CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 1.Tổng quan về dự án công nghệ thông tin tại doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông 1. Khái niệm, mục tiêu dự án công nghệ thông tin 1. Khái niệm Chính phủ (1993,1): "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội". Đối với khái niệm về dự án công nghệ thông tin, Nguyễn Văn Định (2015, 25) cho rằng: “Dự án công nghệ thông tin là những dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin liên quan đến phần cứng, phần mềm và mạng.
Dự án công nghệ thông tin đưa ra các đề xuất liên quan đến đầu tư vốn để xây dựng, phát triển, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ, phần mềm hay cơ sở dữ liệu”. Sự phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam nói chung và Bộ Công an nói riêng là điều tất yếu đối với tình hình thế giới ngày càng phát triển và yêu cầu sự cải tiến để tối ưu mọi hoạt động. Chính vì những yêu cầu về sự phát triển này, dự án về Công nghệ thông tin đang rất được nhà nước và xã hội quan tâm và chú trọng. Một vài đặc điểm chủ yếu của dự án công nghệ thông tin: - Xuất hiện, phát triển song song với tình hình phát triển của công nghệ thông tin; - Tuân theo quy trình quản lý: Lập kế hoạch- Thực hiện- Giám sát & đánh giá; - Yêu cầu sự phối hợp cao giữa công tác triển khai phần cứng, phần mềm, mạng và con người; - Vòng đời triển khai ngắn; - Triển khai dự án gắn liên với công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ.
Các dự án công nghệ thông tin ngày nay vô cùng đa dạng và đáp ứng mọi nhu cầu của tổ chức, cá nhân về việc sử dụng sản phẩm công nghệ. Tuỳ theo mục tiêu ứng dụng CNTT, có thể phân loại dự án công nghệ thông tin bao gồm hai loại chính: Dự án Hệ thống thông tin và Dự án phần mềm. Ngoài ra, ở Việt Nam, đối với đầu tư công, Theo luật đầu tư công (2019), các dự 6 án Công nghệ thông tin có yếu tố An ninh Quốc phòng cơ bản được chia làm 3 loại: - Các dự án nhóm A có tổng mức đầu tư trên 800 tỷ đồng; - Các dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 45- 800 tỷ đồng; - Các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng; 1. Mục tiêu của dự án công nghệ thông tin Mục tiêu dự án là những kết quả cụ thể mà dự án cần đạt đươc trong khoảng thời gian được định sẵn và với nguồn lực nhất định.
Các mục tiêu cần đưa ra chỉ tiêu rõ ràng, có thể đo lường và theo dõi. Mục tiêu dự án chính là kim chỉ nam, được đưa ra để định hướng đảm bảo toàn bộ các hoạt động và nỗ lực đều hướng đến mục tiêu đã được đặt ra. Về cơ bản, một dự án công nghệ thông tin cần đạt được những mục tiêu sau: - Đảm bảo về tiến độ thực hiện: Trong quá trình thực hiện một dự án, cần nắm rõ thời hạn hoàn thành, từ đó lập kế hoạch phù hợp và có quy trình theo dõi, kiểm soát cụ thể và liên tục theo dõi, linh hoạt điều chỉnh các kế hoạch công việc theo thực tế để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. - Đảm bảo về chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là yếu tố tiên quyết để quyết định thành công/ thất bại của một dự án.
