Dự kiến 1,5 tháng (từ ngày 19/09/2022 đến ngày 25/11/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài áp dụng các nguyên lý và quy trình quản trị dự án công nghệ thông tin tiêu chuẩn kết hợp với các phương pháp phát triển phần mềm ứng dụng web:
- Khung quản lý dự án: Áp dụng quy trình quản lý dự án toàn diện bao gồm Khởi tạo, Lập kế hoạch, Thực hiện, Kiểm soát chất lượng và Kết thúc bàn giao. Sử dụng cấu trúc phân rã công việc (Work Breakdown Structure - WBS) để bẻ nhỏ các gói công việc.
- Ma trận trách nhiệm (RAM/RACI): Thiết lập bảng phân công nhiệm vụ theo 5 mức độ trách nhiệm:
- A (Approving): Xét duyệt.
- P (Performing): Thực hiện.
- R (Reviewing): Thẩm định.
- C (Contributing): Tham gia đóng góp.
- I (Informing): Báo cáo cho biết.
- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14598 để xây dựng khung đánh giá chất lượng phần mềm, bao gồm các tiêu chí: Tính chức năng, Tính tin cậy, Tính hiệu quả, Khả năng bảo hành/bảo trì, Tính khả chuyển và Tính khả dụng.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Thu thập yêu cầu thông qua khảo sát thực tế, quan sát trực tiếp, phỏng vấn khách hàng và nghiên cứu tài liệu liên quan.
- Phương pháp ước lượng thời gian và chi phí: Dàn dựng bảng công việc theo phương pháp trình tự, kết hợp phương pháp ước lượng dựa trên kinh nghiệm chuyên gia/nhân sự tham gia dự án.
- Phương pháp lập tiến độ: Xây dựng sơ đồ thanh Gantt và ứng dụng phần mềm Microsoft Project để hoạch định đường gantt và theo dõi tiến độ.
- Phương pháp kiểm thử: Thực hiện chu trình kiểm thử đa tầng gồm Kiểm thử đơn vị (Unit Test), Kiểm thử tích hợp (Integration Test), Kiểm thử hệ thống (System Test) và Kiểm thử chấp nhận (Acceptance Test).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát từ khách hàng Nguyễn Minh Vũ, hệ thống tài liệu quy chuẩn môn học Quản lý dự án CNTT tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, cùng hệ thống biên bản họp và báo cáo tiến độ nội bộ của nhóm dự án.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế hướng tới mô hình thương mại điện tử chuyên biệt cho các dòng sản phẩm công nghệ và điện tử.
Yêu cầu hệ thống
- Yêu cầu chức năng:
- Đăng ký và đăng nhập tài khoản người dùng xác thực qua Gmail.
- Xem danh mục sản phẩm có sẵn, tra cứu thông tin chi tiết từng mặt hàng.
- Giỏ hàng trực tuyến: Thêm, sửa, xóa mặt hàng với số lượng tùy chọn.
- Tìm kiếm sản phẩm theo tên và bộ lọc phân loại theo thương hiệu, đặc tính kỹ thuật.
- Quy trình đặt hàng, kiểm tra đơn hàng và thanh toán trực tuyến.
- Tương tác người dùng: Bình luận, đánh giá (feedback) sản phẩm và trò chuyện (chat) trực tiếp với quản trị viên/chủ cửa hàng.
- Hiển thị đầy đủ thông tin liên hệ đa kênh (số điện thoại, địa chỉ, email, liên kết mạng xã hội).
- Yêu cầu phi chức năng:
- Quản lý định danh: Tài khoản, mật khẩu người dùng và mã sản phẩm phải là các giá trị duy nhất trong cơ sở dữ liệu.
- Bảo mật thông tin đăng nhập và dữ liệu giao dịch của người dùng.
- Tốc độ tải trang nhanh, thao tác xử lý dữ liệu mượt mà, hỗ trợ nhiều người dùng truy cập đồng thời.
- Giao diện thân thiện, chuẩn tương tác người - máy (HCI), thích nghi đa nền tảng hệ điều hành (Windows, MacOS) và trình duyệt web (Chrome, Edge, Firefox, Opera).
- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (thân thiện với SEO).
Phân quyền đối tượng sử dụng
- Khách hàng tiềm năng (Guest): Truy cập xem danh mục, tìm kiếm và tham khảo thông tin sản phẩm.
- Khách hàng (Customer): Đã tạo tài khoản, thực hiện đặt hàng, theo dõi đơn hàng và gửi đánh giá/phản hồi.
