phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mẫu phiếu hỏi, gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về quản lý dự án ODA tại Việt Nam. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng về công tác quản lý dự án ODA tại Công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng. Chƣơng 4: Một số giải pháp để nâng cao chất lƣợng quản lý dự án ODA tại công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng.
4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm, đặc điểm của dự án ODA 1. Khái niệm về dự án ODA Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt đƣợc một hoặc một số mục tiêu xác định, đƣợc thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định. Sản phẩm chuyển giao do dự án tạo ra là hạng mục cuối cùng của dự án. Dự án có thể đƣợc chia ra thành những nhiệm vụ nhỏ hơn, đƣợc phối hợp với nhau nhằm đạt đƣợc mục tiêu của dựa án.
Một số ví dụ về dự án nhƣ: lắp đặt ống cấp nƣớc sạch, làm đƣờng, xây bệnh viện. Dự án bao gồm dự án đầu tƣ và dự án hỗ trợ kỹ thuật. Dự án đầu tƣ là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ đƣợc thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị, thực hiện chƣơng trình, dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tƣ liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo.
Các dự án Hỗ trợ phát triển chính thức ( Gọi tắt là dự án ODA) đƣợc hiểu là các dự án thuộc khuôn khổ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nhà tài trợ.2 Đặc điểm của dự án ODA. Nguồn vốn: Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là do các tổ chức/ chính phủ nƣớc ngoài, các tổ chức song phƣơng tài trợ. Cơ 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chế tài chính trong nƣớc đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay ( toàn bộ/ một phần) từ ngân sách nhà nƣớc. Các dự án ODA thƣờng có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chƣơng trình, dự án (có thể dƣới dạng tiền đƣợc cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất).
Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tƣ và nhà tài trợ. Tính tạm thời: Tính tạm thời có nghĩa là các dự án ODA có khởi điểm và kết thúc xác định. Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thƣờng tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn. Dự án có thể thực hiện trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm.
Về mặt nhân sự, dự án không có công nhân cố định, họ chỉ gắn bó với dự án trong một khoản thời gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án). Khi dự án kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang hoặc tìm kiếm một công việc, hợp đồng mới. Duy nhất: mặc dù có thể có những mục đích tƣơng tự, nhƣng mỗi dự án ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực, môi trƣờng và khó khăn khác nhau. Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sản phẩm, dịch vụ “duy nhất” không giống hoàn toàn với dự án nào khác.
Ví dụ nhƣ đều với mục đích cấp nƣớc nhƣng các dự án có sự khác biệt về chủ đầu tƣ, thiết kế, địa điểm. Khi sử dụng kinh nghiệm trong lập kế hoạch các dự án tƣơng tự nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trƣng riêng của mỗi dự án. Hơn thế nữa cần phải phân tích thật kỹ lƣỡng cũng nhƣ có kế hoạch chi tiết trƣớc khi bắt đầu thực hiện. Phát triển và chi tiết hóa liên tục: Đặc tính này đi kèm với tính tạm thời và duy nhất của một dự án ODA.
Trong suốt quá trình thực hiện dự án, ở 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mỗi bƣớc thực hiện cần có sự phát triển và liên tục đƣợc cụ thể hóa với mức độ cao hơn, kỹ lƣỡng, công phu hơn. Giới hạn: Mỗi dự án ODA đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian, nguồn lực và kinh phí nhất định. Các nhà quản lý cần phải liên tục xem xét cân bằng về nhu cầu, tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của nhà đầu tƣ và nhà tài trợ.2 Khái niệm, các chức năng chính của quản lý dự án 1.1 Khái niệm về quản lý dự án: Quản lý dự án là nghành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã đƣợc phê duyệt, đảm bảo chất lƣợng, đạt đƣợc mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra. -Quản lý tổng hợp: nhằm đảm bảo mọi hoạt động của dự án đƣợc phối hợp hài hòa, bao gồm phát triển kế hoạch dự án, thực hiện dự án, theo dõi, đánh giá, kiểm soát những thay đổi một cách toàn diện.