Một dự án thành công cần có được sản phẩm đầu ra thỏa mãn các tiêu chí, thước đo, quy cách đã được đặt ra từ trước. Quản lý chất lượng sản phẩm của một dự án là sự phối hợp giữa các yếu tố định hướng và kiểm soát ngay từ ban đầu khi thực hiện một dự án. Quy trình quản lý chất lượng cần được đặt ra ngay tại thời điểm bắt đầu triển khai và tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình thực hiện dự án. - Đảm bảo về chi phí: Chi phí thực hiện dự án là tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án bao gồm chi phí trực tiếp như mua nguyên vật liệu, thiết bị, thuê lao động và thanh toán cho nhà cung cấp…; chi phí gián tiếp như chi phí tiện ích (điện/nước), bảo hiểm, bảo trì thiết bị, phúc lợi cho nhân viên, thuế và chi phí cho các chiến dịch tiếp thị… Theo mức độ phức tạp của dự án, chi phí thực hiện dự án sẽ tăng đáng kể nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Việc kiểm soát chi phí chính là đảm bảo lợi nhuận, tránh thất thoát ngân sách cho đơn vị chủ quản. - Đảm bảo về bảo mật dữ liệu, an ninh, an toàn thông tin: Đối với một dự án công nghệ thông tin, vấn đề bảo mật dữ liệu, an ninh an toàn thông tin sẽ đảm bảo dự án tránh khỏi những rủi ro bên ngoài. Đặc biệt đối với các dự án có yếu tố an ninh, quốc phòng, việc bảo mật dữ liệu, an ninh an toàn thông tin là mục tiêu cũng là quy định của pháp luật nói chung, chủ đầu tư nói riêng. Các đơn vị thực hiện dự án có yếu tố mật cần có kế hoạch, phương thức quản lý dữ liệu, thông tin để đảm bảo về bảo mật và quán triệt cho nhân sự triển khai thực hiện nghiêm túc.
Nội dung cơ bản dự án công nghệ thông tin Từ nội dung của Nguyễn Văn Định (2015,26) về “Các nội dung khái quát một dự án Công nghệ thông tin”, tác giả rút ra các nội dung cơ bản của một dự án công nghệ thông tin như sau: - Các căn cứ để lập dự án gồm: căn cứ pháp lý, căn cứ về mặt thực tế (hiện trạng, nhu cầu, đặc điểm,…) - Mục tiêu dự án: Nội dung về mục tiêu dự án công nghệ thông tin được trình bày cụ thể tại mục 1. - Ngân sách dự án: Đối với các dự án đầu tư vốn nhà nước cần làm rõ nguồn kinh phí (kinh phí dự án, kinh phí thường xuyên,…) - Thời gian thực hiện dự án: khác với dự án xây dựng, các dự án Công nghệ thông tin thường không kéo dài, thời gian thực hiện ngắn và cần nhanh chóng hoàn thiện do khoa học công nghệ trên thế giới đang phát triển rất nhanh, các hệ thống công nghệ thông tin cần liên tục được cập nhật, nâng cấp, thậm chí là thay thế về mặt công nghệ và giải pháp. - Các thành phần tham gia dự án: Tùy vào quy mô và tính chất, độ phức tạp của dự án, cần xác định, làm rõ thành phần tham gia dự án (tư vấn thiết kế, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án,…) - Hạng mục đầu tư của dự án: căn cứ công tác khảo sát hiện trạng và nhu cầu sử dụng, cần xác định rõ các hạng mục đầu tư (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng vận hành, phần mềm hoặc đầu tư đồng loạt); - Nội dung về việc đề xuất việc thực hiện, giám sát, đánh giá dự án: làm rõ các nội dung công việc cần thực hiện cho dự án (về mua sắm, triển khai, đào tạo,…), qua đó có ý tưởng về việc thực hiện giám sát, đánh giá dự án (tự thực hiện công tác giám sát, đánh giá hoặc đề xuất thành phần tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án để thực hiện công việc) 1. Quản lý thực hiện dự án công nghệ thông tin tại doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông 1.
Khái niệm và mục tiêu quản lý thực hiện dự án công nghệ thông tin 1. Các khái niệm Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012,38) viết rằng: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động” 8 Từ Quang Phương (2014,12) viết rằng: “Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép” Quản lý thực hiện dự án chính là công tác quản lý các dự án tại nội bộ đơn vị thực hiện dự án cơ bản gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch, triển khai kế hoạch và giám sát, đánh giá công tác triển khai. Các giai đoạn này cũng đã được nêu tương ứng trong Giáo trình Quản lý dự án của tác giả Từ Quang Phương (2014,12): “- Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống. - Điều phối thực hiện dự án là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm chi phí, nhân sự, thiết bị và đặc biệt quan trọng là quản lý tiến độ thời gian.
Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án, trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp. - Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án.2: Chu trình quản lý dự án Nguồn: Từ Quang Phương (2014) Giáo trình Quản lý dự án 1. Mục tiêu: 9 Từ mục tiêu quản lý dự án được viết tại Giáo trình Quản lý dự án, Từ Quang Phương (2014,14) Có thể rút ra như sau: Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung và quản lý thực hiện dự án nói riêng là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép.