Chương 1. Cơ sở lý luận về quản trị dự án đầu tư xây dựng. Luận văn thạc sĩ Kinh tế Chương 2. Thực trạng quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA Kiến trúc 1 – Tổng công ty Viễn thông Mobifone.
Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản trị dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Kiến trúc 1 – Tổng công ty Viễn thông Mobifone. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Dự án đầu tư xây dựng 1.1 Khái quát về dự án đầu tư 1.1 Khái niệm dự án đầu tư Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “ Project–Dự án” được hiểu là “ Điều có ý định làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Như vậy, dự án có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động, hành động. Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như: - “Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định.
Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn” (Theo Project Management Institute, 2013). Luận văn thạc sĩ Kinh tế - “Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định” (Theo Luật Đấu thầu, 2013). - “Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới” (Theo Từ Quang Phương, 2005). - “Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1 lần, có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó.
Dự án là tổng thể các hoạt động (quyết định và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn” (Theo Mai Văn Bưu, 2008). 12 Các phương diện chính của dự án: - Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án. - Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án. Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư.
- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án). Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau. - Về mặt hình thức: dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả & thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. - Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, Luận văn thạc sĩ Kinh tế vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
- Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. - Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm yên trong suốt thời quá trình thực hiện đầu tư. Thêm vào đó, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lớn. Do đó, hoạt động đầu tư không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế.
Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian. Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài, nhiều năm. Điều này nói lên giá trị to lớn của các thành quả đầu tư. Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi nó được tạo dựng nên.
Do đó các công trình sẽ chịu ảnh hưởng từ các yếu tố về địa lý, địa hình ở địa phương đó. Để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch. Đầu tiên phải xem xét, đánh giá các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật,, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý. Phải dự đoán được các Luận văn thạc sĩ Kinh tế biến động bất thường của môi trường ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư.
Mọi sự đánh giá, tính toán, xem xét này đều được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư. Dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư. Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả. Bởi: Dự án là hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán trước nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định.
Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự đổi mới và phát triển. Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của tổ chức. Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mong muốn. “Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người, hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án.2 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng 1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng Theo Luật Xây dựng năm 2014: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình. Theo nghĩa Luận văn thạc sĩ Kinh tế này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở”.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng Có rất nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục đích và phạm vi xem xét. - Theo quy mô và tính chất Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án xây dựng công trình được phân loại như sau: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình TỔNG MỨC STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ Theo Nghị quyết I Dự án quan trọng quốc gia số 66/2006/QH11 của Quốc hội I Nhóm A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo Không kể mức 1 vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý vốn nghĩa chính trị - xã hội quan trọng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc Không kể mức 2 hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp vốn Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi 3 Luận văn thạc sĩ Kinh tế măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án Trên 1.500 tỷ đồng giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng 4 kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, Trên 1.000 tỷ đồng tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên 5 Trên 700 tỷ đồng nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.