Quản lý lý phạm vi: nhằm đảm bảo dự án thực hiện những công việc đƣợc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách thành công, thƣờng bao gồm quy hoạch, xác định và kiểm tra phạm vi, đồng thời kiểm soát những thay đổi trong phạm vi của dự án. Quản lý thời gian, lịch trình: nhằm đảm bảo dự án đƣợc hoàn thành trong phạm vi ngân sách đƣợc giao và việc mua sắm thực hiện theo đúng yêu cầu của dự án cũng nhƣ tuân thủ quy định chung. Quản lý chất lượng: nhằm đảm bảo dự án sẽ thỏa mãn nhu cầu phát sinh việc thực hiện nó. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quản lý nhân lực: quá trình nhằm đảm bảo việc tận dụng tối đa nguồn nhân lực có trong dự án.
Quản lý liên lạc: nhằm đảm bảo việc phát sinh, thu nhập, phổ biến, lƣu trữ và sắp đặt cơ bản thông tin trong dự án đƣợc thực hiện đúng hạn và thích hợp. Quản lý tác động môi trường- xã hội: Hầu nhƣ tất cả các dự án đều phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trƣờng- xã hội trong quá trình thực hiện dự án, trong đó có những vấn đề không lƣờng trƣớc đƣợc. Quản lý chất lượng: nhằm đảm bảo dự án đạt chất lƣợng, chủ yếu thông qua việc giám sát và đánh giá. Theo dõi, đánh giá dự án đƣa ra các kiến nghị điều chỉnh cần thiết, kịp thời đề xuất các phƣơng án phục vụ việc đƣa ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo dự án đƣợc thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lƣợng trong khuôn khổ các nguồn lực đã đƣợc xác định.
Một dự án là một nỗ lực có giới hạn (có ngày bắt đầu và ngày hoàn thành cụ thể) thực hiện duy nhất để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, mang lại sự thay đổi về lợi ích hay giá trị gia tăng. Những thách thức chính của quản lý dự án là đề đạt tất cả các mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra, dƣới sự thúc ép thực hiện dự án đúng hạn. Các mối thúc ép tiêu biểu là phạm vi, thời gian (đạt tiến độ yêu cầu) và ngân sách (chi phí trong vòng ngân sách).2 Các chức năng chính của quản lý dự án: - Chức năng lập kế hoạch, bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án; 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Chức năng tổ chức, tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thời gian; -Chức năng lãnh đạo; -Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hi ện dự án; - “Quản lý điều hành dự án” hay chức năng phối hợp.3 Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng quản lý dự án ODA.1 Các nhân tố bên ngoài. Các quy định pháp luật về quản lý dự án của nhà nƣớc là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới chất lƣợng quản lý dự án nói chung.
Bao gồm Luật đầu tƣ, Luật đấu thầu, Luật xây dựng, Luật đất đai, Luật doanh nghiệp và các văn bản dƣới luật qui phạm phát luật liên quan đến dự án đầu tƣ. Các văn bản pháp luật này chính là kim chỉ nam cho việc thực hiện quản lý dự án. Các điều ƣớc quốc tế, và các hiệp định đƣợc ký kết giữa chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ cho dự án. Mức độ cạnh tranh giữa các nhà thầu trên thị trƣờng: Cạnh tranh là nhân tố quyết định sự tồn tại của các nhà thầu trên thị trƣờng, đồng thời là động lực để các nhà thầu phát triển.
Nó buộc các nhà thầu đang hoạt động phải nâng cao năng lực, thƣờng xuyên cung cấp các sản phẩm tốt hơn. Điều đó sẽ làm cho chất lƣợng dự án đƣợc tốt hơn. Trình độ phát triển sản xuất và sự phân công lao động: Nằm trong sự phát triển tổng thể của xã hội về trình độ sản xuất, các nhà thầu, các doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện dự án cũng ngày càng phát triển, điều đó 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đã ảnh hƣởng rất tích cực đến chất lƣợng quản lý dự án. Ngoài ra sự chuyên nghiệp hóa trong mỗi doanh nghiệp tham gia dự án cũng làm cho chất lƣợng dự án tốt hơn.
Tiến bộ của khoa học và công nghệ: Nhịp độ thay đổi của khoa học công nghệ dự định sẽ ngày càng tăng trong tƣơng lai. Sự thay đổi đó tạo ra khả năng làm biến đổi về căn bản nhiều mặt trong quản lý dự án.