- Quản lý kho: Quản lý xuất/nhập hàng hóa, cập nhật giá bán, kiểm soát hàng tồn kho, thống kê doanh thu và quản lý các chính sách khuyến mại.
- Quản trị hệ thống (Admin): Khởi tạo tài khoản, phân quyền người dùng, quản lý đơn hàng, tư vấn trực tuyến và theo dõi tiến trình giao vận/thu tiền.
Khung đảm bảo chất lượng theo ISO/IEC 14598
Bộ phận Đảm bảo chất lượng (QA) do nhân sự phụ trách tiến hành rà soát định kỳ qua 4 hoạt động trọng tâm:
- Kiểm tra tài liệu dự án: Đánh giá tính đúng đắn của kế hoạch quản lý rủi ro, kế hoạch thử nghiệm, kế hoạch cấu hình, đặc tả kỹ thuật và hệ thống testcase.
- Kiểm tra tiến trình làm việc: Đảm bảo các giai đoạn tuân thủ đúng quy trình công nghệ và biểu mẫu chuẩn.
- Đo lường chất lượng: Sử dụng công thức tính độ đo dự án trước mỗi đợt chuyển giao.
- Đánh giá và báo cáo chất lượng: Lập báo cáo hiện trạng chất lượng phục vụ các mốc kiểm soát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về dự án
Chương 1 thiết lập các thông tin nền tảng về pháp nhân dự án, mục tiêu chiến lược, phạm vi hoạt động, cơ cấu tổ chức và ma trận trách nhiệm.
Dự án DAWEBG3 được phân loại là dự án nhóm B với thời gian thực hiện 1,5 tháng. Các giao phẩm bắt buộc bao gồm: phần mềm hoàn chỉnh chạy trên máy chủ, tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu phân tích đặc tả, tài liệu thiết kế hệ thống, thiết bị đi kèm và tài liệu đào tạo chuyển giao.
Cơ cấu nhân sự ban đầu của dự án bao gồm 9 thành viên:
| STT |
Họ và tên |
Chức vụ trong dự án |
Trình độ chuyên môn / Kinh nghiệm |
| 1 |
Quyền Ngọc Minh |
Quản lý dự án (PM) |
Kỹ sư CNTT, 1 năm kinh nghiệm lập trình Fullstack |
| 2 |
Phạm Hoàng Long |
Nhóm trưởng / QA Lead |
Kỹ sư CNTT, 1 năm kinh nghiệm lập trình Fullstack |
| 3 |
Vương Duy Hiếu |
Thành viên nhóm kỹ thuật |
Kỹ sư CNTT, 1 năm kinh nghiệm lập trình tại FPT Software |
| 4 |
Vũ Đức Long |
Thành viên nhóm kỹ thuật |
Kỹ sư CNTT |
| 5 |
Vũ Văn Hiếu |
Thành viên nhóm kỹ thuật |
Kỹ sư CNTT |
| 6 |
Phạm Văn Mạnh |
Thành viên nhóm kỹ thuật |
Kỹ sư CNTT |
| 7 |
Nguyễn Tú Anh |
Thành viên nhóm kỹ thuật |
Kỹ sư CNTT |
| 8 |
Nguyễn Tài Tiến |
Thành viên nhóm kỹ thuật |
Kỹ sư CNTT |
| 9 |
Nguyễn Quyết Thắng |
Thành viên nhóm kỹ thuật |
Kỹ sư CNTT |
Ma trận phân công trách nhiệm (RAM) được xác lập rõ ràng giữa các thành viên chủ chốt trên các công đoạn:
- Phạm Hoàng Long: Phê duyệt (A) và thẩm định (R) khảo sát, phân tích; phê duyệt và thực hiện (A, P) thiết kế CSDL, thiết kế giao diện, kiểm thử và bàn giao.
- Quyền Ngọc Minh: Đóng góp (C) khảo sát, trực tiếp thực hiện (P) phân tích, thiết kế CSDL, thiết kế giao diện; nhận thông tin báo cáo (I) kiểm thử và kết thúc.
- Vương Duy Hiếu: Thực hiện (P) khảo sát, thiết kế CSDL, kiểm thử; đóng góp (C) phân tích và thiết kế giao diện.
- Vũ Đức Long, Nguyễn Tú Anh, Phạm Văn Mạnh, Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Tài Tiến, Vũ Văn Hiếu: Đảm nhận vai trò thực hiện (P) và đóng góp (C) trong các khâu thiết kế giao diện, lập trình phân hệ, xây dựng kịch bản kiểm thử và chuyển giao.
