Tiểu luận Quản lý dự án xây dựng đường Trần Phú nối dài - ĐH GTVT

Khám phá các phương pháp quản lý dự án nâng cao, kỹ thuật tối ưu hóa nguồn lực, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu suất thực thi công việc.

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận

2022

69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý dự án nâng cao trong ngành xây dựng

Quản lý dự án nâng cao đóng vai trò nền tảng trong việc định hình sự thành công của các công trình hạ tầng hiện đại. Phương pháp này vượt ra ngoài phạm vi quản trị truyền thống bằng cách áp dụng các công cụ định lượng khoa học. Việc tổ chức dự án đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa thiết kế kỹ thuật, kế hoạch tài chính và năng lực cung ứng hiện trường. Các dự án giao thông như tuyến đường Trần Phú nối dài phản ánh rõ nét tính chất đa dạng của các công tác thi công. Từ khâu xử lý nền đất yếu, trải vải địa kỹ thuật, đắp cát cho đến hoàn thiện mặt đường bê tông nhựa, mỗi giai đoạn đều đòi hỏi sự chuẩn xác cao độ. Quản lý dự án nâng cao thiết lập khung tham chiếu chuẩn mực cho việc phân rã nhiệm vụ và dự toán chi phí chi tiết. Quy trình hỗ trợ các kỹ sư kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật như độ đầm chặt K, mô đun đàn hồi Eyc và tải trọng trục thiết kế. Nhờ đó, dự án duy trì được tính liên tục, giảm thiểu xung đột tài nguyên và tối ưu hóa ngân sách đầu tư ngay từ giai đoạn khởi đầu.

1.1. Khái niệm và vai trò quản lý dự án nâng cao

Quản lý dự án nâng cao là quy trình điều hành tổng thể dựa trên dữ liệu định lượng và mô hình phân tích tiên tiến. Khái niệm này nhấn mạnh vào việc kiểm soát đồng thời ba yếu tố then chốt: thời gian, chi phí và chất lượng công trình. Trong môi trường xây dựng quy mô lớn, kỹ sư quản lý phải đối mặt với nhiều biến số phức tạp về địa chất, thời tiết và chuỗi cung ứng vật tư. Vai trò trọng tâm của quản lý dự án nâng cao là thiết lập hệ thống cảnh báo sớm, hạn chế tối đa tình trạng chậm tiến độ và bội chi ngân sách. Phương thức này chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật, tăng cường tính minh bạch và bảo đảm an toàn lao động trong suốt vòng đời dự án.

1.2. Cấu trúc phân chia công việc WBS trong dự án

Cấu trúc phân chia công việc (WBS) là công cụ nền tảng trong quản lý dự án nâng cao. WBS phân tách toàn bộ quy mô dự án thành các gói công việc nhỏ hơn và dễ quản lý. Tại dự án đường giao thông, WBS chia nhỏ các hạng mục từ đào đất khuôn đường, đắp cát nền, thi công cấp phối đá dăm đến thảm bê tông nhựa. Mỗi gói công việc gắn liền với định mức vật liệu, nhân công và thiết bị máy móc cụ thể. Cấu trúc phân cấp rõ ràng giúp đội ngũ kỹ sư dễ dàng theo dõi tiến độ, xác định trách nhiệm của từng tổ đội và hạn chế nguy cơ thiếu sót các công tác trọng yếu trên công trường.

II. Phân tích thách thức trong quản lý dự án nâng cao hạ tầng

Quản lý dự án nâng cao đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng trong khâu cân đối tài nguyên và kiểm soát chi phí thực tế. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự biến động của biểu đồ nhân công và máy thi công trên công trường. Hiện tượng đỉnh nhân lực cục bộ thường gây áp lực lớn lên công tác điều hành và nơi ăn ở cho người lao động. Ngược lại, những khoảng thời gian trũng nhân lực lại dẫn đến lãng phí chi phí chờ đợi và giảm năng suất chung. Bên cạnh đó, việc lập dự toán chi tiết dựa trên đơn giá định mức thường gặp sai lệch khi giá nhiên liệu, cát đắp hoặc nhựa bitum biến động mạnh. Quản lý dự án nâng cao đòi hỏi kỹ sư phải tính toán chính xác năng suất tổ hợp máy, từ máy đào, ô tô tự đổ đến lu rung và máy rải nhựa. Sự thiếu đồng bộ giữa các dây chuyền thi công khiến thiết bị phải ngừng hoạt động chờ đợi vật tư. Nếu không có phương pháp phân tích khoa học, các xung đột này sẽ tích lũy thành rủi ro lớn, đe dọa trực tiếp đến tính khả thi tài chính của toàn bộ công trình hạ tầng.

