Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Đắk Lắk và khu vực Tây Nguyên. Cùng với tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế (GRDP bình quân đầu người năm 2021 đạt xấp xỉ 50 triệu đồng/người và mục tiêu năm 2022 đạt 55 triệu đồng/người), đời sống của người dân đô thị ngày càng được nâng cao. Tính chất công việc kinh doanh, dịch vụ và hành chính tại khu vực thành thị khiến quỹ thời gian chăm sóc con nhỏ của các bậc phụ huynh bị thu hẹp, từ đó gia tăng nhu cầu gửi trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn.

Theo số liệu thống kê của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP. Buôn Ma Thuột năm học 2019 - 2020, toàn thành phố có 61 trường mầm non (gồm 23 trường công lập và 38 trường tư thục). Mặc dù mạng lưới trường lớp đã phát triển, hệ thống mầm non công lập vẫn đối mặt với tình trạng quá tải, trong khi nhu cầu của phụ huynh về một môi trường giáo dục chất lượng cao, định hướng song ngữ, cơ sở vật chất hiện đại và chế độ chăm sóc dinh dưỡng bài bản ngày càng lớn. Xuất phát từ bối cảnh đó, đồ án "Lập dự án đầu tư xây dựng trường mầm non tư thục tại TP. Buôn Ma Thuột" (Trường mầm non tư thục Sakura) được tác giả Tống Xuân Trọng thực hiện nhằm đánh giá toàn diện tính khả thi của việc hình thành một cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đồ án hướng tới các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và khung pháp lý tại địa bàn phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột liên quan đến hoạt động đầu tư giáo dục mầm non.
  2. Phân tích thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh hiện hữu, xác định chuỗi cung ứng và phân khúc khách hàng mục tiêu của trường mầm non tư thục.
  3. Thiết kế phương án quy hoạch mặt bằng, xác định quy mô xây dựng công trình theo tiêu chuẩn quốc gia, lập tiến độ thi công và mô hình cơ cấu tổ chức nhân sự.
  4. Xác định tổng mức đầu tư, lập kế hoạch doanh thu - chi phí, xây dựng bảng ngân lưu và thẩm định hiệu quả tài chính của dự án theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV) và quan điểm Chủ đầu tư (EPV).
  5. Phân tích các yếu tố rủi ro và kiểm tra độ nhạy của dự án trước những biến động thị trường nhằm khẳng định tính khả thi đầu tư.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình Trường mầm non tư thục Sakura (công trình dân dụng cấp III, phục vụ 200 trẻ).
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích quy hoạch 1.700 m² (trên tổng quỹ đất 6.200 m²) tại mặt tiền đường Tôn Đức Thắng, Phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Vòng đời hoạt động của dự án được xác định là 15 năm vận hành (cộng 1 năm chuẩn bị đầu tư và xây dựng giai đoạn 2021 - 2022). Số liệu kinh tế - xã hội và giá cả thị trường được thu thập trong giai đoạn 2018 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án sử dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành của Việt Nam để làm căn cứ tính toán:

  • Văn bản pháp luật về giáo dục và đầu tư: Nghị định số 46/2017/NĐ-CP (điều kiện đầu tư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục); Nghị định số 105/2020/NĐ-CP (chính sách phát triển giáo dục mầm non); Nghị định số 71/2020/NĐ-CP (lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên); Nghị định số 14/2020/NĐ-CP; Nghị định số 06/2018/NĐ-CP; Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT (tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non); Thông tư số 04/2020/TT-BGDĐT; Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT; Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT; Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT (quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non).
  • Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 3907:2011 về Trường mầm non – Yêu cầu thiết kế.
  • Quy định về quản lý chi phí đầu tư và tài chính: Quyết định số 65/QĐ-BXD năm 2021 của Bộ Xây dựng về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%); Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

2. Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong quản lý dự án xây dựng:

  • Phương pháp phân tích môi trường PEST: Đánh giá 4 yếu tố môi trường vĩ mô gồm Chính trị (Politics), Kinh tế (Economics), Xã hội (Social) và Tự nhiên/Môi trường (Environment).
  • Phương pháp phân tích thị trường cạnh tranh: Điều tra khảo sát các cơ sở mầm non đối thủ lân cận, xác định chuỗi cung ứng vật tư - nhân lực và phân nhóm hành vi khách hàng.
  • Phương pháp tổ chức thi công theo sơ đồ mạng/dây chuyền: Phân chia các gói công việc xây dựng, xác định quan hệ logic trước - sau và tối ưu hóa thời gian hoàn thành dự án.
  • Phương pháp chiết khấu dòng tiền (Discounted Cash Flow - DCF): Thiết lập báo cáo thu nhập, bảng ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV) và quan điểm Chủ đầu tư (EPV); tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR), Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR), và Thời gian hoàn vốn (PP).
  • Phương pháp phân tích độ nhạy một chiều: Đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính khi các biến số đầu vào (doanh thu, chi phí đầu tư, lãi suất) thay đổi.

3. Nguồn dữ liệu

  • Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk và Cục Thống kê Đắk Lắk năm 2019 - 2021.
  • Báo cáo số liệu mạng lưới trường lớp của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP. Buôn Ma Thuột.
  • Khảo sát thực tế giá thuê bất động sản tại trục đường Tôn Đức Thắng, phường Tân An.
  • Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho trẻ mầm non của Bộ Y tế và Viện Dinh dưỡng Quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Chương này công bố các thông số pháp lý và kỹ thuật ban đầu của dự án Trường mầm non tư thục Sakura:

  • Tên dự án: Công trình Trường mầm non tư thục Sakura.
  • Chủ đầu tư: Tống Xuân Trọng.
  • Địa điểm xây dựng: Đường Tôn Đức Thắng, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  • Quy mô đầu tư: Diện tích xây dựng 1.700 m² trên khu đất 6.200 m², bố trí 8 phòng học (2 dãy nhà 2 tầng), tiếp nhận 200 học sinh và vận hành bởi 35 cán bộ, giáo viên, nhân viên.
  • Tổng mức đầu tư: 16 tỷ đồng, cơ cấu nguồn vốn gồm 40% vốn chủ sở hữu (6,4 tỷ đồng) và 60% vốn vay thương mại (9,6 tỷ đồng).
  • Thời gian vận hành: Vòng đời dự án xác định là 15 năm.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI

Tác giả trình bày kết quả phân tích bối cảnh vĩ mô của TP. Buôn Ma Thuột:

  • Chính trị - Pháp lý: Tình hình an ninh chính trị ổn định; các chính sách xã hội hóa giáo dục của Nhà nước tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
  • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 13,5% (2018); thu nhập bình quân đầu người của thành phố đạt 78 triệu đồng/người/năm; hạ tầng giao thông nội thị được nhựa hóa 98%; mạng lưới cấp nước sạch đạt 80% dân số với định mức 137 lít/người/ngày.
  • Xã hội và nhân khẩu học: Dân số TP. Buôn Ma Thuột năm 2019 đạt 375.590 người, mật độ 996 người/km² phân bổ trên 21 đơn vị hành chính (13 phường, 8 xã). Tổng tỷ suất sinh (TFR) của tỉnh Đắk Lắk là 2,37 con/phụ nữ (thành thị đạt 2,18 con/phụ nữ). Cơ cấu dân số trẻ với tỷ lệ người trong độ tuổi kết hôn cao (tuổi kết hôn trung bình lần đầu tại thành thị là 26,1 tuổi đối với nam và 24 tuổi đối với nữ), hình thành nhu cầu gửi trẻ rất lớn.
  • Môi trường tự nhiên: Khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 87% lượng mưa năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa thuận lợi cho các hoạt động thể chất ngoài trời của trẻ.
                  BỐI CẢNH DỰ ÁN BUÔN MA THUỘT

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

Chương 3 khảo sát thực trạng cung - cầu dịch vụ giáo dục mầm non tại Buôn Ma Thuột:

  • Khảo sát đối thủ cạnh tranh: Tác giả tổng hợp thông tin về quy mô và học phí của một số trường tư thục tiêu biểu trên địa bàn:
Tên trường mầm non Địa bàn Quy mô tiếp nhận Độ tuổi nhận trẻ Mức học phí (VNĐ/tháng)
Ngôi Sao Nhí TP. Buôn Ma Thuột 250 trẻ 12 - 60 tháng 900.000 - 1.000.000
Tuấn Vũ Phường Tân Lợi 356 trẻ 6 - 60 tháng 900.000 - 1.500.000
1/6 TP. Buôn Ma Thuột 300 trẻ 12 - 60 tháng 2.000.000
Kitty Phường Tân Lợi 290 trẻ 18 - 60 tháng 200.000 - 600.000
Tây Nguyên Phường Thành Nhất 250 trẻ 12 - 60 tháng 1.700.000 - 1.800.000
  • Định vị thị trường của Sakura: Đề xuất mô hình trường mầm non chất lượng cao, giảng dạy chương trình song ngữ quốc tế, kiểm soát nghiêm ngặt vệ sinh an toàn thực phẩm, định mức học phí dự kiến 4.000.000 VNĐ/tháng/trẻ.
  • Phân khúc khách hàng mục tiêu: Tập trung vào các gia đình công chức, nhân viên văn phòng, các cặp vợ chồng trẻ làm kinh doanh bận rộn và cư dân tại các khu chung cư có nhu cầu không gian phát triển toàn diện cho con từ 12 đến 60 tháng tuổi.
  • Nhà cung ứng: Nguồn giáo viên từ các cơ sở đào tạo sư phạm mầm non chính quy; thiết bị giáo cụ chuyên dụng; nguồn thực phẩm sạch chọn lọc từ hệ thống chợ đầu mối và siêu thị bảo đảm tiêu chuẩn an toàn.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC

Tác giả thiết kế giải pháp kỹ thuật, mặt bằng công trình và tổ chức bộ máy:

  • Địa điểm xây dựng: Nằm tại đường Tôn Đức Thắng, phường Tân An; liền kề trường THCS Lương Thế Vinh, Công viên nước Đắk Lắk và Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh, tạo thuận lợi lớn trong việc tổ chức ngoại khóa và xử lý y tế khẩn cấp.
  • Quy mô và chỉ tiêu diện tích theo TCVN 3907:2011:
    • Cơ cấu lớp học: 2 lớp nhà trẻ 12-24 tháng (20 trẻ/lớp = 40 trẻ); 2 lớp nhà trẻ 24-36 tháng (25 trẻ/lớp = 50 trẻ); 2 lớp mẫu giáo 36-48 tháng (25 trẻ/lớp = 50 trẻ); 2 lớp mẫu giáo 48-60 tháng (30 trẻ/lớp = 60 trẻ). Tổng cộng 8 phòng học phục vụ 200 học sinh.
    • Phân bổ diện tích xây dựng (Tổng diện tích 1.700 m²): 8 phòng học (360 m²); khu vệ sinh học sinh 8 phòng (192 m²); vệ sinh giáo viên (18 m²); nhà bếp (60 m²); kho lương thực - thực phẩm (15 m²); phòng Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng (25 m²); phòng y tế (10 m²); phòng bảo vệ (10 m²); phòng hành chính (15 m²); phòng nhân viên (20 m²); phòng giáo viên (40 m²); khu để xe giáo viên và phụ huynh (350 m²); sân vườn cây xanh (400 m²); giao thông nội bộ (200 m²).
  • Tiến độ và phương pháp thi công: Áp dụng phương pháp thi công dây chuyền qua 15 công tác chính với tổng thời gian thực hiện tối thiểu là 207 ngày (dự kiến từ tháng 6/2021 đến tháng 1/2022).
  • Tổng mức đầu tư xây dựng: Tính toán theo suất vốn đầu tư tại Quyết định số 65/QĐ-BXD (hệ số điều chỉnh vùng Đắk Lắk là 1,049), chi phí xây dựng trước thuế là 9,106 tỷ đồng; chi phí thiết bị 874 triệu đồng; chi phí tư vấn 1,112 tỷ đồng; dự phòng phí 554,6 triệu đồng. Tổng mức đầu tư sau thuế (thuế GTGT 8%) được xác định là 12,578 tỷ đồng; cộng thêm tiền thuê đất năm đầu và các chi phí chuẩn bị, tổng vốn đầu tư dự án được ấn định là 16 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức và quỹ lương: Bộ máy gồm 35 nhân sự (1 Hiệu trưởng, 2 Hiệu phó, 20 Giáo viên, 2 Lao công, 2 Đầu bếp, 1 Bảo vệ, 1 Bác sĩ nhi, 1 Thủ quỹ, 1 Lái xe). Tổng quỹ lương cơ bản hàng tháng là 283 triệu đồng/tháng (tương đương 3,396 tỷ đồng/năm), xếp lương theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT.

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chương này phản ánh toàn bộ các tính toán ngân lưu và hiệu quả tài chính:

  • Thông số đầu vào chính: Vốn đầu tư 16 tỷ đồng (Vốn chủ sở hữu: 6,4 tỷ đồng, Vốn vay: 9,6 tỷ đồng); Lãi suất vay thương mại: 7%/năm; Suất sinh lời kỳ vọng của chủ sở hữu: 15%; Thuế suất thuế TNDN: 20%; Vòng đời dự án: 15 năm; Suất chiết khấu WACC: 10,2%.
  • Dự toán chi phí vận hành:
    • Tiền thuê đất: 170 triệu đồng/tháng (2,040 tỷ đồng/năm), chu kỳ 5 năm tăng giá 15%.
    • Quỹ lương: Năm đầu 3,396 tỷ đồng, định kỳ tăng 2%/năm.
    • Chi phí vật tư dinh dưỡng: Tính toán khẩu phần 600 Kcal/trẻ/ngày (Protein: 14%, Lipit: 26%, Gluxit: 60%) cho 230 người (200 học sinh + 30 nhân sự ăn tại trường), chi phí vật tư hàng năm là 1,378 tỷ đồng.
    • Chi phí khác: Điện nước 148,5 triệu đồng/năm; Quảng cáo tiếp thị 148,5 triệu đồng/năm; Bảo dưỡng sửa chữa tài sản 217 triệu đồng/năm.
    • Tổng chi phí hoạt động: Tăng từ 7,328 tỷ đồng (năm 1) lên 9,071 tỷ đồng (năm 15).
  • Kế hoạch vay và trả nợ: Khoản vay 9,6 tỷ đồng được hoàn trả gốc và lãi đều trong 15 năm, mỗi năm thanh toán 1,054 tỷ đồng.
  • Khấu hao tài sản cố định (TT 45/2013/TT-BTC): Công trình xây dựng khấu hao trong 25 năm (364 triệu đồng/năm đầu); thiết bị khấu hao trong 15 năm (58 triệu đồng/năm đầu). Giá trị thanh lý tài sản còn lại ở cuối năm thứ 15 là 5,247 tỷ đồng.
  • Dự toán doanh thu:
    • Học phí: 200 trẻ × 4 triệu đồng/tháng × 12 tháng = 9,600 tỷ đồng/năm (tăng 5%/năm).
    • Phụ thu đồng phục, dụng cụ: 200 trẻ × 1,5 triệu đồng/năm = 300 triệu đồng/năm.
    • Tổng doanh thu: Đạt 9,900 tỷ đồng (năm 1), tăng lên 19,307 tỷ đồng (năm 15).
  • Báo cáo thu nhập: Lợi nhuận sau thuế năm 1 đạt 1,182 tỷ đồng, tăng trưởng đều đặn đạt 7,952 tỷ đồng vào năm thứ 15.
Chỉ tiêu tài chính năm vận hành Năm 1 Năm 5 Năm 10 Năm 15
Tổng doanh thu (triệu đồng) 9.900 11.969 15.193 19.307
Chi phí hoạt động (triệu đồng) 7.328 7.608 8.297 9.071
Khấu hao (triệu đồng) 423 354 284 228
Chi phí lãi vay (triệu đồng) 672 553 352 69
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.182 2.763 5.009 7.952
  • Đánh giá hiệu quả tài chính theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV):
    • Chi phí đầu tư ban đầu: 15,330 tỷ đồng (năm 0).
    • Ngân lưu ròng hàng năm dương từ năm 1 (792 triệu đồng) và đạt 8,113 tỷ đồng vào năm 15 (chưa kể dòng tiền thanh lý tài sản 4,340 tỷ đồng ở năm 16).

CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH RỦI RO

  • An toàn tài chính: Dự án bảo đảm khả năng tự bù đắp chi phí và trả nợ ngân hàng ngay từ năm đầu vận hành nhờ dòng tiền kinh doanh ròng luôn duy trì dương.
  • Phân tích độ nhạy một chiều: Kiểm tra tác động của sự suy giảm doanh thu (do không tuyển đủ chỉ tiêu học sinh), chi phí xây lắp vượt dự toán hoặc lãi suất vay biến động. Kết quả cho thấy dự án vẫn duy trì được NPV dương và khả năng thu hồi vốn trong giới hạn an toàn khi các biến số dao động trong biên độ cho phép.

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN

Tổng kết toàn bộ báo cáo nghiên cứu khả thi, khẳng định các điều kiện pháp lý, kỹ thuật, nhu cầu thị trường và hiệu quả sinh lời đều đáp ứng yêu cầu để chủ đầu tư triển khai dự án thực tế.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả tính toán hiệu quả tài chính

Các chỉ tiêu định lượng tổng hợp theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV) được tác giả tính toán cụ thể như sau:

STT Chỉ tiêu tài chính Kết quả tính toán Ngưỡng đánh giá Kết luận
1 Suất chiết khấu (WACC) 10,2% - Chi phí sử dụng vốn bình quân
2 Giá trị hiện tại ròng (NPV) 15,117 tỷ đồng > 0 Dự án sinh lời cao, rất khả thi
3 Suất sinh lợi nội tại (IRR) 21,0% > 15% (kỳ vọng) Tỷ suất sinh lời vượt mức kỳ vọng
4 Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR) 1,18 > 1,0 Hiệu quả kinh tế đạt chuẩn
5 Thời gian hoàn vốn (PP) 7 năm 10,35 tháng < 15 năm Thu hồi vốn ở giữa vòng đời dự án

2. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Giải pháp cơ sở vật chất: Bố trí mặt bằng khép kín theo tiêu chuẩn TCVN 3907:2011, phân định rõ ràng khu vực sinh hoạt, vui chơi, nghỉ ngơi và khu vực nhà bếp một chiều bảo đảm vệ sinh tuyệt đối.
  • Giải pháp dinh dưỡng khoa học: Xây dựng khẩu phần ăn theo định lượng khuyến nghị của Bộ Y tế (tỷ lệ năng lượng P:L:G = 14%:26%:60%), kiểm tra nguồn gốc thực phẩm đầu vào mỗi ngày.
  • Chính sách nhân sự: Áp dụng hệ số lương chuẩn theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT kết hợp các chế độ thưởng chuyên cần, tháng lương 13 và BHXH đầy đủ nhằm hạn chế biến động nhân sự ngành mầm non.

3. Đóng góp của đồ án

  • Xây dựng một hồ sơ nghiên cứu khả thi hoàn chỉnh cho mô hình trường mầm non tư thục song ngữ tại đô thị loại 1 khu vực Tây Nguyên.
  • Tích hợp chi tiết giữa tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc xây dựng (TCVN 3907:2011), định mức suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng (QĐ 65/QĐ-BXD) và mô hình phân tích tài chính dự án chuyên sâu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đồ án

  • Giả định công suất tuyển sinh: Bảng tính tài chính giả định trường đạt ngay 100% sĩ số (200 học sinh) ngay từ năm vận hành đầu tiên, chưa mô phỏng giai đoạn tăng dần công suất tuyển sinh trong 1 - 2 năm đầu.
  • Độ nhạy đa chiều: Đồ án mới dừng lại ở phân tích độ nhạy một chiều, chưa thực hiện mô phỏng phân tích rủi ro đa biến (mô phỏng Monte Carlo) kết hợp giữa trượt giá chi phí và sụt giảm sĩ số tuyển sinh.
  • Chi phí vận hành: Một số khoản mục chi phí (điện nước, tiếp thị) được ước tính cố định theo tỷ lệ % doanh thu mà chưa xây dựng định mức tiêu hao chi tiết theo mùa vụ.

2. Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khảo sát thực tế về mức độ sẵn sàng chi trả của phụ huynh đối với phân khúc học phí 4.000.000 VNĐ/tháng tại Buôn Ma Thuột.
  • Xây dựng phương án tài chính với kịch bản công suất tuyển sinh tăng dần theo lộ trình (ví dụ: 60% năm 1, 80% năm 2, 100% năm 3).
  • Chi tiết hóa hồ sơ thiết kế cơ sở và các giải pháp an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) chuyên biệt cho cơ sở mầm non.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Quản lý Xây dựng và Kinh tế Xây dựng: Đồ án là tài liệu tham khảo trực tiếp về phương pháp lập dự án đầu tư công trình giáo dục, cách thức tra cứu và áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng theo quyết định của Bộ Xây dựng, cũng như kỹ thuật lập bảng ngân lưu TIPV/EPV.
  • Đối với các nhà đầu tư ngoài công lập: Cung cấp khung dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí vận hành trường mầm non quy mô 200 trẻ, định mức dinh dưỡng, cơ cấu tổ chức bộ máy và bài toán trả nợ vay ngân hàng.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tính toán chi tiết khẩu phần dinh dưỡng gắn với chi phí vật tư hàng năm (Chương 5) và Bảng tiến độ tổ chức thi công dây chuyền 15 công tác (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Trường mầm non Sakura có tổng mức đầu tư bao nhiêu và cơ cấu vốn được phân bổ như thế nào?

Tổng mức đầu tư của dự án là 16 tỷ đồng (bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, tư vấn, dự phòng và chi phí thuê đất năm đầu). Cơ cấu nguồn vốn gồm 40% vốn chủ sở hữu (tương đương 6,4 tỷ đồng) và 60% vốn vay thương mại ngân hàng (tương đương 9,6 tỷ đồng) với lãi suất vay 7%/năm.

2. Quy mô tiếp nhận học sinh và cơ cấu phân chia lớp học của trường được thiết kế ra sao?

Trường phục vụ tổng cộng 200 học sinh, bố trí thành 8 phòng học theo đúng TCVN 3907:2011:

  • Nhóm trẻ 12 - 24 tháng tuổi: 2 lớp (20 trẻ/lớp = 40 trẻ).
  • Nhóm trẻ 24 - 36 tháng tuổi: 2 lớp (25 trẻ/lớp = 50 trẻ).
  • Lớp mẫu giáo 36 - 48 tháng tuổi: 2 lớp (25 trẻ/lớp = 50 trẻ).
  • Lớp mẫu giáo 48 - 60 tháng tuổi: 2 lớp (30 trẻ/lớp = 60 trẻ).

3. Chi phí dinh dưỡng cho học sinh và nhân sự được tác giả tính toán theo công thức nào?

Tác giả áp dụng định mức khẩu phần 600 Kcal/trẻ/ngày với tỷ lệ cân đối Protein : Lipit : Gluxit là 14% : 26% : 60% (tương đương 21g đạm, 17g béo, 90g bột đường mỗi ngày). Tính chung cho 230 người (200 trẻ và 30 nhân sự ăn bán trú), tổng khối lượng tiêu thụ hàng tháng là 145 kg đạm, 117 kg béo và 620 kg bột đường; tổng chi phí vật tư trực tiếp là 114 triệu đồng/tháng (1,378 tỷ đồng/năm).

4. Các chỉ tiêu tài chính chính theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV) đạt kết quả như thế nào?

Theo quan điểm TIPV với suất chiết khấu WACC 10,2%, dự án đạt Giá trị hiện tại ròng (NPV) là 15,117 tỷ đồng; Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR) đạt 21,0% (vượt mức kỳ vọng 15%); Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR) đạt 1,18; Thời gian hoàn vốn đầu tư là 7 năm 10,35 tháng.

5. Tiến độ thi công xây dựng công trình được hoạch định trong bao lâu?

Công trình được tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền gồm 15 công tác chính (từ xin phép xây dựng, dọn dẹp mặt bằng, thi công kết cấu móng, đà kiềng, cột - dầm - sàn - tường 2 tầng đến hoàn thiện và sân đường nội bộ) với tổng thời gian thực hiện là 207 ngày.


Kết luận

Đồ án môn học của tác giả Tống Xuân Trọng đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng Trường mầm non tư thục Sakura tại thành phố Buôn Ma Thuột. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các quy chuẩn xây dựng TCVN 3907:2011, định mức suất vốn đầu tư hiện hành và mô hình tài chính chiết khấu dòng tiền, công trình chứng minh rõ tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả sinh lời vững chắc với NPV đạt 15,117 tỷ đồng và IRR đạt 21,0%. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Quản lý Xây dựng cũng như các nhà đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục mầm non tại khu vực đô thị.