Chương 2: Lập kế hoạch dự án
Chương 2 trình bày chi tiết kế hoạch triển khai công việc, bảng tiến độ thời gian, dự toán chi phí nhân công và kế hoạch quản lý rủi ro.
Cấu trúc phân rã công việc (WBS) và tiến độ thời gian
Cấu trúc WBS chia nhỏ dự án thành 5 nhóm công việc chính:
- Khởi tạo dự án và tài liệu đặc tả: Khảo sát, gặp gỡ khách hàng, phân tích yêu cầu (11 ngày).
- Tài liệu thiết kế: Thiết kế kiến trúc tổng thể, thiết kế CSDL, thiết kế giao diện người dùng và giao diện quản trị (6 ngày).
- Chương trình (Lập trình): Khởi tạo CSDL, lập trình phân hệ khách hàng (User Module), lập trình phân hệ quản trị (Admin Module) (7 ngày).
- Kiểm thử và sửa lỗi: Kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp, kiểm thử chức năng, kiểm thử hệ thống, kiểm thử chấp nhận (5 ngày).
- Đưa dự án vào sử dụng và kết thúc: Triển khai máy chủ hosting, viết tài liệu hướng dẫn, tiếp nhận phản hồi, hoàn thiện sản phẩm và bàn giao (5 ngày).
Dự toán ngân sách và chi phí thực hiện
Mức chi phí nhân công theo giờ được xác định theo năng lực chuyên môn:
- Phạm Hoàng Long: 120.000 VNĐ/giờ.
- Quyền Ngọc Minh: 100.000 VNĐ/giờ.
- Vương Duy Hiếu: 75.000 VNĐ/giờ.
- Các nhân sự còn lại (Vũ Đức Long, Vũ Văn Hiếu, Phạm Văn Mạnh, Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Tài Tiến, Nguyễn Quyết Thắng): 70.000 VNĐ/giờ.
Bảng tổng hợp khối lượng thời gian và chi phí ước tính theo từng hạng mục công việc:
| STT |
Nhóm công việc |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Chi phí ước tính (VNĐ) |
| 1 |
Khảo sát thực tế |
30 |
710.000 |
| 2 |
Phân tích nghiệp vụ, chức năng |
30 |
500.000 |
| 3 |
Phân tích và thiết kế hệ thống |
45 |
1.000.000 |
| 4 |
Thiết kế cơ sở dữ liệu |
34 |
1.000.000 |
| 5 |
Phân tích và thiết kế giao diện người dùng (HCI) |
80 |
800.000 |
| 6 |
Lập trình và tích hợp hệ thống |
90 |
800.000 |
| 7 |
Kiểm thử và sửa lỗi |
56 |
1.320.000 |
| 8 |
Đưa trang web vào sử dụng và chuyển giao |
13,5 |
3.450.000 |
| Tổng |
Toàn bộ các gói công việc chuyên môn |
378,5 |
9.580.000 |
Bên cạnh chi phí kỹ thuật trực tiếp, dự án phân bổ các khoản mục phụ trợ gồm: Chi phí đội dự án (1.000.000 VNĐ), Chi phí văn phòng phẩm/thuê địa điểm (1.000.000 VNĐ), Chi phí máy móc thiết bị (3.000.000 VNĐ), Chi phí công nghệ triển khai (5.000.000 VNĐ), Chi phí phát sinh/tiếp khách/ăn uống (2.000.000 - 5.000.000 VNĐ) và Chi phí dự phòng rủi ro.
Kiểm soát rủi ro dự án
Nhóm dự án tiến hành nhận diện, phân tích xác suất và đề xuất giải pháp xử lý cho hai nhóm rủi ro:
Rủi ro về kế hoạch:
- Ước lượng sai thời gian (Xác suất 8%): Gây tình trạng nhân viên thừa hoặc thiếu thời gian làm việc. Giải pháp: Áp dụng phương pháp ước lượng khoa học, có căn cứ dữ liệu xác thực.
- Phân chia công việc không đồng đều (Xác suất 4%): Dẫn đến mất đoàn kết nội bộ. Giải pháp: Áp dụng phương pháp phân công cân bằng, định kỳ rà soát khối lượng công việc.
- Không thực hiện được công việc kế hoạch (Xác suất 4%): Nguy cơ đình trệ dự án. Giải pháp: Căn cứ mục tiêu cốt lõi để đánh giá mức độ ưu tiên, linh hoạt điều chỉnh hoặc loại bỏ hạng mục không khả thi.
- Không thỏa mãn nhu cầu khách hàng do tiến độ gấp (Xác suất 3%): Làm giảm uy tín, dự án thất bại. Giải pháp: Xác định yêu cầu rõ ràng ngay từ đầu, dự toán tiến độ chuẩn xác.
- Sai lệch chi phí ước tính (Xác suất 6%): Gây thiếu hụt ngân sách. Giải pháp: Lập dự toán chi tiêu chặt chẽ, họp báo cáo lãnh đạo và khách hàng ngay khi có biến động.
Rủi ro về công việc:
- Khó khăn khi gặp gỡ/khảo sát khách hàng (Xác suất 5%): Khách hàng bảo mật thông tin nội bộ. Giải pháp: Chuẩn bị kỹ câu hỏi, nắm bắt tâm lý khách hàng.
- Bất cập khi chuyển giao công việc giữa các nhân viên (Xác suất 6%): Làm chậm tiến độ. Giải pháp: Tổ chức họp bàn giao, ghi chép biên bản rõ ràng.
- Hỏng hóc máy móc, thiết bị kỹ thuật (Xác suất 4%): Gây gián đoạn công việc. Giải pháp: Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên.
- Gián đoạn liên lạc với khách hàng hoặc ban quản lý (Xác suất 5%): Công việc bị đình đốn. Giải pháp: Tìm kiếm các công việc thay thế độc lập để thực hiện trước trong thời gian chờ đợi.
- Nhân viên lần đầu làm việc cùng nhau thiếu gắn kết (Xác suất 4%): Tạo không khí làm việc căng thẳng. Giải pháp: Người quản lý chủ động tạo môi trường trao đổi cởi mở, gắn kết nội bộ.
- Đề ra các công việc không hợp lý (Xác suất 3%): Lãng phí tài nguyên. Giải pháp: Xây dựng biểu đồ WBS chính xác bám sát mục tiêu.
Chương 3: Quản lý thực hiện và kết thúc dự án
Chương 3 tổng kết phương pháp điều hành, quy trình kiểm soát chất lượng, các mốc kiểm soát tiến độ và hệ thống biên bản họp định kỳ.
Quy trình quản lý và giám sát tiến độ
Người quản lý dự án thu thập thông tin định kỳ từ báo cáo của các thành viên và biên bản họp để đánh giá hiện trạng. Nếu tiến độ bị chậm hoặc chất lượng phần mềm không đạt, nhóm áp dụng hai phương án hiệu chỉnh chính:
- Thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật đối với các vấn đề chuyên sâu.
- Điều chuyển nhân sự hỗ trợ chéo giữa các bộ phận để bù đắp khối lượng công việc chậm trễ.
Các mốc kiểm soát dự án
| Mốc |
Ngày báo cáo |
Giai đoạn / Hoạt động |
Sản phẩm tài liệu bàn giao |
Nhân sự phụ trách chính |
| 1 |
15/09/2022 |
Họp nhận dự án |
Quyết định khởi động dự án |
Quyền Ngọc Minh |
| 2 |
19/09/2022 |
Khảo sát dự án |
Đặc tả yêu cầu, biên bản thăm dò, báo cáo tiến độ |
Phạm Hoàng Long, Quyền Ngọc Minh, Vũ Đức Long |
| 3 |
30/09/2022 |
Phân tích chức năng & thiết kế |
Tài liệu xác định chức năng, thiết kế kiến trúc, báo cáo tiến độ |
Vương Duy Hiếu, Quyền Ngọc Minh, Vũ Đức Long |
| 4 |
18/10/2022 |
Thiết kế cơ sở dữ liệu |
Hồ sơ CSDL vật lý, báo cáo tiến độ |
Nguyễn Quyết Thắng |
| 5 |
19/10/2022 |
Thiết kế giao diện |
Bộ giao diện mẫu (UI/UX), báo cáo tiến độ |
Nguyễn Tú Anh |
| 6 |
23/10/2022 |
Lập trình và tích hợp |
Bộ mã nguồn các module hoàn chỉnh, báo cáo tiến độ |
Vũ Văn Hiếu, Nguyễn Tài Tiến |
| 7 |
06/11/2022 |
Kiểm thử và sửa lỗi |
Kế hoạch kiểm thử, kịch bản testcase, biên bản kiểm thử, tài liệu sửa lỗi |
Phạm Văn Mạnh, Vũ Văn Hiếu |
| 8 |
16/11/2022 |
Đưa dự án vào sử dụng |
Tài liệu hướng dẫn sử dụng, biên bản bàn giao và thanh lý hợp đồng |
Vương Duy Hiếu, Nguyễn Quyết Thắng, Phạm Hoàng Long |
Diễn biến các cuộc họp dự án
Tiến trình thực thi được ghi nhận qua hệ thống 9 biên bản họp từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án:
- Biên bản I (Khởi động dự án - 24/09/2022): Họp online qua Skype, thống nhất tư tưởng và kế hoạch khảo sát.
- Biên bản II (Khảo sát hệ thống - 25/09/2022): Ghi nhận tài liệu khảo sát (TLKD202), lưu trữ cấu hình phiên bản khảo sát.
- Biên bản III (Phân tích chức năng - 04/10/2022): Hoàn thiện tài liệu phân tích hệ thống (TLKD302).
- Biên bản IV (Thiết kế cơ sở dữ liệu - 25/12/2022): Họp trực tiếp tại văn phòng dự án, thông qua mô hình CSDL vật lý (TLH402).
- Biên bản V (Thiết kế giao diện - 22/11/2022): Nhận xét và hiệu chỉnh giao diện đáp ứng chuẩn HCI.
- Biên bản VI (Lập trình và tích hợp - 03/01/2023): Đánh giá hoàn thành mã nguồn các module chức năng (TLH602).
- Biên bản VII (Kiểm thử và sửa lỗi - 02/02/2023): Sử dụng công cụ kiểm thử (TLH702), sửa chữa các lỗi phát hiện.
- Biên bản VIII (Đưa web vào hoạt động - 16/02/2023): Đăng tải website lên máy chủ lưu trữ (hosting), thu thập ý kiến khách hàng (TLH802).
- Biên bản IX (Chuyển giao và kết thúc - 19/02/2023): Bàn giao toàn bộ sản phẩm và hồ sơ kỹ thuật cho khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đạt được
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ quản lý dự án: Thiết lập toàn bộ hệ thống tài liệu từ Project Charter, cấu trúc WBS, bảng ma trận trách nhiệm RACI đến quy trình giám sát và báo cáo định kỳ.
- Kế hoạch tài chính và tiến độ chi tiết: Xác lập định mức chi phí nhân công theo giờ cho 9 thành viên, phân bổ chi tiết 378,5 giờ làm việc chuyên môn với ngân sách kỹ thuật trực tiếp là 9.580.000 VNĐ cùng các khoản mục chi phí hạ tầng, dự phòng rủi ro.
- Mô hình kiểm soát rủi ro và chất lượng thực tế: Nhận diện 5 rủi ro kế hoạch và 6 rủi ro công việc kèm theo giải pháp khắc phục; áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO/IEC 14598 để kiểm soát các chỉ tiêu chức năng, bảo mật, hiệu năng và tính khả dụng của website thương mại điện tử.
- Sản phẩm phần mềm website thương mại điện tử: Hoàn thiện các module chức năng phục vụ khách hàng (xem hàng, lọc sản phẩm, giỏ hàng, thanh toán, bình luận, chat) và module dành cho quản trị viên/thủ kho (quản lý người dùng, sản phẩm, hóa đơn, dịch vụ hỗ trợ).
Đóng góp của đề tài
Báo cáo thực nghiệm đã cụ thể hóa các lý thuyết quản trị dự án phần mềm vào một bài toán thực tế quy mô nhóm B. Đề tài cung cấp bộ biểu mẫu quản lý, phương pháp lập kế hoạch ngân sách và quy trình điều hành cuộc họp có tính ứng dụng cao cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin khi thực hiện các đồ án phát triển phần mềm theo nhóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Phương pháp ước lượng: Việc tính toán thời gian và chi phí thực hiện các gói công việc chủ yếu dựa trên phương pháp ước lượng kinh nghiệm chuyên gia (ước lượng phi khoa học), chưa áp dụng các mô hình định lượng chuẩn hóa trong công nghệ phần mềm như COCOMO hay phân tích điểm chức năng (Function Point Analysis - FPA).
- Tính đồng nhất của dữ liệu mẫu: Trong phần ghi nhận các biên bản cuộc họp thực nghiệm ở Chương 3, có sự đan xen giữa thông tin dự án chính (DAWEBG3) và các dữ liệu mẫu thực hành (Kidshop, Kim Đồng) do đặc thù bài tập thực nghiệm môn học.
Hướng mở rộng
- Ứng dụng các công cụ quản lý dự án số hóa và quy trình DevOps (như Jira, GitHub Project, Trello, Redmine) để tự động hóa việc theo dõi tiến độ và quản lý phiên bản mã nguồn.
- Áp dụng các phương pháp luận quản trị linh hoạt (Agile/Scrum) song song với mô hình thác nước truyền thống để tối ưu hóa khả năng thích ứng với các yêu cầu thay đổi từ khách hàng.
- Bổ sung các kịch bản kiểm thử tải tự động và kiểm thử bảo mật chuyên sâu trước khi triển khai hệ thống trên môi trường máy chủ phân tán.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực nghiệm là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm và Hệ thống thông tin: Tham khảo phương pháp xây dựng hồ sơ đồ án môn học Quản lý dự án CNTT, cách phân rã WBS và thiết lập ma trận trách nhiệm.
- Các nhóm lập trình viên trẻ hoặc dự án khởi nghiệp quy mô nhỏ: Vận dụng khung quản lý rủi ro, quy trình lập dự toán ngân sách nhân công theo giờ và các tiêu chí đảm bảo chất lượng theo chuẩn ISO/IEC 14598 để quản lý dự án website thương mại điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng tiếp nhận và phạm vi triển khai của dự án DAWEBG3 là gì?
Dự án được thực hiện cho khách hàng là ông Nguyễn Minh Vũ (địa chỉ tại đường Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Phạm vi triển khai là hệ thống website thương mại điện tử bán đồ công nghệ, thuộc cấp dự án nhóm B với thời gian thực hiện 1,5 tháng (từ 19/09/2022 đến 25/11/2022).
2. Cơ cấu tổ chức nhân sự của dự án gồm bao nhiêu thành viên và vai trò lãnh đạo thuộc về ai?
Dự án gồm 9 thành viên thuộc Khoa CNTT, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trong đó, Quyền Ngọc Minh đảm nhiệm vị trí Quản lý dự án (Project Manager) và Phạm Hoàng Long giữ vai trò Nhóm trưởng kiêm phụ trách Đảm bảo chất lượng (QA Lead).
3. Đơn giá nhân công theo giờ trong dự án được định mức như thế nào?
Đơn giá nhân công làm việc trong giờ được tính theo từng mức năng lực: Phạm Hoàng Long (120.000 VNĐ/giờ), Quyền Ngọc Minh (100.000 VNĐ/giờ), Vương Duy Hiếu (75.000 VNĐ/giờ), và các thành viên còn lại (Vũ Đức Long, Vũ Văn Hiếu, Phạm Văn Mạnh, Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Tài Tiến, Nguyễn Quyết Thắng) có mức định mức là 70.000 VNĐ/giờ.
4. Dự án sử dụng tiêu chuẩn quốc tế nào để quản lý và đánh giá chất lượng phần mềm?
Dự án áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14598 để xây dựng khung đánh giá chất lượng phần mềm, tập trung vào 6 tiêu chuẩn cốt lõi: Tính chức năng, Tính tin cậy, Tính hiệu quả, Khả năng bảo hành/bảo trì, Tính khả chuyển (hỗ trợ Windows, MacOS và các trình duyệt Chrome, Edge, Firefox, Opera) và Tính khả dụng (HCI).
5. Nhóm dự án xử lý thế nào khi tiến độ bị chậm hoặc chất lượng công việc không đạt yêu cầu?
Theo quy trình điều hành tại Chương 3, nhóm đề xuất hai phương án hiệu chỉnh cụ thể: thuê chuyên gia đối với các vướng mắc kỹ thuật phức tạp, và điều chuyển nhân sự hỗ trợ chéo giữa các bộ phận để kịp thời bù đắp khối lượng công việc chậm trễ.
Kết luận
Báo cáo thực nghiệm "Quản lý dự án Phát triển website kinh doanh sản phẩm công nghệ" đã phản ánh toàn diện các giai đoạn trong vòng đời quản trị một dự án phần mềm ứng dụng từ khâu khảo sát, lập kế hoạch, dự toán chi phí, phân bổ nhân lực đến kiểm thử và chuyển giao. Đề tài vận dụng hiệu quả các công cụ quản lý như ma trận trách nhiệm RAM, cấu trúc WBS, sơ đồ Gantt và khung chất lượng ISO/IEC 14598 vào bài toán thương mại điện tử thực tế. Kết quả nghiên cứu là tài liệu học thuật có giá trị thực hành cao đối với sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý dự án công nghệ thông tin.