2.1. Biến động nhân lực và năng suất tổ hợp máy

Sự dao động nhân lực không đồng đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả thi công tại công trường. Biểu đồ nhân công thường xuất hiện các đỉnh đột biến khi nhiều dây chuyền cùng triển khai đồng thời. Điều này tạo áp lực lớn cho công tác quản lý an toàn và cung ứng hậu cần. Đồng thời, năng suất của tổ hợp máy thi công phụ thuộc chặt chẽ vào sự phối hợp nhịp nhàng giữa máy đào, xe lu và máy rải. Khi một thiết bị chính gặp sự cố hoặc thiếu vật tư cát đá, toàn bộ dây chuyền phía sau buộc phải dừng lại. Tình trạng máy chờ việc làm gia tăng đáng kể chi phí ca máy và kéo dài thời gian thi công.

2.2. Khó khăn trong kiểm soát dự toán và vật liệu

Kiểm soát chi phí vật liệu trong dự án xây dựng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro sai lệch dự toán. Khối lượng vật tư lớn như vải địa kỹ thuật, cấp phối đá dăm và bê tông nhựa đòi hỏi kế hoạch mua sắm chính xác theo từng mốc tiến độ. Sai lệch trong tính toán khối lượng đào đắp hoặc hao hụt vật liệu thực tế khiến ngân sách bị thâm hụt nghiêm trọng. Thêm vào đó, việc trượt giá vật liệu và chi phí máy móc trên thị trường gây khó khăn cho việc duy trì dòng tiền ổn định. Nếu công tác giám sát không theo dõi sát sao từng mã định hiệu đơn giá, dự án rất dễ rơi vào tình trạng vượt ngân sách đã duyệt ban đầu.

III. Phương pháp giải quyết bài toán quản lý dự án nâng cao

Quản lý dự án nâng cao cung cấp các công cụ định lượng chuẩn xác nhằm giải quyết triệt để các xung đột về nguồn lực và tiến độ. Giải pháp đầu tiên là kỹ thuật điều hòa biểu đồ nhân công và máy thi công thông qua việc dịch chuyển các công việc có thời gian dự trữ tự do. Kỹ sư phân tích sơ đồ mạng, xác định đường găng và tái phân bổ lịch trình cho các dây chuyền thi công song song. Nhờ vậy, đường biểu diễn nhân lực trở nên ổn định, loại bỏ hoàn toàn các đỉnh nhọn bất hợp lý. Giải pháp then chốt tiếp theo là ứng dụng phương pháp quản lý giá trị thu được (Earned Value Analysis - EVA). EVA tích hợp chặt chẽ ba đại lượng: Giá trị kế hoạch (PV), Giá trị thu được (EV) và Chi phí thực tế (AC). Thông qua các chỉ số đo lường hiệu suất chi phí (CPI) và hiệu suất tiến độ (SPI), nhà quản lý có thể đánh giá chính xác tình trạng dự án theo thời gian thực. Hệ thống phương pháp này cho phép dự báo chi phí khi hoàn thành (EAC), từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kỹ thuật kịp thời và bảo toàn nguồn vốn đầu tư.

3.1. Kỹ thuật điều hòa biểu đồ tài nguyên thi công

Kỹ thuật điều hòa tài nguyên là phương pháp tối ưu hóa việc phân bổ nhân công và thiết bị trên công trường. Quá trình này dựa trên việc khai thác thời gian dự trữ của các công tác ngoài đường găng. Kỹ sư tiến hành dịch chuyển ngày bắt đầu hoặc ngày kết thúc của các dây chuyền để làm phẳng biểu đồ nhân lực. Việc loại bỏ các đỉnh nhọn nhân công giúp duy trì lực lượng lao động ổn định, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo ngắn hạn. Đồng thời, tổ hợp máy thi công được sắp xếp liên tục, nâng cao hệ số sử dụng máy và tránh tình trạng phương tiện cơ giới phải nằm chờ lãng phí.

