Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế công trình

Quá trình đô thị hóa cùng sự tăng trưởng kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển hạ tầng trụ sở làm việc, tổ hợp văn phòng và nhà ở cao tầng nhằm thay thế các khu dân cư hoặc công trình thấp tầng đã xuống cấp. Trong bối cảnh đó, đề tài đồ án tốt nghiệp "Công trình Tòa nhà văn phòng Mobifone Tây Ninh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thanh Bình, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Anh Tuấn (Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh, năm 2018), nhằm đáp ứng không gian làm việc chuyên nghiệp cho doanh nghiệp viễn thông và đồng bộ hóa cảnh quan đô thị tại địa phương.

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được xác định gồm ba nội dung kỹ thuật trọng tâm:

  1. Thiết kế kiến trúc: Xác lập tổng mặt bằng, phân chia công năng các tầng, giải pháp hình khối, mặt đứng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.
  2. Thiết kế kết cấu: Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực, xác định tải trọng, mô hình hóa không gian và tính toán chi tiết cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính (sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, hệ khung bê tông cốt thép).
  3. Tổ chức thi công: Khái quát điều kiện thi công, công tác chuẩn bị mặt bằng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật thi công công trình.

Đối tượng và phạm vi thiết kế:

  • Đối tượng: Công trình Tòa nhà văn phòng Mobifone Tây Ninh với quy mô gồm 10 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng mái. Cao độ đỉnh mái đạt +39.00 m tính từ cốt chuẩn +0.00 tại mặt đất tự nhiên; diện tích xây dựng sàn là 1998 m² trên kích thước mặt bằng 54 m × 37 m.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng bằng phẳng, nằm gần trục đường giao thông chính tại tỉnh Tây Ninh, hệ thống cấp điện và cấp thoát nước khu vực đã hoàn thiện, hiện trạng không có công trình ngầm cũ.
  • Phạm vi dữ liệu kỹ thuật: Số liệu địa chất công trình dựa trên báo cáo khảo sát do "Liên Hiệp Địa Chất Công Trình – Xây Dựng & Môi Trường" lập tháng 09 năm 2009.

Tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ sở tính toán và phương pháp thiết kế

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và tài liệu cơ sở được tác giả viện dẫn trong thuyết minh bao gồm:

  • Tiêu chuẩn kết cấu và tải trọng: TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 2737:1995 / TCVN 2737:2006 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 229:1998 (Tải trọng gió động); TCVN 9362:2012 (Nền nhà và công trình); TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối); tham khảo tiêu chuẩn Anh Quốc BS 8110:1997.
  • Tài liệu kỹ thuật chuyên ngành: "Sổ tay kết cấu" của tác giả Vũ Mạnh Hùng (tra cứu tải trọng vật liệu) và bảng tra phụ lục tính toán cấu kiện bê tông cốt thép của tác giả Võ Bá Tầm.

Công cụ hỗ trợ mô hình hóa và tính toán:

  • Phần mềm phân tích kết cấu Etabs phiên bản 15.2 dùng để xây dựng mô hình khung không gian 3D, phân tích dao động, xác định lực gió tại tâm cứng và xuất nội lực dầm, cột.
  • Phần mềm Microsoft Excel 2016 dùng để lập bảng tính toán tải trọng, tổ hợp nội lực và tính toán diện tích cốt thép các cấu kiện.

Đặc trưng cơ lý của vật liệu xây dựng sử dụng trong đồ án:

Hạng mục vật liệu Quy cách / Cấp độ bền Cường độ tính toán chịu nén Cường độ tính toán chịu kéo Mô đun đàn hồi Hệ số Poisson
Bê tông lót móng Mác M200 (B15), đá 10×20 $R_b = 8{,}5\text{ MPa}$ $R_{bt} = 0{,}75\text{ MPa}$ $E_b = 23 \times 10^3\text{ MPa}$ $\nu = 0{,}2$
Bê tông kết cấu chính Mác M350 (B25), đá 10×20 $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$ $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$ $E_b = 30 \times 10^3\text{ MPa}$ $\nu = 0{,}2$
Thép tròn trơn nhóm AI Đường kính $d \le 8\text{ mm}$ $R_{s} = R_{sc} = 225\text{ MPa}$ — $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$ $\nu = 0{,}3$
Thép gân nhóm AII Nhóm AII $R_{s} = R_{sc} = 280\text{ MPa}$ — — —
Thép gân nhóm AIII Đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ $R_{s} = R_{sc} = 365\text{ MPa}$ — $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$ $\nu = 0{,}3$

Nguyên lý tính toán tải trọng và tổ hợp:

  • Địa điểm xây dựng thuộc vùng áp lực gió IA với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}055\text{ T/m}^2$ ($55\text{ daN/m}^2$), hệ số vượt tải $n = 1{,}056$.
  • Các trường hợp tải trọng gồm tĩnh tải bản thân (D, hệ số 1,1), tĩnh tải hoàn thiện sàn/tường (SD), hoạt tải sử dụng (L), tải gió phương X ($W_X$, hệ số 1,2) và phương Y ($W_Y$, hệ số 1,2).
  • Tổ hợp tải trọng thiết lập theo hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn cường độ (TTGH01 - ULS từ ULS01 đến ULS09, bao ENVE01) và Trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH02 - SLS từ SLS01 đến SLS09, bao ENVE02).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Kiến trúc

Phần kiến trúc trình bày tổng quan giải pháp quy hoạch mặt bằng, công năng sử dụng và các hệ thống kỹ thuật công trình:

  • Mặt bằng và phân khu chức năng: Kích thước mặt bằng hình chữ nhật 54 m × 37 m, diện tích xây dựng 1998 m². Tòa nhà cao 10 tầng nổi phục vụ khối văn phòng làm việc, phòng họp, đại sảnh; 1 tầng hầm bố trí gara xe và phòng kỹ thuật; 1 tầng mái. Cốt +0.00 đặt tại mặt đất tự nhiên, chiều cao công trình đạt +39.00 m.
  • Giải pháp hình khối và mặt đứng: Hình dáng đứng thẳng, hiện đại; mặt đón gió bằng phẳng ít lồi lõm giúp giảm áp lực gió và tạo điều kiện thuận lợi khi thi công kết cấu. Mặt ngoài bố trí cửa kính lớn kết hợp mảng tường sơn nước.
  • Hệ thống giao thông: Giao thông ngang sử dụng hệ thống hành lang liên hoàn; giao thông đứng bố trí cụm thang máy kết hợp 2 buồng thang bộ thoát hiểm.
  • Hệ thống kỹ thuật phụ trợ: Nguồn điện tiếp nhận từ lưới điện khu vực qua phòng máy biến áp nội bộ và trang bị máy phát điện dự phòng; nguồn nước sinh hoạt lấy từ mạng lưới thủy cục đưa vào bể chứa ngầm và bơm tự động lên bồn nước mái; hệ thống thông gió chiếu sáng tự nhiên 4 mặt; phòng cháy chữa cháy bằng tường ngăn gạch rỗng cách âm nhiệt, hộp chữa cháy khí $\text{CO}_2$, hệ thống chữa cháy tự động; hệ thống chống sét chủ động tại tầng mái nối đất bằng dây đồng; rác thải thu gom theo tầng.

Phần II: Kết cấu - Chương I: Cơ sở tính toán

Chương này xác định các thông số đầu vào cho bài toán phân tích khung không gian:

  • Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân: Hệ thống chịu lực chính là khung bê tông cốt thép gồm cột, vách cứng kết hợp hệ dầm, sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối. Tường gạch chèn đóng vai trò ngăn chia, bao che và tăng độ cứng ngang.
  • Tĩnh tải hoàn thiện sàn: Xác định theo chiều dày và trọng lượng riêng của từng lớp vật liệu. Tĩnh tải tính toán các khu vực gồm: sàn hầm $1{,}3\text{ kN/m}^2$, sàn trệt $1{,}9\text{ kN/m}^2$, sàn tầng điển hình $1{,}5\text{ kN/m}^2$, sàn mái không sử dụng $1{,}2\text{ kN/m}^2$, sàn khu vệ sinh $1{,}0\text{ kN/m}^2$, cầu thang $2{,}00\text{ kN/m}^2$, ban công $1{,}5\text{ kN/m}^2$, sê nô $1{,}2\text{ kN/m}^2$, tam cấp và ram dốc $2{,}8\text{ kN/m}^2$.
  • Hoạt tải sử dụng: Gara ô tô, xe máy tiêu chuẩn $5\text{ kN/m}^2$ (tính toán $6\text{ kN/m}^2$); đại sảnh, phòng họp tiêu chuẩn $4\text{ kN/m}^2$ (tính toán $4{,}8\text{ kN/m}^2$); văn phòng tiêu chuẩn $2\text{ kN/m}^2$ (tính toán $2{,}4\text{ kN/m}^2$); hành lang, cầu thang tiêu chuẩn $3\text{ kN/m}^2$ (tính toán $3{,}6\text{ kN/m}^2$); buồng thang máy tiêu chuẩn $4{,}714\text{ kN/m}^2$ (tính toán $7{,}071\text{ kN/m}^2$).
  • Lực gió tại tâm cứng: Lực gió tổng tầng 1 theo phương X là $4{,}659\text{ T/m}$ và phương Y là $4{,}907\text{ T/m}$.

Phần II: Kết cấu - Chương II: Tính toán bố trí thép sàn tầng điển hình

Chương II thực hiện tính toán chi tiết bản sàn tầng điển hình chia thành các ô bản từ S1 đến S7:

  • Sơ bộ chiều dày sàn: Ô sàn tính toán có kích thước lớn nhất là ô vuông $4{,}25\text{ m} \times 4{,}25\text{ m}$ (các ô S1 đến S6). Theo công thức $h_s = \frac{D \cdot l_1}{m}$ với $m = 40 \div 45$ và $D = 1{,}0 \div 1{,}2$, tính ra $h_s = 11{,}75\text{ cm}$, tác giả chọn chiều dày sàn $h = 12\text{ cm}$.
  • Tải trọng sàn: Tĩnh tải cấu tạo các lớp bản sàn dày 12 cm là $g^{tt} = 517\text{ kG/m}^2$. Tĩnh tải tường xây chèn 10 cm quy đổi đều trên ô sàn đạt $140\text{ kG/m}^2$ (ô S1), $197\text{ kG/m}^2$ (ô S2, S4) và $198\text{ kG/m}^2$ (ô S5). Hoạt tải tính toán là $240\text{ kG/m}^2$ (văn phòng, vệ sinh, ban công) hoặc $360\text{ kG/m}^2$ (sảnh, hành lang). Tổng tải trọng sàn tính toán $q^{tt}$ dao động từ $757\text{ kG/m}^2$ đến $1074\text{ kG/m}^2$ (ô S1 là $897\text{ kG/m}^2$).
  • Tính toán nội lực và bố trí cốt thép ô bản S1 (tỷ số cạnh $l_2/l_1 = 1 < 2$, bản kê 4 cạnh làm việc hai phương):
    • Mômen uốn tại nhịp: $M_1 = M_2 = 291\text{ daN}\cdot\text{m}$. Cốt thép tính toán $A_s = 1{,}24\text{ cm}^2$, chọn $\Phi 8\text{a}200$ ($A_s = 3{,}0\text{ cm}^2$, hàm lượng thép $\mu = 0{,}28%$).
    • Mômen uốn tại gối: $M_I = M_{II} = -680\text{ daN}\cdot\text{m}$. Chọn $\Phi 10\text{a}200$ ($A_s = 4{,}74\text{ cm}^2$, hàm lượng thép $\mu = 0{,}45%$).
    • Kiểm tra điều kiện độ võng: Độ võng tính toán ô S1 là $w = 0{,}05\text{ cm} < [w] = 2{,}5\text{ cm}$, kết cấu thỏa mãn điều kiện biến dạng.

Phần II: Kết cấu - Chương III: Thiết kế cầu thang

Chương này thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình:

  • Kích thước hình học: Cầu thang 2 vế dạng bản, mỗi vế gồm 10 bậc, kích thước bậc rộng $b = 30\text{ cm}$, cao $h = 15{,}9\text{ cm}$; góc nghiêng thang $\alpha = 28^\circ$ ($\tan\alpha = 0{,}53$). Chiều dày bản thang chọn $h_b = 12\text{ cm}$ (chiều cao tiết diện thẳng đứng $h' = 13{,}5\text{ cm}$). Dầm thang có kích thước $200\text{ mm} \times 300\text{ mm}$.
  • Tải trọng tác dụng: Tải trọng phân bố trên 1 m chiều rộng bản thang là $q = 1135\text{ kG/m}$; trên bản chiếu nghỉ là $q = 830\text{ kG/m}$.
  • Tính toán bản thang: Sơ đồ tính là dầm gãy khúc hai đầu khớp liên kết vào vách và dầm chiếu tới. Mômen tại nhịp $M_{\text{nhịp}} = 1120\text{ kG}\cdot\text{m}$, mômen tại đoạn gãy $M_{\text{gãy}} = -1182\text{ kG}\cdot\text{m}$. Cốt thép chịu lực nhịp và gối đều chọn $\Phi 10\text{a}200$ ($A_s = 3{,}93\text{ cm}^2$, $\mu = 0{,}393%$), thép cấu tạo chọn $\Phi 8\text{a}200$.
  • Tính toán dầm thang ($200\text{ mm} \times 300\text{ mm}$, nhịp tính toán $L = 3{,}85\text{ m}$): Tổng tải trọng $q_{dt} = 3575\text{ kG/m}$ (gồm phản lực bản thang $q_1 = 1487\text{ kG/m}$, trọng lượng bản thân $q_2 = 165\text{ kG/m}$, tải trọng sàn truyền vào $q_3 = 1923\text{ kG/m}$).
    • Cốt thép dọc: Mômen nhịp $M_{\text{nhịp}} = 1825\text{ kG}\cdot\text{m}$ chọn $2\Phi 12$ ($A_s = 2{,}26\text{ cm}^2$, $\mu = 0{,}42%$); mômen gối $M_{\text{gối}} = -3650\text{ kG}\cdot\text{m}$ chọn $2\Phi 18$ ($A_s = 5{,}08\text{ cm}^2$, $\mu = 0{,}94%$).
    • Cốt thép ngang: Bố trí đai $\Phi 8$ với khoảng cách $u = 10\text{ cm}$ cho đoạn gần gối và $u = 20\text{ cm}$ cho đoạn giữa nhịp; khả năng chịu cắt của cốt đai $Q_{db} = 8531\text{ kG} > Q_{\max} = 6256\text{ kG}$ nên không cần đặt cốt xiên.

Phần II: Kết cấu - Chương IV: Thiết kế khung

Chương IV trình bày lý thuyết và kết quả thiết kế khung chịu lực:

  • Cơ sở tính toán dầm: Tính toán theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn, bỏ qua sự tham gia chịu lực của cánh bản sàn. Xác định cốt đai cấu tạo $\Phi 8\text{a}150$ tại đoạn $1/4$ hai đầu dầm và $\Phi 8\text{a}250$ tại đoạn giữa dầm khi lực cắt $Q_{\max} < 0{,}6 R_{bt} b h_0$. Đặt cốt treo 5 đai $\Phi 8\text{a}50$ tại vị trí dầm phụ truyền lực vào dầm chính.
  • Kết quả tính dầm chính khung trục 3 (kích thước tiết diện $b \times h = 350\text{ mm} \times 600\text{ mm}$, $h_0 = 570\text{ mm}$, lớp bảo vệ $a_{bv} = 30\text{ mm}$):
    • Dầm B119, B120 tầng 1: Mômen gối $M_{\text{gối}}^{\max} = 446\text{ kN}\cdot\text{m}$ bố trí $2\Phi 20 + 6\Phi 22$ ($A_s = 29{,}08\text{ cm}^2$); mômen bụng $M_{\text{bụng}}^{\max} = 347\text{ kN}\cdot\text{m}$ bố trí $2\Phi 20 + 4\Phi 22$ ($A_s = 21{,}49\text{ cm}^2$).
  • Tính toán dầm console (nhịp vươn 1,4 m, tiết diện $350\text{ mm} \times 400\text{ mm}$, $h_0 = 370\text{ mm}$): Mômen gối $M_{\text{gối}}^{\max} = 82{,}58\text{ kN}\cdot\text{m}$ chọn $2\Phi 20 + 2\Phi 22$ ($A_s = 21{,}48\text{ cm}^2$); cốt thép bụng đặt cấu tạo $2\Phi 20$ ($A_s = 6{,}28\text{ cm}^2$); cốt đai $\Phi 8\text{a}150$.
  • Cơ sở tính toán cột: Cột tiết diện chữ nhật chịu nén uốn hai phương (lệch tâm xiên) được quy đổi về bài toán nén lệch tâm phẳng tương đương thông qua hệ số chuyển đổi mômen $m_0$. Trích xuất nội lực chân cột C2 khung trục 3: Lực dọc tầng mái $N = -248{,}5\text{ kN}$, tầng 8 $N = -1810{,}7\text{ kN}$, tầng 3 $N = -4185{,}4\text{ kN}$.

Phần III: Thi công

Theo cấu trúc mục lục đồ án, Phần III gồm ba nội dung chính:

  • Chương I: Tổng quan về công trình.
  • Chương II: Công tác chuẩn bị.
  • Chương III: Các giải pháp kỹ thuật thi công chi tiết.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án đã hoàn thành quy trình thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu đến định hướng thi công cho công trình văn phòng cao tầng. Các kết quả tính toán số liệu cốt thép cấu kiện chính được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Cấu kiện Tiết diện ($b \times h$) Nội lực tính toán Cốt thép lựa chọn Diện tích $A_s$ Hàm lượng $\mu$
Bản sàn ô S1 (nhịp) $1000 \times 120\text{ mm}$ $M = 291\text{ daN}\cdot\text{m}$ $\Phi 8\text{a}200$ $3{,}00\text{ cm}^2$ $0{,}28%$
Bản sàn ô S1 (gối) $1000 \times 120\text{ mm}$ $M = -680\text{ daN}\cdot\text{m}$ $\Phi 10\text{a}200$ $4{,}74\text{ cm}^2$ $0{,}45%$
Bản thang (nhịp) $1000 \times 120\text{ mm}$ $M = 1120\text{ kG}\cdot\text{m}$ $\Phi 10\text{a}200$ $3{,}93\text{ cm}^2$ $0{,}393%$
Bản thang (gãy) $1000 \times 120\text{ mm}$ $M = -1182\text{ kG}\cdot\text{m}$ $\Phi 10\text{a}200$ $3{,}93\text{ cm}^2$ $0{,}393%$
Dầm thang (nhịp) $200 \times 300\text{ mm}$ $M = 1825\text{ kG}\cdot\text{m}$ $2\Phi 12$ $2{,}26\text{ cm}^2$ $0{,}42%$
Dầm thang (gối) $200 \times 300\text{ mm}$ $M = -3650\text{ kG}\cdot\text{m}$ $2\Phi 18$ $5{,}08\text{ cm}^2$ $0{,}94%$
Dầm chính B119 (gối) $350 \times 600\text{ mm}$ $M = 446\text{ kN}\cdot\text{m}$ $2\Phi 20 + 6\Phi 22$ $29{,}08\text{ cm}^2$ Thỏa hạn chế
Dầm chính B119 (bụng) $350 \times 600\text{ mm}$ $M = 347\text{ kN}\cdot\text{m}$ $2\Phi 20 + 4\Phi 22$ $21{,}49\text{ cm}^2$ Thỏa hạn chế
Dầm console (gối) $350 \times 400\text{ mm}$ $M = 82{,}58\text{ kN}\cdot\text{m}$ $2\Phi 20 + 2\Phi 22$ $21{,}48\text{ cm}^2$ Thỏa hạn chế

Đóng góp kỹ thuật của đồ án thể hiện ở việc áp dụng nhất quán tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam (TCVN 5574:2012, TCVN 2737:1995/2006) kết hợp phần mềm phân tích Etabs 15.2 để giải quyết bài toán khung không gian chịu tải trọng tĩnh và động, kiểm tra an toàn chịu lực uốn, cắt và giới hạn võng của kết cấu.

Phạm vi áp dụng và hạn chế của đề tài

  • Phạm vi áp dụng: Kết quả tính toán áp dụng trực tiếp cho công trình Tòa nhà văn phòng Mobifone Tây Ninh với quy mô 10 tầng nổi, 1 hầm, 1 mái đặt tại vùng áp lực gió IA. Phương pháp phân tích phù hợp với công trình nhà bê tông cốt thép toàn khối khẩu độ nhịp dầm trung bình ($4{,}25\text{ m}$).
  • Hạn chế của tài liệu: Phần thuyết minh trích xuất tập trung vào thiết kế kết cấu phần thân (sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, dầm khung trục 3 và chân cột C2); các phần tính toán kết cấu móng, vách cứng thang máy và chi tiết biện pháp thi công nằm ở các tập bản vẽ kỹ thuật và phụ lục đính kèm riêng. Số liệu khảo sát địa chất sử dụng mốc thời gian năm 2009.

Giá trị tham khảo chuyên môn

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực hành kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Kỹ thuật Công trình Xây dựng) tham khảo quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp toàn diện từ kiến trúc, kết cấu đến thi công.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng tham khảo phương pháp tính toán bản sàn hai phương theo bảng tra đàn hồi, sơ đồ tính dầm gãy khúc cho bản thang, phương pháp chuyển đổi bài toán nén lệch tâm xiên sang phẳng cho cột chữ nhật và cách thức khai báo tổ hợp tải trọng trong Etabs 15.2.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kiến trúc và diện tích xây dựng của Tòa nhà văn phòng Mobifone Tây Ninh được thiết kế như thế nào?
Công trình có diện tích xây dựng $1998\text{ m}^2$ trên kích thước mặt bằng $54\text{ m} \times 37\text{ m}$, quy mô gồm 10 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng mái. Chiều cao tổng thể đạt $+39{,}00\text{ m}$ tính từ cốt chuẩn $+0{,}00$ tại mặt đất tự nhiên.

2. Chiều dày bản sàn tầng điển hình được lựa chọn là bao nhiêu và bố trí cốt thép ra sao đối với ô bản lớn nhất?
Bản sàn tầng điển hình được chọn dày $h = 12\text{ cm}$ (tính toán sơ bộ $11{,}75\text{ cm}$ từ kích thước ô bản $4{,}25\text{ m} \times 4{,}25\text{ m}$). Ô sàn điển hình S1 được bố trí thép nhịp $\Phi 8\text{a}200$ ($A_s = 3{,}0\text{ cm}^2$, $\mu = 0{,}28%$) và thép gối $\Phi 10\text{a}200$ ($A_s = 4{,}74\text{ cm}^2$, $\mu = 0{,}45%$).

3. Cầu thang bộ tầng điển hình có thông số hình học và cốt thép chịu lực như thế nào?
Cầu thang thuộc loại 2 vế dạng bản, mỗi vế 10 bậc, kích thước bậc cao $15{,}9\text{ cm}$, rộng $30\text{ cm}$, góc nghiêng $28^\circ$, bản thang dày $12\text{ cm}$ và dầm thang kích thước $200\text{ mm} \times 300\text{ mm}$. Cốt thép dọc chịu lực bản thang tại nhịp và gãy đều sử dụng $\Phi 10\text{a}200$ ($A_s = 3{,}93\text{ cm}^2$). Dầm thang bố trí $2\Phi 12$ ở nhịp và $2\Phi 18$ ở gối.

4. Dầm chính khung trục 3 tầng 1 (B119, B120) có tiết diện và lượng thép chịu uốn là bao nhiêu?
Dầm chính khung trục 3 có kích thước tiết diện $350\text{ mm} \times 600\text{ mm}$. Tại tầng 1, dầm B119/B120 chịu mômen gối lớn nhất $446\text{ kN}\cdot\text{m}$ (bố trí $2\Phi 20 + 6\Phi 22$, $A_s = 29{,}08\text{ cm}^2$) và mômen bụng lớn nhất $347\text{ kN}\cdot\text{m}$ (bố trí $2\Phi 20 + 4\Phi 22$, $A_s = 21{,}49\text{ cm}^2$). Cốt đai sử dụng $\Phi 8\text{a}150$ tại hai đầu dầm và $\Phi 8\text{a}250$ ở giữa nhịp.

5. Các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi và phần mềm hỗ trợ nào được sử dụng để thực hiện đồ án?
Đồ án sử dụng các tiêu chuẩn chính gồm TCVN 5574:2012, TCVN 5575:2012, TCVN 2737:1995/2006, TCVN 229:1998, TCVN 9362:2012, TCXD 198:1997 và BS 8110:1997. Mô hình không gian 3D được phân tích trên phần mềm Etabs 15.2 và bảng tính thiết kế cấu kiện thực hiện trên Microsoft Excel 2016.

Kết luận

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp "Công trình Tòa nhà văn phòng Mobifone Tây Ninh" của tác giả Nguyễn Thanh Bình đã trình bày đầy đủ các bước thiết kế kỹ thuật công trình dân dụng cao tầng theo quy trình chuẩn của ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Đồ án giải quyết chi tiết các bài toán phân tích tải trọng, nội lực và bố trí cốt thép cho hệ sàn hai phương, cầu thang bộ dạng bản và hệ khung dầm - cột bê tông cốt thép toàn khối. Các kết quả tính toán đều tuân thủ các quy định hiện hành của tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 và TCVN 2737:1995/2006, tạo cơ sở kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ cho công tác thi công xây dựng công trình.