3.2. Ứng dụng phương pháp EVA trong kiểm soát dự án

Phương pháp quản lý giá trị thu được (EVA) là công cụ kiểm soát dự án nâng cao có tính khoa học vượt trội. Kỹ thuật này so sánh giá trị khối lượng thực tế đã hoàn thành với ngân sách kế hoạch và chi phí thực tế đã chi trả. Các chỉ số CPI và SPI cung cấp bức tranh rõ nét về hiệu quả sử dụng vốn và tốc độ triển khai công việc. Khi CPI nhỏ hơn một, dự án đang vượt ngân sách; khi SPI nhỏ hơn một, tiến độ đang bị chậm trễ. Dựa trên dữ liệu EVA, ban điều hành dự án có thể chủ động tái cơ cấu ngân sách và tối ưu hóa quy trình thi công kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết luận về quản lý dự án nâng cao

Quản lý dự án nâng cao khẳng định giá trị cốt lõi khi được ứng dụng vào các công trình giao thông trọng điểm như dự án đường Trần Phú nối dài. Việc áp dụng đồng bộ từ khâu lập cấu trúc WBS, dự toán đơn giá, điều phối tổ hợp máy đến kiểm soát giá trị thu được EVA tạo ra quy trình khép kín hiệu quả. Mô hình quản lý hiện đại giúp tối ưu hóa từng khâu kỹ thuật, từ xử lý nền cát, trải vải địa kỹ thuật đến thảm mặt đường bê tông nhựa chặt chẽ. Kết quả thực tiễn chứng minh phương pháp này giúp kiểm soát chất lượng vật liệu, rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm đáng kể chi phí ca máy. Quản lý dự án nâng cao không chỉ là công cụ điều hành tác nghiệp mà còn là chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xây dựng. Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành xây dựng, việc chuẩn hóa dữ liệu định mức và tự động hóa biểu đồ tiến độ sẽ tiếp tục là xu thế tất yếu, mang lại giá trị gia tăng bền vững cho mọi công trình.

4.1. Bài học thực tiễn từ dự án hạ tầng giao thông

Bài học từ các dự án giao thông cho thấy việc phân bổ nguồn lực chính xác quyết định sự thành bại của công trình. Tại công trình đường Trần Phú nối dài, việc kiểm soát chặt chẽ 12 dây chuyền công tác chính giúp luồng công việc diễn ra nhịp nhàng. Kỹ sư phải theo dõi sát sao từng mẻ bê tông nhựa, khối lượng cát đắp và chất lượng lu lèn theo tiêu chuẩn thiết kế. Sự phối hợp đồng bộ giữa tổ hợp máy đào, xe lu và đội ngũ công nhân giúp hạn chế tối đa thời gian chờ đợi. Quản lý dữ liệu thực địa liên tục giúp ban điều hành xử lý nhanh các vướng mắc kỹ thuật phát sinh.

4.2. Xu hướng phát triển công nghệ quản lý tương lai

Xu hướng tương lai của quản lý dự án nâng cao gắn liền với việc tích hợp công nghệ số và mô hình thông tin công trình (BIM). Việc kết hợp BIM với phương pháp giá trị thu được EVA tạo ra hệ thống giám sát thời gian thực cực kỳ trực quan. Các thuật toán tối ưu hóa tự động hỗ trợ điều hòa nhân lực và máy móc chỉ trong vài giây. Hơn nữa, dữ liệu nhật trình thi công được lưu trữ điện tử giúp nâng cao độ chính xác của các dự toán chi phí tương lai. Doanh nghiệp xây dựng áp dụng sớm các tiến bộ này sẽ tối ưu hóa chi phí vận hành và gia tăng uy tín thương hiệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Quản lý dự án nâng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TPHCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ---------- TIỂU LUẬN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG NÂNG CAO - LỚP : QX2101. - CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG. - ĐỀ TÀI : ĐƯỜNG TRẦN PHÚ NỐI DÀI.

Nguyễn Anh Tuấn. - NHÓM 15: Võ Thành Công Mshv: 2180302004 Nguyễn Anh Tuấn Mshv: 2180302082 Lê Hồng Việt Mshv: 2180302099 NĂM 2022 Nhóm 15: HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 1 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú MỤC LỤC TRANG Phần 1.

Khái quát công trình. Thông tin dự án. Các công tác chính. Xây dựng WBS.

Dự toán chi tiết. Dự toán chi phí xây dựng. Năng suất tổ hợp máy. Biểu đồ nhân công.

Biểu đồ máy thi công. Ứng dụng EVA trong kiểm soát dự án. KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 2 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS.

Trần Quang Phú I. THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: Đường Trần Phú nối dài. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Tải trọng thiết kế P = 100 kN/trục.

Vận tốc thiết kế 40 Km/h. Số làn xe 02 làn. Bề rộng mặt 10,50 m. Bề rộng lề đường: 02 x 5,0 m = 10 m Kết cấu nền: Vét bùn trải vải địa kỹ thuật, đắp cát nền đường.

Kết cấu áo đường: - Bê tông nhựa nóng hạt chặt dày 6,0 cm. - Cấp phối đá dăm loại 1 dày 16 cm, K ≥ 0,98, Eyc ≥ 115 MPa. - Cấp phối đá dăm loại 2 dày 16 cm, K ≥ 0,98, Eyc ≥ 80 MPa. - Vải địa kỹ thuật ngăn cát và đá dăm.

- Kết cấu vỉa hè bằng gạch bê tông tự chèn kiểu ba lá dày 6,0 cm trên lớp cát đầm chặt. - Chiều dài tuyến: 2. CÁC CÔNG TÁC CHÍNH KHỐI STT CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ LƯỢNG 1 Đào đất khuôn đường, đất cấp II 100 m3 180,00 2 Vét bùn 100 m3 50,00 3 Trải vải địa kỹ thuật 100 m2 450,00 4 Đắp cát nền đường 100 m3 550,00 5 Làm mặt đường cấp phối đá dăm dày 14 cm lớp dưới 100 m2 290,00 6 Làm mặt đường cấp phối đá dăm dày 16 cm lớp trên 100 m2 290,00 7 Làm mặt đường cấp phối đá 0 x 4 dày 20 cm lớp trên 100 m2 290,00 8 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2 100 m2 262,50 9 Thảm bê tông nhựa nóng hạt thô dày 6,0 cm 100 m2 262,50 HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 3 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS.

Trần Quang Phú KHỐI STT CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ LƯỢNG 10 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2 100 m2 262,50 11 Thảm bê tông nhựa nóng hạt thô dày 4,0 cm 100 m2 262,50 12 Bê tông bó vỉa m3 450,00 PHẦN 2. XÂY DỰNG WBS Đường Trần Phú HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục nối dài Trang 4 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú HVTH: KS.

Nguyễn Anh Phục Trang 5 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú II. DỰ TOÁN CHI TIẾT ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN MÃ NỘI DUNG CÔNG ĐƠN KHỐI STT HIỆU VIỆC VỊ LƯỢNG VẬT NHÂN NHÂN ĐƠN GIÁ MÁY VẬT LIỆU MÁY LIỆU CÔNG CÔNG [9] = [5] * [10] = [5] * [11] = [5] * [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [6] [7] [8] 1 AB. Đào đât khuôn đường, 100 m3 180,00 - 136.833 21142 đất cấp II 2 AB.

Trải vải địa kỹ thuật 100 m2 450,00 1. Đắp cát nền đường 100 m3 550,00 17. Làm mặt đường cấp 100 m2 290,00 999.279 21225 phối đá dăm dày 14 2 0 cm lớp dưới 6 AD. Làm mặt đường cấp 100 m2 290,00 1.679 21216 phối đá dăm 16 cm 8 0 lớp trên 7 AD.

Làm mặt đường cấp 100 m2 290,00 31.614 11222 phối đá 0 x 4 dày 20 0 2 5 00 cm HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 6 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN MÃ NỘI DUNG CÔNG ĐƠN KHỐI STT HIỆU VIỆC VỊ LƯỢNG VẬT NHÂN NHÂN ĐƠN GIÁ MÁY VẬT LIỆU MÁY LIỆU CÔNG CÔNG [9] = [5] * [10] = [5] * [11] = [5] * [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [6] [7] [8] 8 AD. Tưới nhựa bám dính 100 m2 262,50 1.488 24213 tiêu chuẩn 1,0kg/m2 3 9 AD.

Thảm bê tông nhựa 100 m2 262,50 15.285 23214 nóng hạt thô dày 6 cm 0 00 10 AD. Tưới nhựa bám dính 100 m2 262,50 1.488 24213 tiêu chuẩn 1,0 kg/m2 3 11 AD. Thảm bê tông nhựa 100 m2 262,50 12.468 23232 nóng hạt mịn dày 4cm 0 00 12 AG. Bê tông bó vỉa m3 450,00 703.

Nguyễn Anh Phục Trang 7 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú III. DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG STT NỘI DUNG CHI PHÍ KÝ HIỆU CÁCH TÍNH THÀNH TIỀN I CHI PHÍ TRỰC TIẾP 1 Chi phí vật liệu VL Bảng tổng hợp vật tư, nhân công, máy thi công 28.478 2 Chi phí nhân công NC Bảng tổng hợp vật tư, nhân công, máy thi công 1.217 3 Chi phí máy thi công M Bảng tổng hợp vật tư, nhân công, máy thi công 2.398 Cộng chi phí trực tiếp T VL + NC + MTC 32.094 II CHI PHÍ CHUNG C 5,5% x T 1.210 III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TL (T + C) x 6% 2.798 TRƯỚC Chi phí xây dựng trước thuế G T + C + TL 36.102 IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTGT G x 10% 3.010 Chi phí xây dựng sau thuế Gxd G + GTGT 39. Nguyễn Anh Phục Trang 8 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS.

Trần Quang Phú IV. NĂNG SUẤT TỔ HỢP MÁY Thời Điểm Điểm gian Nhịp dây Tổ hợp ca máy hi bắt kết thi chuyền Số tổ đầu thúc Lực công Hạng Năn hơp Khối lượng Máy chủ Mã hiệu mục công Đơn vị g máy lượng thi đạo Số tác suất huy công máy động Máy thi công huy độn g PHẦN NỀN AB.56 17 Máy ủi - 1 Máy ủi - Công 1 7 356,13 1 0 7 21142 khuôn 4,10 Công suất: 108 CV đường, đất suất: 108 (110 CV) cấp II CV (110 CV) Máy đào một 5 gầu, bánh xích - Dung tích gầu: 1,6 m3 AB.388,89 1 6 8 24132 7,78 - Công 1,25 m3 suất: 108 CV Máy ủi - Công 1 (110 suất: 108 CV HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 9 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú Thời Điểm Điểm gian Nhịp dây Tổ hợp ca máy hi bắt kết thi chuyền Số tổ đầu thúc Lực công Hạng Năn hơp Khối lượng Máy chủ Mã hiệu mục công Đơn vị g máy lượng thi đạo Số tác suất huy công máy động Máy thi công huy độn g CV) (110 CV) AL.

Trải vải 100 m2 450 84,7 19 Nhân 19 Nhân công bậc 28 89,49 1 7 35 16121 địa kỹ 5 công 3,5/7 - Nhóm 1 thuật bậc 3,5/7 - Nhóm 1 AB. Đắp cát 100 m3 550 729, 22 Máy ủi 2 Máy ủi - Công 2 38 66,36 1 8 46 66123 nền đường 93 - Công suất: 108 CV suất: (110 CV) 108 CV (110 Đầm bánh hơi 4 CV) tự hành - Trọng lượng: 16 tấn MẶT ĐƯỜNG AD. Làm mặt 100 m2 290 495, 18 Đầm 6 Ô tô tưới nước 1 59 42,72 1 9 68 21225 đường cấp 87 bánh - Dung tích: 5 phối đá thép tự m3 HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 10 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS.

Trần Quang Phú Thời Điểm Điểm gian Nhịp dây Tổ hợp ca máy hi bắt kết thi chuyền Số tổ đầu thúc Lực công Hạng Năn hơp Khối lượng Máy chủ Mã hiệu mục công Đơn vị g máy lượng thi đạo Số tác suất huy công máy động Máy thi công huy độn g dăm dày hành - Đầm bánh thép 6 14 cm lớp Trọng tự hành - dưới lượng: Trọng lượng: 8,5 tấn 8,5 tấn AD. Làm mặt 100 m2 290 366, 21 Đầm 7 Ô tô tưới nước 1 80 31,57 1 10 90 21216 đường cấp 49 bánh - Dung tích: 5 phối đá thép tự m3 dăm 16 hành - cm lớp Trọng Đầm bánh thép 7 trên lượng: tự hành - 8,5 tấn Trọng lượng: 8,5 tấn AD. Làm mặt 100 m2 290 476, 21 Máy rải 1 Máy rải 50 - 60 1 61 41,05 1 30 91 11222 đường cấp 19 50 - 60 m3/h phối đá 0 m3/h x 4 dày 20 Máy lu rung 25 1 cm tấn Máy lu bánh 2 lốp 16 tấn (Đầm bánh HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 11 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS.

Trần Quang Phú Thời Điểm Điểm gian Nhịp dây Tổ hợp ca máy hi bắt kết thi chuyền Số tổ đầu thúc Lực công Hạng Năn hơp Khối lượng Máy chủ Mã hiệu mục công Đơn vị g máy lượng thi đạo Số tác suất huy công máy động Máy thi công huy độn g hơi) Máy lu 10 tấn 1 Ô tô tưới nước 1 5 m3 AD.04 8 Ô tô 2 Máy nén khí, 2 13 194,36 1 79 92 24213 bám dính 0,82 tưới động cơ Diezel tiêu chuẩn nhựa 7 - Năng suất: 1,0 kg/m2 tấn 600 m3/h Ô tô tưới nhựa 4 7 tấn Nồi nấu nhựa 2 500 lít AD.66 36 Máy rải 1 Đầm bánh hơi 2 16 148,81 1 80 96 23214 tông nhựa 6,67 hỗn hợp tự hành - nóng hạt bê tông Trọng lượng: thô dày nhựa - 16 tấn HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 12 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS. Trần Quang Phú Thời Điểm Điểm gian Nhịp dây Tổ hợp ca máy hi bắt kết thi chuyền Số tổ đầu thúc Lực công Hạng Năn hơp Khối lượng Máy chủ Mã hiệu mục công Đơn vị g máy lượng thi đạo Số tác suất huy công máy động Máy thi công huy độn g 6,0 cm năng Máy rải hỗn 1 suất: hợp bê tông 130 CV nhựa - Năng suất: 130 - 140 CV Đầm bánh thép 2 tự hành - Trọng lượng: 10 tấn AD.04 8 Ô tô 2 Máy nén khí, 2 13 194,36 1 84 97 24213 bám dính 0,82 tưới động cơ Diezel tiêu chuẩn nhựa 7 - Năng suất: 1,0 kg/m2 tấn 600 m3/h Ô tô tưới nhựa 4 7 tấn Nồi nấu nhựa 2 500 lít HVTH: KS. Nguyễn Anh Phục Trang 13 Lớp: QX2001 - MSHV: 2058030047 Câu hỏi Quản lý dự án nâng cao GVHD: PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Võ Thành Công, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Hồng Việt (2022), Đường Trần Phú nối dài, Tiểu luận, Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM, TPHCM.
APA 7
Võ, T. C., Nguyễn, A. T., & Lê, H. V. (2022). Đường Trần Phú nối dài [Tiểu luận, Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-du-an-nang-cao/9646384676
IEEE
T. C. Võ, A. T. Nguyễn, and H. V. Lê, "Đường Trần Phú nối dài," Tiểu luận, Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM, TPHCM, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-du-an-nang-cao/9646384676

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác